Đại học Thái Nguyên
Trờng đại học nông lâm
Trần Thị Thu Huyền
Nghiên cứu ảnh hởng của một số biện pháp kỹ thuật
sản xuất chè vụ đông xuân tới năng suất chè và chất lợng
đất tại xã minh lập huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Chuyên ngành : Trồng trọt
Mã số
: 60.62.01
Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
Ngời hớng dẫn: PGS - TS. Đặng Văn Minh
Thái Nguyên - 2007
100
Lời cảm ơn
Để hoàn thành luận văn này, tôi đI nhận đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của
các thầy cô giáo giảng dạy, Thầy giáo hớng dẫn khoa học, đợc sự giúp đỡ
của các cơ quan, tập thể, cá nhân, và nhân dân địa bàn nơi thực hiện đề tài. Tôi
xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng đến:
PGS.TS. Đặng Văn Minh: Trởng khoa sau Đại học - Trờng Đại học
nông lâm Thái Nguyên.
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................... 1
1.2. Mục đích của đề tài ............................................................................ 3
1.3. Yêu cầu của đề tài .............................................................................. 4
1.4. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ........................................... 4
Chơng II: Tổng quan tài liệu .................................................................. 5
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................. 5
2.2. Nguồn gốc, phân loại và sự phân bố của cây chè .............................. 9
2.2.1. Nguồn gốc .............................................................................. 9
2.2.2. Phân loại ................................................................................ 10
2.2.3. Sự phân bố của cây chè..........................................................11
2.3. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trên thế giới và ở Việt Nam .......... 11
2.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới .................... 11
2.3.1.1. Tình hình sản xuất chè...................................................11
2.3.1.2. Tình hình tiêu thụ chè....................................................15
2.3.2. Tình hình sản xuất tiêu thụ chè ở Việt Nam ......................... 16
2.3.2.1. Tình hình sản xuất và tiệu thụ chè ................................. 16
2.3.2.2. Tình hình sản xuất chè của tỉnh Thái Nguyên................19
2.3.2.3. Tình hình sản xuất chè của huyện Đồng Hỷ...................22
2.3.2.4. Đánh giá chung tình hình sản xuất chè ở nớc ta ......... 23
2.4. Nhu cầu và vai trò của các yếu tố dinh dỡng với cây chè .............. 24
2.4.1. Nhu cầu dinh dỡng .............................................................. 24
2.4.2. Vai trò của các yếu tố dinh dỡng ........................................ 25
2.5. Tình hình nghiên cứu chè trên thế giới và trong nớc......................28
103
2.5.1. Tình hình nghiên cứu chè trên thế giới..................................28
2.5.2. Nghiên cứu chè ở Việt Nam..................................................33
2.5.2.1. Nghiên cứu về đất trồng chè...........................................33
2.5.2.2. Nghiên cứu về hình thái và sinh trởng của chè.............36
4.1.5. Đánh giá sự thích nghi của cây chè với các yếu tố tự nhiên.......58
4.1.6. Điều kiện kinh tế, xI hội liên quan tới sản xuất chè tại
Thái Nguyên ......................................................................... 60
4.1.6.1. Điều kiện xI hội............................................................. 60
4.1.6.2. Điều kiện về khoa học kỹ thuật, cơ chế chính sách
cho phát triển chè ........................................................... 61
4.2. Kết quả điều tra đánh giá tình hình sản xuất chè vụ đông xuân ..... .62
4.2.1. Thông tin về diện tích, giống, tuổi chè TB ở một hộ điều tra. ..62
4.2.2. Đầu t phân bón, thuốc BVTV cho chè TB ở một hộ
điều tra ............................................................................... ..63
