Tiết 01- VHS
Ngày soạn:
Ngày giảng:
A. Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh nắm đợc :
1. Kiến thức:
- Nắm đợc một số nét tổng quát về chặng đờng phát triển, những thành tựu chủ yếu và
những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm
1975 và những đổi mới bớc đầu của văn học Việt Nam giai đoạn từ đầu năm 1975, nhất là từ
năm 1986 đến hết thế kỉ XX.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hóa, nhìn nhận , đánh giá các kiến
thức về văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX.
B. Ph ơng tiện dạy học.
- Tài liệu chuẩn KTKN, Giáo án + SGK + tài liệu tham khảo,
C. Phơng pháp dạy học.
- Tổ chức lớp học, nhóm học: phát vấn, đàm thoại , gợi mở, phân tích,
- Đọc SGK, SGV,TLTK, soạn giáo án.
D. Tiến trình dạy học.
1. ổ n định, kiểm tra sĩ số.
Ngày thực hiện Tiết Lớp TSHS Vắng- Lí do
2. Kiểm tra bài cũ: (l ợc).
3. Nội dung bài mới:
hoạt động của thầy và
trò
nội dung kiến thức
GV cho HS đọc SGK
GV dẫn dắt HS tìm hiểu bài qua
gợi ý và hệ thống câu hỏi.
CH: Em chỉ ra những điểm có
Cách mạng tháng Tám thành công, đất nớc mở
- Nền kinh tế còn nghèo nàn và chậm phát
triển. Về văn hoá, từ năm 1945 đến năm 1975 ,
điều kiện giao lu bị hạn chế, nớc ta chủ yếu tiếp
xúc và chịu ảnh hởng của văn hoá các nớc XHCN
(Liên Xô, Trung Quốc...).
(Hình ảnh một số các nhà thơ tiêu biểu)
Hàn Mặc Tử Tản Đà
Huy Cận Hồ Chí Minh
2. Quá trình phát triển và những thành tựu chủ
yếu.
a. Chặng đ ờng từ năm 1945 đến năm 1954:
Văn học thời kì kháng chiến chống thực dân
Pháp.
CH: Những tác phẩm văn học
từ 1945-1946 phản ánh điều gì?
CH: Văn học từ cuối năm 1946
phản ánh gì?
CH: Thể loại nà mở đầu cho
cuộc kháng chiến chống Pháp?
CH: Thơ ca có những thành tựu
nào?
CH: Văn xuôi chặng đờng này
phản ánh đề tài nào của cuộc
sống?
- Một số tác phẩm trong những năm 1945-
1946 đã phản ánh đợc không khí hồ hởi, vui sớng
đặc biệt của nhân dân ta khi đất nớc vừa giành đợc
độc lập.
- Từ cuối năm 1946, văn học tập trung phản
nhiều vấn đề, nhiều phạm vi của hiện thực đời
sống:
+ Một số tác phẩm khai thác đề tài kháng chiến
chống Pháp: Sống mãi với thủ đô của Nguyễn Huy
Tởng, Cao điểm cuối cùng của Hữu Mai,....
+ Một số tác phẩm khai thác đề tài hiện thực
CH: Thơ ca phát triển ntn? Em
hãy kể tên một số tập thơ nổi
tiếng?
CH: Chủ đề của văn học trong
chặng này là gì?
CH: Thơ ca có những thành tựu
cuộc sống trớc Cách mạng tháng Tám: Tranh tối
tranh sáng của Nguyễn Công Hoan, Mời năm của
Tô Hoài, Vỡ bờ của Nguyễn Đình Thi, Cửa biển
của Nguyên Hồng...
+ Viết về đề tài công cuộc xây dựng CNXH:
Sông Đà của Nguyễn Tuân, Bốn năm sau của
Nguyễn Huy Tởng, Mùa lạc của Nguyễn Khải, Cái
sân gạch của Đào Vũ...
