ĐỀ 12
Bài 1: (2đ) Ba người đi xe đạp đều xuất phát từ A đi về B. Người thứ nhất đi với vận tốc v
1
=
8km/h. Sau 15 phút thì người thứ hai xuất phát với vận tốc là 12km/h. Người thứ ba đi sau
người thứ hai 30 phút. Sau khi gặp người thứ nhất, người thứ ba đi thêm 30 phút nữa thì sẽ
cách đều người thứ nhất và người thứ hai. Tìm vận tốc của người thứ ba.
Bài 2: (2đ) Một ống hình trụ không thấm nước tiết diện s = 2cm
2
hở hai đầu được cắm vuông
góc vào chậu nước. Người ta rót 72g dầu vào ống.
a, Tìm độ chênh lệch giữa mực dầu trong ống và mực nước trong chậu.
b, Giả sử khi rót dầu vào đầy ống có chiều dài l = 60cm, thấy phần ống nằm trên mực
nước là 6cm. Tính lượng dầu chảy ra ngoài ống khi người ta kéo lên thêm một đoạn x.
( Biết: Trọng lượng riêng của nước d
o
= 10 000N/m
3
, của dầu d = 9000N/m
3
)
Bài 3: (2đ) Thả 400g nước đá vào 1kg nước ở 5
0
C. Khi có cân bằng nhiệt, khối lượng nước đá
tăng thêm 10g. Xác định nhiệt độ ban đầu của nước đá. Biết nhiệt dung riêng của nước và
nước đá lần lượt là 4200J/kg.K và 2100J/kg.K; Nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,4.10
5
J/kg
Bài 4: (2đ) Cho mạch điện như hình vẽ (hình 1). Biết :
U
AB
b, Nếu có 12 bóng đèn loại 6v-6w thì phải mắc thế nào để
chúng sáng bình thường?
1
ĐỀ 11
Câu 1: (3,0 điểm)
Cùng một lúc, tại 2 vị trí cách nhau 60m, hai động tử chuyển động cùng chiều trên một
đường thẳng với vận tốc v
1
= 3m/s và v
2
= 4 m/s.
a. Tính khoảng cách giữa 2 động tử sau 10 giây.
b. Sau 10 giây, động tử thứ nhất tăng vận tốc lên gấp đôi để đuổi kịp động tử thứ 2.
Xác định thời điểm và vị trí 2 động tử gặp nhau.
c. Vẽ đồ thị biểu diễn chuyển động của 2 động tử trên cùng một hệ trục tọa độ.
Câu 2: (2,0 điểm)
Bỏ một thỏi sắt được nung nóng tới 120
0
C vào một nhiệt lượng kế chứa 500g nước ở
nhiệt độ 30
0
C. Nhiệt độ cuối cùng của nước sau khi cân bằng nhiệt là 40
0
C. Xác định khối
lượng của thỏi sắt. Biết rằng vỏ nhiệt lượng kế làm bằng nhôm có khối lượng 40g, nhiệt dung
riêng của nước, sắt, nhôm lần lượt là 4200; 460; 880J/kg.K (Bỏ qua sự mất mát nhiệt)
Câu 3: (2,0 điểm)
Hai bóng đèn trên có ghi: Đ
1
dây dẫn có điện trở không đáng kể. Tính điện trở tương đương và công suất tiêu thụ của toàn
mạch.
c. Xác định chiều và cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn MN.
2
R
1
R
2
R
3
R
4
R
5
N
M
A B
_
ĐỀ 10
Bài 1: Một thanh AB có trọng lượng P = 100N như hình vẽ.
a) Đầu thanh được đặt thẳng đứng chịu tác dụng
của một
lực F = 200N theo phương ngang.
Tìm lực căng của dây AC. Biết AB = BC.
b) Sau đó người ta đặt thanh nằm ngang gắn vào
tường
nhờ bản lề tại B. Tìm lực căng của dây AC lúc này (AB = BC)
Bài 2: Một người muốn cân một vật nhưng trong tay không có cân, mà chỉ có một thanh cứng
có trọng lượng P = 3N, và một quả cân có khối lượng 0,3kg. Người ấy đặt thanh lên một điểm
tựa O. Treo vật vào đầu A. Khi treo quả cân vào đầu B thì thấy hệ thống cân bằng và thanh
= 3,4.10
5
J/kg.K
Bài 4: Có hai loại điện trở R
1
= 3
Ω
; R
2
= 5
Ω
. Hỏi phải chọn mỗi loại mấy cái, để khi ghép
nối tiếp thì đoạn mạch có điện trở R = 55
Ω
.