4.2.3. Sự áp dụng các biện pháp kỹ thuật sản xuất chè đông
xuân ở các hộ điều tra...........................................................65
4.2.4. Đánh giá thuận lợi, khó khăn trong SX chè đông xuân.........66
4.2.5. Ngời dân đánh giá ảnh hởng của SX chè đông xuân tới đất đai....70
4.3. ảnh hởng của các biện pháp tới tủ, giữ ẩm tới các yếu tố cấu thành năng
suất, năng suất chè, hiệu quả kinh tế và 1 số chỉ tiêu lý, hoá tính đất..............71
4.3.1. ảnh hởng của các biện pháp tới tủ, giữ ẩm tới các yếu tố cấu
thành năng suất, năng suất chè, hiệu quả kinh tế ....................71
4.3.1.1. ảnh hởng của biện pháp tới tủ đến mật độ búp chè.......... 72
4.3.1.2. ảnh hởng của biện pháp tới tủ đến khối lợng búp........73
4.3.1.3. ảnh hởng của biện pháp tới tủ đến tỷ lệ búp có tôm......74
105
4.3.1.4. ảnh hởng của biện pháp tới tủ đến năng suất chè..........75
4.3.1.5. Hạch toán kinh tế trên thí nghiệm tới tủ cho chè.........77
4.3.2. ảnh hởng của các biện pháp tới tủ giữ ẩm đến một số
chỉ tiêu lý, hóa tính và động vật đất......................................78
4.3.2.1. Chỉ tiêu hoá tính đất.......................................................78
4.3.2.2. Chỉ tiêu lý tính đất và động vật đất................................80
Bảng 2.05: Tình hình sản xuất chè tại Thái Nguyên........................................19
Bảng 2.06: Cơ cấu giống chè đI trồng ở tỉnh Thái Nguyên 2000 - 2005.........21
Bảng 2.07: Tình hình sản xuất chè của huyện Đồng Hỷ.................................22
Bảng 4.01: Hiện trạng cơ cấu sử dụng đất của huyện Đồng Hỷ năm 2005 ... .56
Bảng 4.02: Chỉ tiêu phân loại khí hậu địa hình đất đai đối với cây chè .........59
Bảng 4.03: Thông tin về diện tích giống tuổi chè TB ở 1 hộ điều tra ............. 62
Bảng 4.04: Đầu t phân bón thuốc bảo vệ thực vật cho chè trung bình ở
một hộ điều tra xI Minh Lập ............................................................... 63
Bảng 4.05: Đầu t phân bón thuốc bảo vệ thực vật cho chè trung bình ở
một hộ điều tra thị trấn Sông Cầu ............................................... ..64
Bảng 4.06: Đánh giá sự áp dụng các biện pháp kỹ thuật SX chè đông xuân..........66
Bảng 4.07: Đánh giá những thuận lợi trong sản xuất chè vụ đông xuân ........ 67
Bảng 4.08: Đánh giá những khó khăn trong sản xuất chè vụ đông xuân........ 68
Bảng 4.09: Ngời dân đánh giá sự thay đổi chất lợng đất so với nơi
không sản xuất chè đông xuân.................................. ......... ..71
Bảng 4.10: ảnh hởng của biện pháp tới tủ đến mật độ búp chè............72
Bảng 4.11: ảnh hởng của biện pháp tới tủ đến khối lợng búp chè .... .74
Bảng 4.12: ảnh hởng của biện pháp tới tủ đến tỷ lệ búp có tôm ......... .75
Bảng 4.13: ảnh hởng của biện pháp tới tủ đến năng suất chè ............. .76
107
Bảng 4.14: Hiệu quả kinh tế của các biện pháp tới tủ cho chè ................ 77
Bảng 4.15: Kết quả phân tích độ pH đất hàm lợng mùn trong đất trên
các công thức thí nghiệm tới tủ giữ ẩm cho chè ................... 79
Bảng 4.16: Kết quả phân tích N và P2O5 tổng số của đất trên các công
thức thí nghiệm tới tủ giữ ẩm cho chè... ................................ 80
Bảng 4.17 : Diễn biến ẩm độ đất trên các công thức thí nghiệm tới tủ cho chè......81
Bảng 4.18: Dung trọng, độ xốp đất trên các công thức thí nghiệm tới
tủ giữ ẩm cho chè ....................................................................... 83
Chè có giá trị dinh dỡng và giá trị kinh tế cao. Nớc chè là thứ nớc
uống giải khát phổ biến của 2/3 dân số toàn thế giới. Cây chè còn là cây bản địa
truyền thống, khi trồng chè đúng quy trình kỹ thuật sẽ tạo ra một thảm thực vật
phủ xanh đất trống đồi núi trọc có tác dụng bảo vệ môi trờng sinh thái. Ngoài
ra cây chè còn mang nhiều lợi ích về kinh tế - xI hội khác cho con ngời nh:
Tạo ra công ăn việc làm và ổn định đời sống cho hàng vạn hộ gia đình, là mặt
hàng nông sản xuất khẩu thu ngoại tệ cho đất nớc ... (Djemukhatze, 1982)[7].
