: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG
TY TNHH VIỆT THÀNH
2.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Việt Thành
12.1.1. Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty TNHH Việt Thành được thành lập năm 1995.
- Tên công ty: Công ty TNHH Việt Thành.
- Tên giao dịch: Viet Thanh Co., Lmt.
- Loại hình doanh nghiệp: công ty TNHH một thành viên và sau đó do yêu
cầu của sự phát triển công ty chuyển thành loại hình doanh nghiệpTNHH hai thành
viên.
- Hình thức kinh doanh: sản xuất và kinh doanh các mặt hàng thực phẩm, đồ
gia dụng.
- Trụ sở chính hiện nay: 169 Hàng Bông – Q. Hoàn Kiếm – Hà Nội.
- Điện thoại: 84.4.9287464; 04.9287465; 04.9287466.
- Fax: 84.4.9287467.
- Email: [email protected].
- Số tài khoản: 43111-00-30005.
- Ngân hàng: Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam – CN Thăng Long.
- Mã số thuế: 0100530917 – 1.
Kể từ lúc bắt đầu thành lập (năm 1995) với số vốn ít ỏi, thị trường hẹp, sản
phẩm chất lượng bình thường, mẫu mã đơn giản, chủng loại ít nhưng bằng sự nỗ
lực không ngừng của cán bộ công nhân viên trong Công ty đã không những mở
rộng thị trường và đưa sản phẩm tới mọi người tiêu dùng trong cả nước và dần
cong ty đã có một vị trí khá vững trắc trong khu vực Hà Nội cũng như miền bắc và
hiện nay công ty là một trong những Công ty hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất và
phân phối các mặt hàng thực phẩm và đồ gia dụng trên thị trường Việt Nam . Uy
tín và danh tiếng của công ty ngày càng được nâng cao nhờ thiết lập được mạng
lưới phân phối trải dài từ Quảng Bình trở ra tất cả các tỉnh miền Bắc.
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ
Từ khi ra đời công ty luôn ý thức được nhiệm vụ cũng như mục tiêu đặt ra
trong hoạt động sản xuất kinh của mình. Công ty TNHH Việt Thành có nhiệm vụ
2.1.3. Đặc điểm sản phẩm
• Kem Wall:
Là sản phẩm tiêu thụ theo mùa và các ngày lễ, tiêu thụ mạnh nhất vào mùa hè. Nhằm thoả nhu
cầu sở thích của những người dân trên khu vực thị trường mục tỉêu mà công ty định hướng tới.
Sản phẩm này có chất lượng tốt để phục vụ thị trường có thu nhập cao và khó tính trong tiêu dùng.
Thương hiệu của sản phẩm đã rất nổi tiếng trên thị trường Việt Nam và được khẳng định là một
trong những thương hiệu kem hàng đầu. Sản phẩm này rất thích hợp với thanh niên và trẻ
em.Tương đương với chất lượng sản phẩm thì sản phẩm có mức giá khá cao.
Quá trình sản xuất kem: cho đường, nước, sữa, chất bảo quản thực phẩm...vào quấy đều
thành hỗn hợp sau đó đun sôi ở 80 độ C sau đó cho sang máy làm lạnh công nghiệp. Sau 48 tiếng
cho sản phẩm sang máy đánh tơi xốp. Sau đó cho sản phẩm vào khuôn làm kem và cho vào vỏ bọc
đựng chuyên dụng. Tất cả các khâu được làm trên dây chuyền máy móc.
• Kem Cool-Teen:
Công ty đang dự định cho ra sản phẩm mới và lấy thương hiệu là Cool-Teen. Hai hệ
thống cửa hàng mang tên Cool-Teen để làm bước đệm cho sản phẩm kem này ra đời. Sản phẩm
kem này sẽ có chất lượng rất cao để phục vụ nhu cầu tiêu ding xa sỉ với những khách hàng mục
tiêu có mức thu nhập cao. Sản phẩm này chỉ có 1 loại là kem ly.