- Thơ ca phát triển mạnh mẽ. Các tập thơ xuất
sắc ở chặng này gồm có: Gió lộng của Tố Hữu,
ánh sáng và phù sa của Chế Lan Viên, Riêng
chung của Xuân Diệu, Đất nở hoa của Huy Cận,
Tiếng sóng của Tế Hanh...
- Kịch nói ở giai đoạn này cũng phát triển. Tiêu
biểu là các vở: Một đảng viên của Học Phi, Ngọn
lửa của Nguyễn Vũ, Chị Nhàn và Nổi gió của Đào
Hồng Cẩm...
c. Chặng đ ờng từ 1965 đến 1975: Văn học
đã đạt đợc những thành tựu và
những hạn chế gì?
mở rộng và đào sâu chất liệu hiện thực; đồng thời
tăng cờng sức khái quát, chất suy tởng, chính luận.
Nhiều tập thơ có tiếng vang, tạo đợc sự lôi cuốn,
hấp dẫn nh: Ra trận, Máu và hoa của Tố Hữu, Hoa
ngày thờng, chim báo bão và Những bài thơ đánh
giặc của Chế Lan Viên, Đầu súng trăng treo của
Chính Hữu, Mặt đờng khát vọng của Nguyễn Khoa
Điềm, Gió Lào cát trắng của Xuân Quỳnh....
Lịch sử thơ ca chặng đờng này đặc biệt ghi nhận
sự xuất hiện và những đóng góp của thế hệ các nhà
thơ trẻ thời kì chống Mĩ nh: Phạm Tiến Duật,
Nguyễn Khoa Điềm, Lê Anh Xuân, Lu Quang Vũ,
Bằng Việt, Xuân Quỳnh, Thanh Thảo, Hữu Thỉnh
Nguyễn Duy, Trần Đăng Khoa....
- Kịch cũng có những thành tựu đáng ghi
nhận. Các vở kịch gây đợc tiếng vang: Quê hơng
Việt Nam và Thời tiết ngày mai của Xuân Trình,
Đại đội trởng của tôi của Đào Hồng Cẩm, Đôi mắt
của Vũ Dũng Minh...
* Văn học vùng địch tạm chiếm.
Dới chế độ Mĩ và chính quyền Sài Gòn,
nhiều xu hớng văn học tiêu cực, phản động tồn tại,
đan xen nhau. Nhng cạnh đó cũng có xu hớng văn
nọc tiến bộ yêu nớc và cách mạng.
Nội dung chủ yếu là phủ nhận chế độ bất công
và tàn bạo; lên án bọn cớp nớc và bán nớc; thức
tỉnh lòng yêu nớc và ý thức dân tộc; kêu gọi, cổ vũ
các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là thanh niên, tập
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hóa, nhìn nhận , đánh giá các kiến
thức về văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX.
B. Ph ơng tiện dạy học.
- Tài liệu chuẩn KTKN, Giáo án + SGK + tài liệu tham khảo,
C. Phơng pháp dạy học.
- Tổ chức lớp học, nhóm học: phát vấn, đàm thoại , gợi mở, phân tích,
- Đọc SGK, SGV,TLTK, soạn giáo án.
D. Tiến trình dạy học.
1. ổ n định, kiểm tra sĩ số.
Ngày thực
hiện
Tiết Lớp TSHS Vắng- Lí do
2. Kiểm tra bài cũ:
CH: Em hãy nêu những thành tựu chủ yếu của văn học Việt Nam chặng đờng 1965-1975?
3 . Nội dung bài mới:
hoạt động của thầy
và trò
nội dung kiến thức
Việc làm I: GV cho
HS đọc SGK
Việc làm II: GV dẫn
dắt HS tìm hiểu bài qua gợi
ý và hệ thống câu hỏi.
I. Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng
Tám 1945 đến năm 1975.
3. Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ
1945 đến 1975.
a. Nền văn học chủ yếu vận động theo h ớng cách
mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất
b. Nền văn học h ớng về đại chúng .