Hiện nay trên thế giới đI có 58 nớc trồng chè và có 163 quốc gia và
lInh thổ dùng chè. Nền văn minh nhân loại phát triển, chất lợng cuộc sống
càng cao thì nhu cầu dùng chè càng nhiều, đặc biệt là chè xanh và chè chất
lợng cao, (Đỗ Ngọc Quỹ - Lê Tất Khơng, 2000) [31].
Trong các loại cây công nghiệp dài ngày, cây chè đI từng bớc phát
triển thành một chuyên ngành đợc cả thế giới công nhận.
Do giá trị dinh dỡng, kinh tế, xI hội, văn hoá, bảo vệ môi trờng, bảo
vệ sức khoẻ con ngời nên cây chè đI đợc xây dựng thành một trong mời
chơng trình trọng điểm về phát triển nông nghiệp trong kế hoạch phát triển
kinh tế xI hội Việt Nam đến năm 2010. Sau thời kỳ đổi mới, Việt Nam bắt
đầu hoà nhập vào khu vực và thế giới, sản phẩm chè không chỉ xuất khẩu sang
2
các thị trờng truyền thống nh Liên Xô cũ và Đông Âu mà còn bán sang
nhiều thị trờng mới ở Trung Đông, Tây Âu và Bắc Mỹ.
Ngày nay ở Việt Nam sản xuất chè đI trở thành ngành kinh tế kỹ thuật
với diện tích khoảng 124.000 ha chè, 275 nhà máy chế biến lớn, vừa và nhỏ,
hàng vạn hộ nông dân sản xuất và chế biến chè, các trung tâm nghiên cứu chè
tại các miền của đất nớc, các khóa đào tạo về ngành chè của các trờng Đại
học nông nghiệp. Hiện nay ở nớc ta có khoảng 120 giống chè trong đó có
những giống chè không những có năng suất cao mà còn có chất lợng tốt.
Chúng ta đI có hàng trăm loại sản phẩm chè khác nhau với hình thức bao bì
Ngày nay, nhu cầu sử dụng chè của ngời dân ngày càng cao, đặc biệt
là trong vụ đông - xuân, xung quanh dịp tết nguyên đán, ngày lễ cổ truyền của
ngời Việt Nam thì nhu cầu sử dụng chè cao hơn rất nhiều. Bên cạnh đó, vụ
đông - xuân là thời điểm giá rét, ma ít, sơng muối nhiều làm cho cây chè
sinh trởng chậm, năng suất thấp gây ra hiện tợng tăng giá chè xanh đột ngột
do sự mất cân đối giữa cung và cầu.
Xuất phát từ những vấn đề trên của thực tiễn sản xuất chè ở Thái
Nguyên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu ảnh hởng của
một số bịên pháp kỹ thuật sản xuất chè vụ đông xuân tới năng suất chè và
chất lợng đất tại x+ Minh Lập huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên.
