(Luận văn thạc sĩ) hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở giao thông vận tải tp hồ chí minh - Pdf 71

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TRẦN LỆ DIỄM

HỒN THIỆN TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN
TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CƠNG LẬP
TRỰC THUỘC SỞ GIAO THƠNG VẬN TẢI
TP. HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TRẦN LỆ DIỄM

HỒN THIỆN TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN
TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CƠNG LẬP
TRỰC THUỘC SỞ GIAO THƠNG VẬN TẢI
TP. HỒ CHÍ MINH
Chun ngành: Kế toán
Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:


Đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập ..................................................................9
Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập ................................................................10
Cơ chế quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp cơng lập .................................12
1.2 Khái niệm, vai trị tổ chức cơng tác kế tốn đơn vị sự nghiệp cơng lập .............14
Khái niệm tổ chức kế tốn ...............................................................................14
Vai trị tổ chức cơng tác kế tốn trong các đơn vị sự nghiệp cơng lập ............15
1.3 Nội dung về tổ chức cơng tác kế tốn đơn vị sự nghiệp công lập ......................15
Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công
lập ..............................................................................................................................16
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế tốn trong các đơn vị sự nghiệp cơng
lập ..............................................................................................................................18
Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập ..20
Tổ chức lập và nộp báo cáo tài chính trong các đơn vị sự nghiệp cơng lập. ...21
Tổ chức bộ máy kế tốn trong các đơn vị sự nghiệp công lập.........................22


Tổ chức kiểm tra kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập .......................23
Tổ chức kiểm kê tài sản ...................................................................................24
Tổ chức lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán .......................................................25
Chương 2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI CÁC ĐƠN VỊ
SNCL TRỰC THUỘC SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TP. HỒ CHÍ MINH ...........26
2.1 Tổng quan về Sở Giao thơng vận tải TP. Hồ Chí Minh......................................26
Giới thiệu về Sở Giao thơng vận tải TP. Hồ Chí Minh....................................26
Chức năng, nhiệm vụ của Sở Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh................26
Hệ thống trực thuộc Sở Giao thơng vận tải TP. Hồ Chí Minh ........................29
2.2 Kết quả khảo sát về thực trạng cơng tác tổ chức kế tốn tại các đơn vị trực thuộc
sở GTVT TP.HCM ....................................................................................................30
Mô tả mẫu khảo sát ..........................................................................................30
Quy trình phân tích kết quả khảo sát................................................................31
Kết quả khảo sát ...............................................................................................33


Báo cáo tài chính

BMKT :

Bộ máy kế tốn

CTKT

:

Chứng từ kế tốn

HCSN

:

Hành chính sự nghiệp

KKTS

:

Kiểm kê tài khoản

KTKT

:

Kiểm tra kế toán


TKKT

:

Tài khoản kế tốn

TP.HCM:
TB

Thành phố Hồ Chí Minh

: Trung bình


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 : Danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc SGTVT
Bảng 2.2: Bảng kết quả khảo sát về vận dụng chế độ chứng từ kế toán
Bảng 2.3: Bảng kết quả khảo sát về vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Bảng 2.4: Bảng kết quả khảo sát về vận dụng chế độ sổ kế toán
Bảng 2.5: Bảng kết quả khảo sát về vận dụng lập và nộp BCTC
Bảng 2.6: Bảng kết quả khảo sát về tổ chức bộ máy kế toán
Bảng 2.7: Bảng kết quả khảo sát về tổ chức kiểm tra kế toán
Bảng 2.8: Bảng kết quả khảo sát về tổ chức kiểm kê tài sản
Bảng 2.9: Bảng kết quả khảo sát về tổ chức lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán.
Bảng 2.10: Mẫu báo cáo kết quả hoạt động của đơn vị.