- Đại chúng vừa là đối tợng phản ánh vừa là đối tợng
phục vụ, vừa là nguồn cung cấp, bổ sung lực lợng sáng tác
cho văn học. Cách mạng và kháng chiến đã làm nhân dân
có một cách nhìn mới về đất nớc: Đất nớc là của nhân dân,
đó cũng là cảm hứng chủ đạo của nhiều tác phẩm viết về
đất nớc trong giai đoạn này.
- Văn học giai đoạn này luôn quan tâm tới đời sống của
nhân dân lao động, diễn tả vẻ đẹp tâm hồn của nhân dân
lao động. Đó là nền văn học có tính nhân dân sâu sắc và
nội dung nhân đạo mới.
- Do hớng về đại chúng nên văn học thời kì này luôn
ngắn gọn, chủ đề rõ ràng, ngôn ngữ nghệ thuật bình dị,
trong sáng, dễ hiểu đối với nhân dân.
c. Nền văn học chủ yếu mang khuynh hớng sử thi và
cảm hứng lãng mạn.
- Khuynh hớng sử thi thể hiện ở những phơng diện sau:
đền cập tới những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất
toàn dân tộc. Nhân vật chính thờng là những con ngời đại
diện cho tinh hoa và khí phách, phẩm chất và ý chí của
dân tộc, tiêu biểu là cho lí tởng của cộng đồng hơn là lợi
ích và khát vọng cá nhân. Con ngời chủ yếu đợc khám phá
ở bổn phận, trách nhiệm, nghĩa vụ công dân, ở lẽ sống lớn
và tình cảm lớn. Lời văn sử thi thờng mang giọng điệu
ngợi ca, trang trọng và đẹp một cánh tráng lệ, hào hùng.
- Cảm hứng lãng mạn là cảm hứng khẳng định cái tôi
đầy tình cảm, cảm xúc và hớng tới lí tởng. Cảm hứng lãng
mạn trong văn học giai đoạn này chủ yếu đợc thể hiện
trong việc khẳng định phơng diện lí tởng của cuộc sống
mới và vẻ đẹp con ngời mới, ca ngợi CNAHCM và tin t-
* Hai cuộc kháng chiến kết thúc, văn học của cái ta
cộng đồng bắt đầu chuyển hớng về với cái tôi muôn
thuở. Thành tựu cơ bản nhất của văn học thời kì này chính
là ý thức về sự đổi mới, sáng tạo trong bối cảnh mới của
đời sống.
- Từ sau 1975 văn xuôi có nhiều khởi sắc hơn thơ ca.
Một số cây bút đã bộc lộ ý thức muốn đổi mới cách viết về
chiến tranh, cách tiếp cận hiện thực đời sống nh Nguyễn
Trọng Oánh với Đất trắng (1979), Thái Bá Lợi với Hai
ngời trở lại trung đoàn(1979).
Từ đầu những năm 1980, văn xuôi tạo đợc sự chú ý của
ngời đọc với những tác phẩm nh: Đứng trớc biển của
Nguyễn Mạnh Tuấn, Cha và con, và..., Gặp gỡ cuối năm
của Nguyễn Khải, Ma mùa hạ, Mùa lá rụng trong vờn
của Ma Văn Kháng, Thời xa vắng của Lê Lựu, những tập
truyện ngắn Ngời đàn bà trên chuyến tàu tốc hành, Bến
quê của Nguyễn Minh Châu...
- Từ năm 1986 văn học chính thức bớc vào chặng đờng
đổi mới, văn học gắn bó hơn, cập nhật hơn với cuộc sống
hàng ngày. Phóng sự xuất hiện, đề cập tới những vấn đề
bức xúc của cuộc sống. Văn xuôi hiện thực khởi sắc với
các tập truyện ngắn Chiếc thuyền ngài xa và Cỏ lau của
Nguyễn Minh Châu, Tớng nghỉ hu của Nguyễn Huy
CH: Kịch giai đoạn này
phát triển nh thế nào?
CH: Em đa ra lời kết luận
về thành tựu của văn
họcViệt Nam từ năm 1945
đến 1975?
CH: Em đa ra lời kết luận
4. Luyện tập, củng cố:
Em hãy nêu những thành tựu ban đầu của văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế
kỉ XX?