1.2. Mục đích của đề tài
- Xác định một số biện pháp kỹ thuật thâm canh chè đông xuân, nhằm
nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế sản xuất chè vụ đông xuân.
- Tìm hiểu ảnh hởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác chè đông
xuân tới một số chỉ tiêu lý, hoá tính đất nhằm đề ra các giải pháp bảo vệ và
nâng cao chất lợng đất.
4
1.3. Yêu cầu của đề tài
Xác định điều kiện tự nhiên, kinh tế xI hội của Thái Nguyên tác động
đến sản xuất chè đông xuân nh thế nào.
ảnh hởng của một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chè vụ đông xuân
đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất chè.
ảnh hởng của một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chè vụ đông xuân
đến một số chỉ tiêu lý, hoá tính cơ bản của đất.
1.4. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài xuất phát từ yêu cầu giải quyết vấn đề giữa sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm chè vụ đông xuân ở Thái Nguyên.
Trên cơ sở điều tra đánh giá tình hình tự nhiên, kinh tế, xI hội và tình
chính là lợng ma. Nếu tới nớc đủ ẩm cây sẽ sinh trởng búp và cho thu
hoạch đáng kể [31].
Thực tế ở vùng trung du miền núi phía Bắc cho thấy sản lợng chè các
tháng vụ đông vụ xuân giảm mạnh, trong khi đó nhu cầu tiêu thụ chè tăng
nhanh làm cho giá chè tăng mạnh có khi gấp 2 - 2,5 lần những tháng giữa vụ
(đặc biệt là chè mới chế biến). Trong khi đó giá thành sản xuất chè vụ đông
xuân không cao do chi phí bảo vệ thực vật, chi phí chế biến giảm, do vậy sản
xuất chè vụ đông - xuân thờng đạt hiệu quả kinh tế cao.
6
Một trong những khó khăn của sản xuất chè là sản lợng chè phân bố
không đều giữa các tháng trong năm, tập trung chủ yếu vào các tháng 7, 8, 9
(chiếm 40 - 50%) tổng sản lợng cả năm, gây khó khăn cho việc thu hái, chế
biến. Sản xuất chè vụ đông - xuân sẽ rải vụ thu hoạch chè, rải vụ chế biến chè,
tạo việc làm cho ngời làm chè vào các tháng vụ đông - xuân.
* Điều kiện sinh thái cây chè
+ Điều kiện khí hậu:
- Ma: Lợng ma trung bình năm thích hợp cho sinh trởng cây chè
trên thế giới là 1.500 - 2.000 mm. ở nớc ta lợng ma trung bình các vùng
chè là 1.750 - 2.500 mm/năm, phù hợp với sinh trởng cây chè. Số ngày ma
có ảnh hởng rất lớn đến lao động hái chè, cũng nh chế biến chè. Ma còn
ảnh hởng đến chất lợng chè, vụ đông - xuân chè có chất lợng cao, vụ hè
thu chè có chất lợng thấp. Ma phùn, ma xuân có lợi cho sinh trởng chè, vì
tăng độ ẩm không khí. Ma ít những phân phối đều, xen kẽ vài ngày nắng
thúc đẩy sinh trởng chè. Độ ẩm tơng đối không khí cần thiết là 80 - 85%.
- Nhiệt độ: Nhiệt độ không khí thuận lợi cho sinh trởng chè là 22 - 280C,
nhiệt độ từ 10 - 180C và > 300C cây chè sinh trởng chậm. Biên độ nhiệt độ ngày
đêm lớn có lợi cho chất lợng chè.
- ánh sáng: Về nhu cầu ánh sáng, cây chè là một cây trung tính, trong
tới nớc.
- Sản xuất chè vụ đông - xuân chỉ có hiệu quả kinh tế cao ở vùng chè có
u thế sản xuất chè xanh.