DANH MỤC CÁC HÌNH


service institutions under the Ho Chi Minh City Department of Transportation
and Communication. The author uses qualitative research methods combining
with quantified research methods. The author used the cronbach alpha analysis
to test preliminary reliability of measurement concepts. If the observed
variables do not meet the requirements will be rejected and continued take on
EFA analysis help prove scale is consistent with the research data. The survey
result reflect the reality of accounting organization units. Through survey
result, the author reviews accounting activities to improve accounting
organization better.
Key word: public accounting, the business units.
1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố đi đầu trong cả nước về tốc độ phát triển
của nền kinh tế thị trường, là nơi thu hút rất nhiều nguồn nhân lực từ khắp các tỉnh
thành trong cả nước, dòng người từ nơng thơn tìm về thành thị ngày càng gia tăng.
Điều này đã tạo nên khó khăn cho thành phố trong công tác quy hoạch và quản lý
đô thị, quy hoạch và quản lý về giao thông vận tải. Sở Giao thơng vận tải thành phố
Hồ Chí Minh là cơ quan hành chính nhà nước, hiện đang quản lý 15 đơn vị sự
nghiệp trực thuộc. Mỗi đơn vị trực thuộc đều có những chức năng và nhiệm vụ
riêng, quản lý giao thơng trên tồn thành phố.
Trong q trình quản lý các đơn vị trực thuộc Sở Giao thông vận tải TP. Hồ
Chí Minh, vấn đề về tổ chức cơng tác kế toán tại các đơn vị là điều cần được quan
tâm và giám sát. Qua kết quả kiểm tra quyết toán kinh phí NSNN của các đơn vị
trực thuộc Sở năm 2017 cho thấy hiện tại trong hoạt động tổ chức cơng tác kế tốn
của các đơn vị trực thuộc đang có những bất cập sau: tình hình thực hiện các khoản

văn hóa thơng tin nói chung và thơng tin thương mại nói riêng. Thực trạng tổ chức
cơng tác kế tốn trong các đơn vị sự nghiệp có thu ngành thông tin thương mại,
người viết cũng đã đưa ra những quan điểm và giải pháp hoàn thiện tổ chức cơng
tác kế tốn tại đó. Tuy nhiên những vấn đề được nêu lên trong đề tài là toàn bộ hoạt
động kế tốn chứ khơng đi phân tích sâu về kế toán hoạt động thu, chi tại các đơn vị
sự nghiệp có thu ngành thơng tin thương mại. Dó đó chưa thể cung cấp đầy đủ cơ sở
lý luận và giải pháp hồn thiện kế tốn hoạt động thu chi tại các đơn vị sự nghiệp có
thu khác.
- Nghiên cứu của Trần Thu Hằng (2014): “Hồn thiện tổ chức cơng tác kế
tốn tại Học viện chính trị hành chính quốc gia – Hồ Chí Minh”. Nghiên cứu đã
trình bày đươc những lý luận cơ bản về tổ chức kế toán của đơn vị sự nghiệp có thu,
thực tế tổ chức kế toán của đơn vị, đưa ra được những ưu nhược điểm trong từng
khâu, từng vấn đề của công tác kế toán. Tuy nhiên đề tài chưa nêu được việc sử
dụng nhu cầu thông tin quản trị trong tổ chức cơng tác kế tốn tại đơn vị, và chưa có
giải pháp phù hợp nào được đưa ra.


3

- Nghiên cứu của Nguyễn Vũ Nhật Ngân (2017): “ Tổ chức cơng tác kế tốn
tại cơ quan Bảo hiểm xã hội quận, huyện trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh: thực trạng
và giải pháp”. Trong nghiên cứu đề cập thực trạng về tổ chức cơng tác kế tốn tại cơ
quan hành chính sự nghiệp cụ thể là các cơ quan bảo hiểm xã hội tại TP.HCM, từ
đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
- Nghiên cứu của Nguyễn Tuyết Nhung (2015): “Hồn thiện tổ chức cơng tác
kế tốn tại đơn vị sự nghiệp có thu, Trung tâm phát triển quỹ đất quận Hà Đông”.
Luận văn thạc sĩ, Luận văn đã trình bày các lý luận cơ bản về tổ chức kế tốn đơn vị
sự nghiệp cơng lập, đánh giá, phân tích thực trạng tổ chức cơng tác kế tốn ở Trung
tâm phát triển quỹ đất quận Hà Đông, từ đó đưa ra các định hướng và giải pháp
nhằm hồn thiện tổ chức cơng tác kế tốn tại đơn vị. Tuy nhiên các đề tài này chỉ là