•Thạch rau câu:
Là loại sản phẩm tiêu thụ theo mùa và các dịp lễ, tết. Có hai loại sản phẩm phục vụ cả người
tiêu dùng có thu nhập cao ( ABC và POKE nhập ngoại) lẫn người tiêu dùng có thu nhập vừa phải (
POKE sản xuất trong nước). Đây là sản phẩm mới xuất hiện tại thị trường miền Bắc và miền
Trung.
Quá trình sản xuất của sản phẩm: cho các thành phần của sản phẩm là đường, sữa, bột aga tinh
chế từ rong biển, nước, bột rau câu Selly Power, bột Kenjac và chất bảo quản thực phẩm vào quấy
đều bằng máy li tâm sau đó đun sôi hỗn hợp này tại nhiệt độ 80 độ C và để nguội 20 phút sau đó
cho nhân làm bằng thạch dừa và hỗn hợp này vào trong cốc ( giai đoạn này làm bằng tay). Tiếp
theo là dập nắp vào cốc.
• Thạch dừa Cocovina:
Là loại sản phẩm thạch dừa, cũng là sản phẩm tiêu thụ theo mùa. Công ty chỉ sản xuất và
phân phối vào mùa hè. Khách hàng mục tiêu cảu sản phẩm này là thanh niên, trẻ em. Hiện nay
Số tuyệt đối
( Triệuđồng)
Số tương đối
(%)
Số tuyệt đối
(Triệuđồng)
Số tương đối
(%)
Tài sản lưu động
1081 18.96 3669 54.12
Tài sản cố định
62 24.97 3063 980.13
Tổng tài sản
1143 19.21 6732 94.91
Vốn vay
652 33.08 4140 157.78
Vốn chủ sở hữu
491 12.33 2592 57.99
Tổng nguồn vốn
1143 19.21 6732 94.91
Qua bảng trên ta thấy tình hình nguồn vốn của công ty từ năm 2001 đến 2003 đều tăng.
Năm 2002 so với năm 2001 tăng 1143 Triệuđồng tương đương 19.21% và năm 2003 so với năm
2002 tăng 94.91% hay 6732 Triệu đồng. Ta thấy nguồn vốn năm 2003 so với năm 2002 có sự tăng
đột biến. Đó là sự mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty tại khu vực sài đồng-Gia Lâm
2.1.4.2. Nguồn lực về cơ sở vật chất, máy móc kỹ thuật và công nghệ của công ty.
-Hiện công ty có một trụ sở chính: 169 Hàng Bông- Hoàn Kiếm- Hà Nội. Tại đây có một
hệ thống máy móc sản xuất khá hiện đại, cơ sở hạ tầng khá vững trắc . Trụ sở chính của công ty có
15 máy tính cá nhân, một số vị trí do yêu cầu của công việc được trang bị máy tính xách tay. Hệ
thống máy tính này được nối mạng nội bộ với nhau và tất cả đã được nối mạng Internet. Công ty
có 3 máy in và 2 máy fax phục vụ cho công việc.
với sự hội nhập và phát triển đã đưa nền kinh tế nước ta có những bước ngoặt rõ rệt, đời sống nhân
dân được cải thiện rất nhiều, thu nhập quốc dân tăng, thu nhập bình quân đầu người tăng, điều đó
làm cho việcmua sắm tăng lên, hành vi mua sắm của họ cũng thay đổi, trước kia họ chỉ kiếm đủ ăn
cho nên họ chỉ mua những gì coi là cần thiết nhất cho cuộc sống, nhưng bây giờ thu nhập của họ
khá hơn họ muốn mua những sản phẩm không những có chất lượng tốt mà mẫu mã còn phải đẹp
và chủng loại nhiều để họ quyền lựa chọn trước khi mua sao thoả mãn đúng yêu cầu mà họ đặt ra.