* Sản xuất chè vụ đông - xuân:
8
- Đốn chè: Đốn từ 15 đến 30 tháng 4 (đốn vào giai đoạn cây chè có chu
kì nghỉ sinh lí ngắn).
- Tới nớc: Là biện pháp quyết định đối với sản xuất chè vụ đông xuân. Thời kì tới: Bắt đầu tới có hiệu quả khi lợng ma giảm. ở Thái
Nguyên và các tỉnh thuộc vùng trung du có thể tới vào cuối tháng 9, đầu
tháng 10 trở đi, kết thúc tới khi có ma rào (tháng 4 - 5).
Lợng nớc tới: 600 - 700 m3/ha/tháng, chia làm 3 - 4 lần/tháng
(tơng đơng 7 - 8 m3/sào/tháng/lần, tháng tới 3 - 4 lần). Lợng nớc tới,
số lần tới phụ thuộc vào lợng ma, ma nhiều tới ít và ngợc lại. Tháng
2 - 3 hàng năm khi ẩm độ không khí lớn cần tăng lợng nớc tới trong
một lần và giảm số lần tới/tháng nhằm hạn chế bệnh phồng lá.
- Các biện pháp giữ ẩm: Dùng trâu (bò) cày 2 - 3 lợt giữa 2 hàng chè
(hoặc cuốc lật băng đất rộng 50 - 60 cm giữa 2 hàng chè), vào tháng 9, tháng
10 khi bắt đầu tới và tháng 4 - 5 sau đốn.
Tủ giữ ẩm: Vật liệu tủ là rơm, rạ, guột, cỏ de và các sản phẩm phụ khác
nh thân cây ngô, đỗ, cành lá già. Lợng tủ: 30 tấn/ha (1 - 1,1 tấn/sào). Thời
gian tủ: Tháng 9, tháng 10 khi đất còn ẩm, sau khi cày xới hoặc tháng 4 - 5
sau đốn.
- Bón phân: Phân hữu cơ (nếu có) bón 20 - 30 tấn/ha (gần 1 tấn/sào).
Tùy theo sinh trởng của nơng chè, khả năng cho năng suất của nơng chè
mà tính lợng phân vô cơ cho thích hợp: Bón 5 - 10 kg Super lân/sào/năm +
3 - 6 kg Urê + 2 - 3 kg Kalisunphat/lần. Các tháng từ tháng 5 đến tháng 10,
hai tháng bón 1 lần; các tháng vụ đông xuân từ tháng 11 đến tháng 4 năm
sau, mỗi tháng bón 1 lần, bón sau khi hái chè.
1976, đI tiến hành điều tra cây chè dại tại Hà Giang, Nghĩa Lộ, Lào Cai, Tam
Đảo và tiến hành phân tích sinh hoá để so sánh với loại chè trồng trọt, từ đó
10
tìm ra sự tiến hoá của cây chè làm cơ sở xác định nguồn gốc. Djemukhatze
thấy rằng phức catechin của lá chè có nguồn gốc khác nhau, so sánh về thành
phần các chất catechin giữa chè đợc trồng và chè hoang dại, Djemukhatze đI
nêu quan điểm về sự tiến hoá sinh hoá của cây chè. Dựa trên cơ sở đó,
Djemukhatze đi đến kết luận nguồn gốc cây chè chính là ở Việt Nam.
Tuy còn có nhiều quan điểm khác nhau nhng phần đông các nhà
khoa học cho rằng: Cây chè có nguồn gốc ở Châu á, nơi có điều kiện khí
hậu nóng và ẩm.