5. H ớng dẫn học bài :
- Học bài , hoàn thiện đầy đủ phần Luyện tập trong SGK.
- Soạn bài tiết 3.
Tiết 03- LV: Ngày soạn:
Ngày giảng:
nghị luận về một tư tưởng đạo lí
A. Mục tiêu bài học.
Giúp học sinh :
1. Kiến thức:
- Nắm đợc nội dung, yêu cầu của một bài văn nghị luận về một t tởng,đạo lí.
- Cách thức triển khai bài văn nghị luận về một t tởng đạo lí.
2. Kĩ năng:
- Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một t tởng, đạo lí.
- Nêu ý kiến nhận xét , đánh giá đối với một t tởng, đạo lí.
- Biết huy động các kiến thức và những trải nghiệm của bản thân để viết bài văn nghị
luận về một t tởng, đạo lí.
3. Thái độ:
- Có ý thức và khả năng tiếp thu những quan điểm đúng đắn và phê phán những quan
điểm sai lầm về t tởng, đạo lí.
B. Ph ơng tiện dạy học.
- Tài liệu chuẩn KTKN,Giáo án + SGK + SGV + tài liệu tham khảo.
C. Ph ơng pháp dạy học:
- Nêu vấn đề + Gợi mở + Phát vấn + Diễn giảng + Quy nạp . . .
D. Tiến trình bài dạy.
(mục đích sống) đúng đắn, cao đẹp; tâm hồn, tình
cảm lành mạnh, nhân hậu; trí tuệ (kiến thức) mỗi
ngày thêm mở rộng, sáng suốt; hành động tích cực,
lơng thiện, nhiệt tình, chăm chỉ,....
CH: Vậy đề bài trên có những
nội dung nào đáng chú ý?
CH: Với đề bài trên cần vận
dụng những thao tác lập luận
nào?
CH: Cần sử dụng những t liệu
nào để làm dẫn chứng?
? Câu thơ của Tố Hữu đề cập
tới yêu cầu gì và có ý nghĩa
ntn?
CH: Vậy em hiểu thế nào là
nghị luận về t tởng đạo lí?
GV: Hớng dẫn HS lập dàn ý
theo gợi ý trong SGK.
->Với thanh niên, học sinh, muốn trở thành ngời
sống đẹp, cần thờng xuyên rèn luyện và học tập để
từng bớc hoàn thiện nhân cách:để sống có lí tởngcao
cả, đúng đắn phù hợp với thời đại cần xác định vai
trò trách nhiệm của mình, luôn có đời sống tình cảm
phong phú , đúng mực, hài hoà để nâng cao giá trị,
phẩm chất, con ngời.
- Có thể hình thành 4 nội dung để trả lời câu hỏi
của Tố Hữu: lí tởng đúng đắn; tâm hồn lành mạnh;
trí tuệ sáng suốt; hành động tích cực.
- Có thể sử dụng những thao tác lập luận nh: giải
so sánh , bác bỏ, bình luận, để nêu bật các vấn đề:
+ Nhận thức( lí tởng, mục đích sống)
+ Tâm hồn, tính cách( lòng yêu nớc, lòng nhân
Hoạt động 3: GV cho học
sinh phát biểu hiểu biết của
mình về cách làm bài nghị
luận về một t tởng đạo lí.
GV: cho hs đọc ghi nhớ trong
SGK.
HS : đọc bài tập trong SGK và
thảo luận nhóm, cử đại diện
trình bày, nhóm khác bổ xung
cho hoàn thiện.
ái, vị tha, bao dung, độ lợng; tính trung thực, dũng
cảm, chăm chỉ, cần cù, tháI độ hoà nhã, khiêm tốn;
thói ích lỉ, ba hoa, vụ lợi,)
+ Về các quan hệ gia đình( tình mẫu tử, tình
anh em,
+ Về quan hệ xã hội( tình đồng bào, tình thầy
trò, tình bạn,)
+ Về cách ứng sử, những hành động trong
cuộc sống,
- ý nghĩa của các vấn đề trên.