Với hệ thống thương mại quốc tế thông qua việc ra nhập ASEAN, APEC, AFTA và tiến tới là
WTOsẽ là những nhân tố thuận lợi cho ngành kinh doanh thực phẩm và đồ gia dụng nhất là trong
bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay.Nhu cầu của người dân về thực phẩm ngày càng ra
tăng và đặc bịêt về các các sản phẩm được chế biến từ dừa, đời sống thu nhập tăng làm cho họ có
những kiến thức hiểu biết về xã hội cũng như cuộc sống hơn , họ sẽ nhận thức được tầm quan
trọng của các sản phẩm đem lại đối với cuộc sống của họ như thế nào. Như vậy với môi trường
kinh tế thuận lợi đã báo hiệu cho thị trường thực phẩm tiềm năng rất lớn nhưng cạnh tranh cũng
đầy khốc liệt. Đối với công ty TNHH Việt Thành việc kinh doanh trong một môi trường như vậy
đang mở ra những cơ hội cũng như thách thức rất lớn. Điều này đòi hỏi ban lãnh đạo công ty phải
luôn luôn đổi mới trong tư duy lãnh đạo và thích nghi nhanh với sự biến động của thị trường, luôn
là người đi đầu trong việc sản xuất và phân phối những mặt hàng mới. Xu hướng tiêu dùng trong
những năm gần đây không phải là hướng ngoại mà là hướng nội nhất là những sản phẩm trong
nước đã đạt được danh hiệu “ Hàng Việt Nam chất lượng cao” do người tiêu dùng bình chọn. Để
cho các sản phẩm của công ty không những đứng trên thị trường trong nước mà còn xâm nhập
được vào thị trường khu vực và trên thế giới.
* Môi trường nhân khẩu ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty.
Đất nước ta là một nước đông dân cư do vậy có tiềm năng tiêu dùng rất lớn về thực
phẩm.Cùng với sự thay đổi đáng kể về kinh tế thì sự đô thị hoá đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ,
di chuyển chỗ ở trong dân cư đang diễn ra theo xu hướng di chuyển từ nông thôn ra thành thị. Mức
sống của các tầng lớp dân cư ngày được tăng cao do đó mức tiêu thụ về hàng thực phẩm sẽ rất cao.
Ngoài ra khách hàng mục tiêu của công ty Việt Thành là phụ nữ, thanh niên và trẻ em do vậyviệc
phân tích môi trường nhân khẩu tốt sẽ giúp cho công ty có khá nhiều thuận lợi trong việc xác định
thị trường mục tiêu và khách hàng mục tiêu, công ty có hướng đi đúng đắn khi quyết định về qui
mô thị trường. Hiện tại các mặt hàng củ a công ty đang được phân phối tại các thành phố và thị
phải biết nắm bắt tình hình để đưa ra chiến lược mở rộng thị trường sao cho đạt kết quả cao nhất,
điều đó sẽ giúp công ty kéo dài chu kỳ sống sản phẩm và sẽ san xẻ những rủi ro ở các thị trơng
khác nhau
* Môi trường công nghệ.
Môi trường ảnh hưởng đến quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm cho công ty,
nguồn lực công nghệ tốt sẽ mang lại,việc sản xuất sản phẩm có kết quả, nâng cao
năng suất lao động. Mỗi một công ty cần phải biết rằng hệ thống máy móc hiện đại
sẽ giúp cho việc sản xuất đạt những kết quả như mong đợi, như vậy cần phải hiểu
biết nó để có những kế hoạch cụ thể trong việc bố trí nhân lực có khả năng đáp ứng
yêu cầu của công nghệ đó. Phân tích môi trường công nghệ sẽ giúp cho công ty có
một cái nhìn tổng quát hơn về hướng sản xuất và đưa ra sư đầu tư đúng đắn để cho
ra đời sản phẩm mới.
2.1.5.2. Môi trường vi mô
* Khách hàng
Khách hàng là nhân tố quyết định sự thành công hay thất bại của Công ty.
Nếu sản phẩm của Công ty đưa ra thị trường mà không có hoặc có ít nhu cầu thì
giá có thấp đến đâu, quảng cáo có hấp dẫn đến thế nào thì cũng không có ý nghĩa
gì hết. Cũng như thế, nếu sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã tuyệt hảo nhưng giá
lại quá cao, không phù hợp với túi tiền người tiêu dùng thì nó sẽ không được thị
trường chấp nhận.