2.2.2. Phân loại cây chè
Tên của cây chè đI trải qua nhiều tranh luận và có rất nhiều cách đặt
tên. Tên gọi đầu tiên đợc nhà khoa học Thụy Điển Line đặt là Thea sinensis
vào năm 1753. Đến nay, tên khoa học của cây chè đợc nhiều ngời công
nhận nhất là: Camellia sinensis (L) Okuntze [15], xếp trong hệ thống phân
loại thực vật nh sau:
- Ngành Ngọc Lan (hạt kín): Angiosepermae
- Lớp Ngọc Lan (2 lá mầm): Dicotyleonae
- Bộ chè:
Theales
- Họ chè:
Theaceae
- Chi chè:
Đến nay trên thế giới có 58 nớc trồng chè, sản xuất chế biến chè ở các
quy mô khác nhau, phân bố ở khắp 5 châu, (Đỗ Ngọc Quỹ - Lê Tất Khơng,
2000) [31].
Các nhà khoa học cho rằng: Chè trồng ở những nơi có độ cao lớn hơn so
với mực nớc biển thờng có chất lợng tốt hơn chè trồng ở vùng thấp. Chè
trồng ở Hoàng Sơn (An Huy- Trung Quốc), S Tử phong (Triết Giang - Trung
Quốc), Hà Giang, Mộc Châu, Nghĩa Lộ (Việt Nam) đều có chất lợng cao.
2.3. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trên thế giới và Việt Nam
2.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới
2.3.1.1. Tình hình sản xuất chè
Chè là cây trồng có lịch sử lâu đời (trên 4000 năm). Ngày nay, cây chè
đI trở thành một cây không còn xa lạ với bất cứ một dân tộc nào trên thế giới.
Chè là thứ nớc uống có giá trị, phổ biến với những sản phẩm đa dạng và
12
phong phú nh chè đen, chè xanh... ngoài việc thoả mIn nhu cầu giải khát,
dinh dỡng thởng thức chè ở nhiều nớc đI đợc nâng lên tầm văn hoá với cả
những nghi thức trang trọng của trà đạo.
Từ lâu, chè đợc dùng để chế biến các loại thuốc trợ tim, cầm máu, lợi
tiểu... Những công trình nghiên cứu gần đây cho thấy uống nớc chè có tác dụng
làm giảm quá trình viêm ở ngời bệnh thấp khớp, viêm gan mIn tính, làm tăng
tính đàn hồi của thành mạch máu. Nớc chè đợc dùng điều trị có kết quả các
bệnh nh lị, xuất huyết dạ dày, xuất huyết nIo và suy yếu mao mạch do tuổi già,
làm giảm tác hại của phóng xạ, (Nguyễn Hanh Khôi, 1983) [17].
Theo FAO (2006) thì tình hình sản xuất chè, tiêu thụ chè trên thế giới
tính đến năm 2005 nh sau:
* Về diện tích
Bảng 2.01: Diện tích chè của thế giới và một số nớc trồng chè chính
năm 2001 - 2005
430.000
443.000
445.000
500.000
Srilanka
188.970
188.970
189.000
210.600
210.620
Nhật Bản
50.100
50.000
50.000
47.000
2.378.187
2.393.187
2.460.982
2.561.001
(Nguồn: Theo FAO Start Citation 2002 - 2006)
13
Tính đến năm 2005, diện tích chè toàn thế giới tơng đối cao đạt
2.561.001 ha, tăng 100.019 ha, tơng đơng với 4,1% so với năm 2004.
Trong đó Trung Quốc là nớc có diện tích chè lớn nhất thế giới với
diện tích đạt 952.500 ha, chiếm 37,19% diện tích chè toàn thế giới. ấn Độ
là nớc đứng thứ 2 về diện tích đạt 500.000 ha, chiếm 19,52% so với tổng
diện tích chè của toàn thế giới. Diện tích chè của Việt Nam là 104.000 ha,
chỉ chiếm 4,06% diện tích chè của toàn thế giới.