* Kết bài:
- Suy nghĩ của bản thân em về câu nói của Tố
Hữu.
- Liên hệ bản thân về cách nhìn nhận đối với
những vấn đề vừa bàn luận.
C. Sơ kết.
- Đề tài nghị luận về một t tởng đạo lí vô cùng
- Phần cuối: tác giả dẫn đoạn thơ của nhà thơ Hi
Lạp, vừa tóm lợc các luận điểm nói trên, vừa gây ấn
tợng nhẹ nhàng, vừa dễ nhớ và hấp dẫn.
Bài tập 2:
- Hiểu đợc câu nói của L. Tôn- x tôi :
+ Lí tởng: là điều cao cả nhất, đẹp đẽ nhất , trở thành
lẽ sống mà ngời ta mong muốn phấn đấu và thực
hiện.
+ Cuộc sống: cuộc đời
- Vai trò của lí tởng:
+ Tại sao không có lí tởng thì khôngcó phơng hơng?
Vì không có lí tởng , không có mục tiêu phấn đấu cụ
thể , thiếu ý chí vơn lên để giành điều cao cả sẽ
không có lẽ sống mà ngời ta ớc mơ.
+ Tại sao không có phơng hớng thì không có ớc mơ?
Không có phơng hớng phấn đấu thì cuộc sống con
ngời sẽ tẻ nhạt, sống không có ý nghĩa , sống thừa .
Giống nh con ngời lần bớc đi trong đêm tối ,không
nhìn thấy đờng , không có phơng hớng con ngời có
thể hành động mù quáng, nhiều khi dễ sa vào vòng
tội lỗi.
- Suy nghĩ của bản thân:
+ Vấn đề cần bình luận: Con ngời cần phải sống có
lí tởng . Không có lí tởng, con ngời sống sẽ không
có ý nghĩa cuộc đời-> Đây là vấn đề hoàn toàn đúng
+ Mở rộng:Cần phê phán những ngời sống không có
lí tởng . Lí tởng của thanh niên hiện nay là gì:Phấn
đấu để có nội lực mạnh mẽ, giỏi giang, đạt đến đỉnh
cao của trí tuệ và luôn kết hợp với đạo lí.
+ Nêu ý nghĩa của câu nói.
thời cảm nhận đợc tấm lòng yêu nớc nồng nàn và tự hào dân tộc của Bác Hồ.
B. Ph ơng tiện dạy học
- Tài liệu chuẩnKTKN,Giáo án + SGK +SGV+ tài liệu tham khảo.
C. Ph ơng pháp dạy học:
- Đọc SGK, SGV, Tài liệu CKTKN, soạn giáo án
- Phát vấn, đàm thoại, gợi mở, phân tích, thảo luận nhóm,
D. Tiến trình bài dạy.
1. ổ n định, kiểm tra sĩ số.
Ngày thực hiện Tiết Lớp TSHS Vắng- Lí do
2. Kiểm tra bài cũ:
CH: Em hãy nêu những thành tựu chủ yếu của văn học Việt Nam chặng đờng 1965-1975?
3. Nội dung bài mới:
hoạt động của thầy và
trò
nội dung kiến thức
GV cho HS đọc SGK.
GV dẫn dắt HS tìm hiểu bài
qua hệ thống câu hỏi.
CH: Em trình bày những nét
chính về tiểu sử của NAQ-
HCM?
CH: Em trình bày những nét
chính về con đờng hoạt động
cách mạng của NAQ- HCM?
GV cho HS đọc SGK.
GV dẫn dắt HS tìm hiểu bài
qua hệ thống câu hỏi.
CH: NAQ- HCM có mấy quan
điểm sáng tác? Em trình bày
các quan điểm sáng tác của
thơ, nhà văn lớn của dân tộc.
II. Sự nghiệp văn học.
1. Quan điểm sáng tác.
*Sự nghiệp sáng tác của NAQ- HCM xoay quanh 3
Ngời?