* Đối thủ canh tranh của Công ty.
Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều công ty tham gia sản xuất và kinh
doanh thương mại sản phẩm thạch, và mỗi công ty có những ưu thế riêng. Hiện nay
Việt Thành có những sản phẩm thạch mang nhãn hiệu ABC nhập, Poke nhập, và
Poke tự sản xuất trong nước. Với thị trường thạch hiện nay đang có sự cạnh tranh
gay gắt và quyết liệt. Ta có thể kể ra đây một số nhãn hiệu thạch có khả năng cạnh
tranh với Việt Thành như: New choice, Ten ten, Fruit Petti, Bingo, Long
Hải…..Để biết được tính chất cạnh tranh ta xét đến : Định vị thị trường theo nhãn
sau đây:
SƠ ĐỒ ĐỊNH VỊ SẢN PHẨM THẠCH RAU CÂU POKE
trên thị trờng cao hơn hẳn so với của New Choice nhng chi phí khuyến mại cho
ngời bán lẻ lớn nên vẫn tiêu thụ đợc. Hiện nay trên thị trờng Hà Nội sản phẩm New
Choice đang chiếm u thế về lợng khách hàng trung thành. Nguyên nhân chủ yếu do
sản phẩm này đã có mặt lâu trên thị trờng và sản phẩm Poke mới có mặt trên thị
trờng nên sự trung thành của khách hàng đối với nhãn hiệu cha bằng là điều tất
yếu. Mặc dù vậy việc định vị sản phẩm Poke nhập khẩu ở phần trên của thị trờng
sẽ là rào cản khá lớn đối với các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn. Phía sau sản phẩm
Poke nhập khẩu là sản phẩm Poke sản xuất trong nớc đảm bảo cho sự phòng thủ
phía sau. Sản phẩm Poke đang có chiều hớng phát triển rất khả quan nên có chính
sách sản xuất thêm mặt hàng mới dành cho thị trờng phía dới để tiếp tục phòng thủ
cho sản phẩm Poke nội.
Công ty nên xem xét công tác kiểm tra sản phẩm trên thị trờng, bảo quản sản
phẩm và thu hồi những sản phẩm hỏng để không làm ảnh hởng đến thơng hiệu
Poke trên thị trờng vì dù sao sản phẩm có khuyết điểm mang cùng một nhãn hiệu
dù là nhập khẩu hay sản xuất trong nớc ngời tiêu dùng đều đánh đồng với nhau tạo
nên một tác động tâm lí xấu. Công ty cũng nên xem xét về công tác cải thiện chất
lợng sản phẩm Poke nội.
Theo những biến động trên thị trờng sản phẩm Poke nội có thể đánh bật sản
phẩm Long Hải, Bingo… ra khỏi các thị trờng thành phố lớn nh Hà Nội, Hải
Phòng. Nguyên nhân do sản phẩm của công ty có giá cao nhng chất lợng hơn hẳn,
phần khuyến mại cho khách hàng khá cao tạo ra một sức cạnh tranh lớn trên thị
trờng các thành phố lớn.
* Các nhà cung ứng:
Các nguyên vật liệu dùng trong sản xuất của Công ty như: đường, một số
glucoz, nước hoa quả, bột rau cau…được nhập từ các nhà cung ưng trong nước và
nước ngoài. Để đảm bảo tính chủ động về nguồn cung cấp nguyên vật liệu, giảm
bớt sự phụ thuộc vào các nhà cung ứng, Công ty đã lựa chọn, ký kết hợp đồng với
các nhà cung ứng truyền thống có uy tín ở trong và ngoài nước với số lượng nàh
cung ứng hợp lý sao cho có thể đảm bảo được số lượng, chất lượng nguyên liệu khi
có sự biến động từ phía nhà cung ứng nào đó, đồng thời Công ty cũng có được