thanh tra, kiểm tra có tác động mạnh và tương quan cùng chiều với tổ chức cơng tác
kế tốn tại đơn vị nghiên cứu. Theo đó, tác giả này đề cập nếu hệ thống kiểm tra nội
bộ càng chặt chẽ sẽ kiểm sốt được chất lượng của các thơng tin kế tốn được cung
cấp. Ngồi ra, các cơ quan thuế cũng như các tổ chức hành chính sự nghiệp khác
đều chịu sự chi phối khá lớn từ các quy định, chính sách do nhà nước quy định. Các
yếu tố còn lại như hệ thồng công nghệ thông tin, chuyên môn của kế tốn viên và
văn hóa nơi làm việc cũng đóng góp vào sự thành cơng của hệ thống kế tốn trong
đơn vị.
Nhận xét tổng quan:
Tại Việt Nam, hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về tổ chức cơng tác kế tốn tại
các khu vực cơng. Tuy nhiên tại khu vực công, các đơn vị sự nghiệp công lập rất đa
dạng, mỗi đơn vị đều có những nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động khác nhau. Ứng
với mỗi đơn vị sự nghiệp cần có những nghiên cứu chi tiết hơn để nắm bắt được
những bất cập của từng đơn vị và đề xuất những giải pháp phù hợp với đặc điểm
riêng của từng đơn vị. Tính đến thời điểm hiện tại, cũng chưa có nghiên cứu nào về
tổ chức cơng tác kế tốn tại tại các đơn vị sự nghiệp cơng lập trực thuộc Sở Giao
thơng vận tải TP. Hồ Chí Minh. Vì vậy, trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu trước
đây, tác giả vận dụng cho nghiên cứu hoàn thiện tổ chức cơng tác kế tốn tại các
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh.
3. Mục tiêu nghiên cứu


5

 Mục tiêu chung
 Hồn thiện tổ chức cơng tác kế tốn tại các đơn vị sự nghiệp cơng lập trực
thuộc Sở Giao thơng vận tải TP. Hồ Chí Minh.
 Mục tiêu cụ thể
 Tìm hiểu thực trạng về tổ chức cơng tác kế tốn của những đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc SGTVT.

việc tại 15 đơn vị trực thuộc Sở Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh. Phiếu khảo
sát sẽ được gửi bằng cách sử dụng email; gửi qua đường bưu điện; khảo sát trực
tiếp; gọi điện thoại phỏng vấn.
 Phương pháp nghiên cứu: Kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và
định lượng.
 Nghiên cứu định tính:
 Luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp định tính để nghiên cứu đề tài, bao
gồm tra cứu tài liệu, phương pháp so sánh- đối chiếu, phương pháp hệ thống,
phương pháp phân tích – tổng hợp để giải quyết vấn đề về cơ sở lý luận.
 Nghiên cứu định lượng:
 Tổng hợp, phân tích, thống kê kết quả khảo sát. Từ kết quả khảo sát và tổng
hợp các dữ liệu thứ cấp, tiến hành so sánh, đối chiếu và tổng hợp để đánh giá thực
trạng tổ chức cơng tác kế tốn, làm căn cứ đề xuất giải pháp.
 Bảng câu hỏi khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 điểm gồm: (1) Rất không
đồng ý; (2) Không đồng ý; (3) Trung lập/ Không ý kiến; (4) Đồng ý và (5) Rất đồng
ý. Kết quả khảo sát được xử lý theo phương pháp thống kê mô tả tính giá trị trung
bình và độ lệch chuẩn của các biến để thực hiện phân tích, đánh giá.
Quy trình nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