CH: Ngời viết những tác phẩm
văn chính luận với mục đích
gì?
CH: Em kể tên một số tác
phẩm văn chính luận của
NAQ?
CH: Ngời viết những tác phẩm
truyện và kí với mục đích gì?
CH: Em kể tên một số tác
phẩm truyện và kí của Ngời?
CH: HCM có mấy tập thơ?
CH: Chân dung của HCM thể
hiện nh thế nào trong
"NKTT"?
CH: "NKTT" có những giá trị
gì?
quan điểm chính.
- HCM coi văn nghệ là một vũ khí chiến đấu lợi hại
phụng sự cho sự nghiệp cách mạng . Nhà văn phải có tinh
thần xung phong nh ngời chiến sĩ.
- HCM đặc biệt chú ý đến đối tợng thởng thức và tiếp
nhận văn chơng: cần xác định đối tợng ( Viết cho ai?) và
nghiệt nhất. Đó là vẻ đẹp của tinh thần, ý chí, nghị lực vợt
lên gian khổ khó khăn, xiềng xích để vơn tới tự do (Tự
khuyên mình, Nghe tiếng giã gạo Đi đờng . . .).
- NKTT là tập thơ chan chứa tình cảm nhân đạo. Tình
cảm nhân đạo trong NKTT thuộc về chủ nghĩa nhân đạo
của giai cấp vô sản một chủ nghĩa nhân đạo thức tỉnh
và đấu tranh, một chủ nghĩa nhân đạo mang tính dân chủ
và bình đẳng.
- Nhiều bài thơ trong NKTT còn biểu hiện lòng yêu
nớc thiết tha của ngời chiến sĩ cộng sản trong cảnh ngộ xa
CH: Thời kì kháng chiến
chống Pháp, HCM viết thơ
nhằm mục đích gì?
CH: Phong cách nghệ thuật
của Ngời thể hiện nh thế nào
đối với văn chính luận?
CH: Phong cách nghệ thuật
của Ngời thể hiện nh thế nào
đối với truyện và kí?
CH: Phong cách nghệ thuật
của Ngời thể hiện nh thế nào
đối với thơ ca?
nớc (Không ngủ đợc, Nhớ bạn, ốm nặng. . .). Biểu hiện
phong thái ung dung và tâm hồn nhạy cảm trớc cái đẹp
của cảnh sắc thiên nhiên (Ngắm trăng, Giải đi sớm, Cảng
chiều hôm . . .).
- NKTT là tác phẩm giàu giá trị nghệ thuật: nhiều tứ
thơ thể hiện rất sáng tạo. Thể thơ tứ tuyệt đợc sử dụng
thành thục tạo nên vẻ đẹp vừa hàm xúc vừa linh hoạt tài
hoa.
mang màu sắc dân gian hiện đại đợc Ngời vận dụng qua
nhiều thể thơ phục vụ có hiệu quả cho nhiệm vụ cách
mạng.Tất cả đều có sự kết hợp độc đáo giữa bút pháp cổ
điển và hiện đại , chất trữ tình và tính chiến đấu.
III. Kết luận.
Văn thơ của HCM là di sản tinh thần vô giá, là bộ phận
gắn bó hữu cơ với sự nghiệp cách mạng vĩ đại của Ngời.
Văn thơ của Ngời có tác dụng to lớn đối với quá trình phát
triển của cách mạng Việt Nam, đồng thời có vị trí đặc biệt
quan trọng trong lịch sử văn học và đời sống tinh thần của
dân tộc. Những tác phẩm xuất sắc của HCM đã thể hiện
chân thật và sâu sắc t tởng, tình cảm và tâm hồn cao cả của
Ngời. Tìm hiểu văn thơ của HCM, ngời đọc thuộc nhiều
thế hệ sẽ tìm thấy những bài học cao quý.
4. Luyện tập, củng cố.
? Em hãy trình bày quan điểm sáng tác của NAQ- HCM?
5. H ớng dẫn học bài :
- Học thuộc bài, hoàn thiện phần luyện tập trong SGK.