Bài 5: Cho mạch điện như hình vẽ:
R
1
= R
2
; R
3
= 3R
2
.
Hiệu điện thế toàn mạch U không đổi. Điện trở ampe kế không đổi.
Khi K mở R
4
tiêu thụ công suất cực đại. Ampe kế chỉ 1A.
a) Xác định số chỉ của ampe kế khi K đóng.
3
J/kg.
Bài 2:
Một ôtô xuất phát từ điểm A trên cánh đồng để
đến điểm B trên sân vận động (Hình 1). Cánh đồng và
sân vận động được ngăn cách nhau bởi con đường
thẳng D, khoảng cách từ A đến đường D là a=400m,
khoảng cách từ B đến đường D là b=300m, khoảng
cách AB=2,8km. Biết tốc độ của ôtô trên cánh đồng là
v=3km/h, trên đường D là 5v/3, trên sân vận động là
4v/3. Hỏi ôtô phải đi đến điểm M trên đường cách A’ một khoảng x và rời đường tại N cách
B’ một khoảng y bằng bao nhiêu để thời gian chuyển động là nhỏ nhất? Xác định khoảng thời
gian nhỏ nhất đó?
Bài 3:
Bốn bóng đèn có cùng điện trở R
0
được mắc
để trang trí trong một cửa hiệu. Với yêu cầu độ sáng
khác nhau, người ta mắc 4 bóng đèn trên với điện
trở R (Hình 2). Biết hiệu điện thế U không đổi, tổng
công suất trên 4 bóng đèn là 102W và
Ð1
Ð2
P 9
P 16
=
.
Hãy xác định công suất tiêu thụ của mỗi đèn và tổng
công suất trên toàn mạch.
Bài 4:
a
D
A’
x
M
y
B’
N
O
b
B
A
Hình 1
U
Đ
1
Đ
2
A
Đ
3
B
R
C
D
+
-
Đ
4
Hình 2
o
C thì cần 65,1J; nhiệt dung riêng của nước, chì và kẽm lần lượt
là 4190J/(kg.K), 130J/(kg.K) và 210J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên
ngoài.
Bài 3: (2,0 điểm)
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Biết: U = 10V, R
1
=
2
Ω
, R
2
= 9
Ω
, R
3
= 3
Ω
, R
4
= 7
Ω
, điện trở của vôn kế là R
V
=
150
Ω
. Tìm số chỉ của vôn kế.
Bài 4: ( 1,25 điểm)
Một vật sáng AB đặt tại một vị trí trước một thấu kính hội tụ, sao cho AB vuông góc
2
3
4
ĐỀ 7
Câu1. Hai gương phẳng G
1
,G
2
giống nhau quay mặt phản xạ vào nhau và tạo với nhau một
góc 60
0
. Một điểm S nằm trong khoảng hai gương.
a) Hãy nêu cách vẽ đường đi của tia sáng phát ra từ S phản xạ lần lượt qua G
1
, G
2
rồi
quay trở lại S ?.
b) Tính góc tạo bởi tia tới thứ nhất và tia phản xạ thứ hai ?.
Câu 2. Hai quả cầu đặc có thể tích mỗi quả là V = 100 cm
3
, được
nối với nhau bằng một sợi dây nhẹ không co giãn thả trong nước
(hình vẽ). Khối lượng quả cầu bên dưới gấp 4 lần khối lượng quả
cầu bên trên. Khi cân bằng thì
2
1
thể tích quả cầu bên trên bị ngập
trong nước.
Hãy tính:
AC thì cường độ đi qua mpekế là 1 A. Xác định cường độ
dòng điện qua Ampekế khi C nằm đầu mút A. Biết rằng
hiệu điện thế luôn luôn không thay đổi.
6