* Về năng suất
Bảng 2.02: Diễn biến năng suất chè của thế giới và một số nớc trồng chè
chính năm 2001 - 2005
(đơn vị: Tạ khô/ha)
Tên nớc
Năm
2001
2002
15,616
16,406
16,402
14,387
14,628
Nhật Bản
16,966
16,800
16,800
20,213
20,408
Thái Lan
2,947
2,947
2,947
(Nguồn: Theo FAO Start Citation 2002 - 2006)
Qua bảng 2.02 cho thấy năng suất chè khô trung bình toàn thế giới
năm 2005 đạt 12,449 tạ/ha giảm 0,491 tạ/ha tơng ứng với 3,78% so với năm
14
2004. Trong đó, các nớc đạt năng suất chè cao nh: ấn Độ, Srilanka, Nhật
Bản đạt từ 13,056 - 20,408 tạ chè khô/ha. Thấp nhất là Thái Lan chỉ đạt
3,000 tạ/ha tơng ứng 24,000% so với năng suất toàn thế giới. Việt Nam
năng suất đạt 10,577 tạ chè khô/ha.
* Về sản lợng
Bảng 2.03: Tình hình sản lợng chè trên thế giới và một số nớc trồng
chè chính trên thế giới năm 2001 - 2005
(đơn vị: Tấn)
Tên nớc
Năm
2001
2002
2003
2004
2005
Trung Quốc
721.536
308.090
Nhật Bản
85.000
84.000
84.000
95.000
100.000
Thái Lan
5.600
5.600
5.600
5.600
6.000
Việt Nam
75.700
15
2.3.1.2. Tình hình tiêu thụ chè
* Về tiêu thụ
Năm 2005, chè đen tiêu thụ trên thế giới ớc đạt 2,67 triệu tấn, tăng
trung bình hàng năm là 2,8%. Trong đó, mức tăng chủ yếu tập trung ở các
nớc phát triển đạt 1,95 triệu tấn, tăng 3%. Tiêu thụ chè đen của các nớc phát
triển cũng đạt mức tăng hàng năm là 2,2 %, đạt 719.000 tấn. Đặc biệt tiêu thụ
chè đen của ấn Độ tiếp tục tăng khá mạnh, đạt 832.000 tấn năm 2005, tăng
trung bình hàng năm 3,2%, theo FAO Start Citation 2006.
Theo số liệu thống kê, các nớc tiêu thụ chè hàng năm thờng phải
nhập khẩu chè bao gồm 115 nớc: 34 nớc châu Phi, 29 nớc châu á, 28 nớc
châu Âu, 19 nớc châu Mỹ, 5 nớc châu Đại Dơng.
Qua số liệu bảng 2.01, 2.02, 2.03 cho thấy, 2 nớc có diện tích và sản
lợng chè cao nhất là ấn Độ và Trung Quốc cũng là 2 nớc có khả năng tiêu
thụ chè lớn nhất thế giới. Các nớc còn lại nh Anh, Mỹ... sẽ là thị trờng
tiềm năng cho những nớc xuất khẩu chè.
Sản phẩm phong phú đa dạng, chè xanh đợc tiêu dùng chủ yếu ở các
nớc châu á và Tây Bắc Phi, chè đen đợc tiêu dùng ở một số nớc châu Âu,
châu Mỹ, châu úc, các nớc Trung Đông và một số nớc châu Phi.
Hiện nay, tỷ lệ chè đen trong tổng sản lợng chè thế giới đang tăng lên.
Trung Quốc là nớc đứng đầu trong sản xuất chè xanh, chiếm khoảng 63%
tổng sản lợng chè xanh thế giới. Ngoài hai loại chè chủ yếu trên, các nớc
sản xuất và tiêu dùng còn tái chế ra nhiều loại chè ớp hơng hoa, chè đóng
lon, chè hoà tan... Những năm cuối thập kỷ 20, sản lợng chè hoà tan đI tăng
lên một cách nhanh chóng do thị hiếu của ngời tiêu dùng tăng lên và sự tiện
lợi của nó trong sử dụng.
16
* Về nhập khẩu