- Soạn tiết 5: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
Tiết 05- TV:
Ngày soạn:
Ngày giảng:
A. Mục tiêu bài học.
Giúp học sinh :
1. Kiến thức:
- Nhận thức đợc sự trong sáng là một trong những phẩm chất của tiếng Việt, là kết quả
phấn đấu lâu dài của ông cha ta. Phẩm chất đó đợc biểu hiện ở những phơng diện khác nhau:
+ Hệ thống chuẩn mực, quy tắc và sự tuân thủ các chuẩn mực, quy tắc trong tiếng Việt.
+ Sự sáng tạo, linh hoạt trên cơ sở quy tắc chung.
+ Sự không pha tạp và lạm dụng các yếu tố ngôn ngữ khác.
và hớng dẫn học sinh tìm
hiểu bài.
Hoạt động 2: GV hớng dẫn
HS tìm hiểu bài thông qua hệ
thống câu hỏi.
CH: Em có nhận xét gì về
lịch sử tiếng Việt?
CH: Theo em, tiếng Việt gồm
có những quy tắc nào?
CH: Việc tiếp thu các từ ngữ
bên ngoài có ảnh hởng gì đến
sự trong sáng của tiếng Việt
không?
CH: Sự pha tạp, lai căng có
ảnh hởng đến sự trong sáng
của tiếng Việt hay không?
CH: Là một công dân của n-
ớc Việt, Em phải làm gì để
giữ gìn sự trong sáng của
tiếng Việt?
I. Về sự trong sáng của tiếng Việt.
- Tiếng Việt có 1 hệ thống gồm những quy tắc chung
về phát âm, chữ viết, dùng từ, đặt câu, cấu tạo văn bản, sử
dụng các biện pháp tu từ. Những quy tắc ấy làm thành
nền tảng cho các chuẩn mực diễn đạt, đảm bảo cho tiếng
Việt một phẩm chất trong sáng.
- Sự trong sáng không dung tạp chất, không mâu thuẫn
với việc tiếp thu một số từ vựng, cách nói của nớc ngoài,
không mâu thuẫn với việc các nhà văn và nhân dân không
- Từ Hải: chợt hiện ra, chợt biến đi nh một vì sao lạ
- Tú Bà: màu da "nhờn nhợt"
- Mã Giám Sinh: "mày râu nhẵn nhụi"
- Sở Khanh: chải chuốt dịu dàng
- Bạc Bà, Bạch Hạnh: miệng thề "xoen xoét"
* Các từ ngữ mà 2 nhà văn sử dụng rất đúng với bản
chất của các nhân vật.
Bài tập 2: Đặt lại dấu câu thích hợp:
Tôi ..dòng sông. Dòng.chảy, vừanhận- dọcmình-
nhữngkhác.Dòng.vậy- một ..tộc nhngbỏ, từ lại.
Bài tập 3: Nhận xét về việc dùng từ nớc ngoài:
- Mi..-> là tên một công ti nên cần dùng.
- File -> tệp tin
- hackẻ -> kẻ đột nhập trái phép hệ thống máy tính
- cocoruder -> là danh từ tự xng
=> hai từ File, hacke nên dịch ra tiếng Việt cho ngời
đọc dễ hiểu.
4. Củng cố, luyện tập:
(GV cho hs nhắc lại những kiến thức cơ bản trong tiết học.)
5. H ớng dẫn học bài:
- Học thuộc bài, hoàn thiện bài tập SGK
- Soạn bài sau: Ôn luyện để giờ sau viết bài văn số 1.
Tiết 6- lv
Ngày soạn:
bài viết số 01: Nghị luận xã hội
Ngày KT:
A. Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
1. Kiến thức:
II. Gợi ý bài viết:
A. Giải thích câu tục ngữ:
1. Giải tích từ ngữ.
a. "Chí": quyết tâm theo đuổi một mục
đích tốt đẹp.
b. "Nên": Đạt đợc mục đích, trở thành
ngời có ích, đợc tập thể và xã hội trọng dụng.
2. Giải thích ý nghĩa chung của câu
tục ngữ:
Quyết tâm bền bỉ theo đuổi mục đích tốt đẹp
thì sẽ đạt đợc mục đích và đợc xã hội trọng
HS suy nghĩ viết bài theo yêu cầu của đề.
GV theo dõi, nhắc nhở.
HS nộp bài
GV thu bài về nhà chấm
dụng.
B. Chứng minh nội dung câu tục ngữ:
1. Dẫn chứng trong học tập, rèn luyện.
2. Dẫn chứng trong sản xuất kinh doanh
và trong nghiên cứu khoa học.
3. Dẫn chứng trong chiến đấu và hoạt
động chính trị.
C. Rút ra bài học kinh nghiệm cho
bản thân.
1. Trong học tập, rèn luyện thân thể, tu
dỡng đạo đức, cần luôn luôn vơn tới những
điều tốt đẹp.
2. Gặp khó khăn không nản, đạt kết quả
không vội
III. Viết bài:
* HCM luôn quan niệm tác phẩm văn chơng phải có tính chân thực và hấp dẫn.
3. Nội dung bài mới:
hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:GV cho HS đọc SGK.
Hoạt động 2: GV dẫn dắt HS tìm
hiểu bài qua hệ thống câu hỏi.
CH: Em hãy trình bày hoàn cảnh
I. Hon cnh sỏng tỏc.
sáng tác của "Tuyên ngôn độc lập"?
CH:Tác phẩm chia làm mấy phần?
Nội dung từng phần?
CH: Em cho biết chủ đề của tác
phẩm?
CH: Em cho biết tình hình nớc ta
vào mùa thu năm 1945?
CH: HCM viết "Tuyên ngôn độc
lập" nhằm mục đích gì?
- Ngy 19/08/1945 chớnh quyn th ụ H
Ni ó thuc v tay nhõn dõn.
- Ngy 23/08/1945 trc 15 vn ng bo ta,
vua Bo i thoỏi v.
- Ngy 26/08/1945 HCM t chin khu Vit
Bc v ti H Ni. Ti cn nh s 48 hng
Ngang, Ngi son tho bn Tuyờn ngụn c
lp.
- Ngy 02/09/1945 ti Qung trng Ba ỡnh
H Ni, Ngi thay mt chớnh ph lõm thi nc
Vit Nam dõn ch cng ho c bn Tuyờn
ngụn c lp trc hng chc vn ng bo,
- min Bc, bn Tu Tng, tay sai ca
QM cng ang ngp nghộ ngoi biờn gii.
CH: Nh vậy, đối tợng mà bản tuyên
ngôn hớng tới là ai?
GV: TNĐL là một văn kiện có giá
trị lịch sử to lớn, tầm vóc t tởng cao
đẹp và là một áng văn chính luận
mẫu mực.
TNĐL đợc tuyên bố trong một hoàn
cảnh lịch sử đặc biệt đã quy định
đối tợng hớng tới, nội dung và cách
viết nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
CH: Mở đầu bản tuyên ngôn, HCM
đã khẳng định điều gì?
CH: Việc trích dẫn 2 bản tuyên
ngôn nổi tiếng có ý nghĩa gì?
* HCM bit rừ hn ai ht: Do mõu thun gia
Anh, Phỏp, M vi Liờn Xụ; Anh, M cú nhiu
kh nng s nhõn nhng vi TDP, cho TDP tr
li ụng Dng. chun b cho cuc xõm lc
ny, Phỏp ó tung ra lun iu ụng Dng vn
l thuc a ca Phỏp, Phỏp ó cú cụng lao khai
hoỏ t nc ny. Bi th khi Nht ó b ng
Minh ỏnh bi, vic Phỏp tr li ụng Dng l
l tt nhiờn.
=> Nh võy, i tng m bn TNL
hng ti khụng ch l ng bo c nc m cũn
l nhõn dõn th gii trc ht l bn quc,
thc dõn M, Anh, Phỏp. Cn thy bn tuyờn
ngụn khụng ch khng nh quyn c lp t do