Tổng hợp từ các nghiên cứu trước và cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu định tính


7

6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
 Kết quả nghiên cứu của đề tài đưa ra những đánh giá về thực trạng của tổ

có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội. Thành
lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân. Cung cấp dịch vụ công,
phục vụ quản lý nhà nước”.
 Theo Điều 2 nghị định 16/2015/NĐ- CP của Chính phủ ban hành ngày
14/02/2015 “Quy định về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập”,“đơn vị sự
nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định
của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà
nước”.
 Theo TS. Phạm Văn Khoan và TS. Nguyễn Trọng Thản (2010) trong Giáo
trình quản lý tài chính các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công: “ĐVSNCL
là các đơn vị có hoạt động cung ứng các hàng hóa, dịch vụ cơng cho xã hội và các
hàng hóa, dịch vụ khác trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa thơng tim, thể dục
thể thao, nơng - lâm ngư nghiệp, kinh tế..., nhằm duy trì hoạt động bình thường của
các ngành kinh tế quốc dân. Đặc tính chủ yếu của các đơn vị sự nghiệp là hoạt động
khơng vì mục tiêu lợi nhuận, mang tính chất phục vụ cộng đồng là chính”.
Như vậy, từ những quan điểm trên có thể hiểu ĐVSNCL là đơn vị được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định thành lập nhằm thực hiện một
nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay quản lý nhà nước về một hoạt động nào đó,
hoạt động bằng nguồn kinh phí NSNN cấp tồn bộ hay cấp một phần và các nguồn
khác đảm bảo chi phí hoạt động thường xun theo ngun tắc khơng bồi hồn trực
tiếp. Trong q trình hoạt động, ĐVSNCL được Nhà nước cho phép thu phí, lệ phí
để bù đắp một phần hay tồn bộ chi phí hoạt động.

Đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập


10

Đơn vị SNCL là một tổ chức hoạt động theo ngun tắc phục vụ xã hội,
khơng vì mục đích kiếm lời. Sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp tạo ra chủ

quản lý kinh phí ở cấp trung gian, là cầu nối giữa đơn vị dự toán cấp I và cấp III
trong một hệ thống.
 Đơn vị dự toán cấp III: Là đơn vị trực tiếp sử dụng vốn ngân sách để thực
hiện nhiệm vụ được giao. Đơn vị dự toán cấp III nhận kinh phí ngân sách từ đơn vị
cấp II hoặc cấp I (trong trường hợp khơng có đơn vị cấp II).
 Đơn vị cấp dưới của đơn vị dự tốn cấp III được nhận kinh phí để thực hiện
phần công việc cụ thể, khi chi tiêu phải thực hiện tổ chức kế toán và quyết toán với
đơn vị dự toán cấp trên như quy định đối với đơn vị dự toán cấp III với cấp II và
cấp II với cấp I.

 Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, các đơn vị sự nghiệp cơng lập có thể phân loại
thành:
 Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực giáo dục đào tạo
 Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực y tế
 Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực văn hóa thông tin
 Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực thể dục thể thao
 Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực khoa học công nghệ, môi trường
 Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực kinh tế
 Đơn vị sự nghiệp khác

 Căn cứ vào mức độ mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp cơng lập:
 Đơn vị sự nghiệp cơng tự bảo đảm kinh phí cho hoạt động thường xuyên: là
các đơn vị có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp luôn ổn định nên bảo đảm được
tồn bộ chi phíhoạt động thường xun, NSNN khơng phải cấp kinh phí cho hoạt
động thường xuyên của đơn vị.
 Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một kinh phí hoạt động thường xun: là
những đơn vị có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp nhưng chưa tự trang trải toàn bộ


12

nhà nước bảo đảm chi thường xuyên bị khống chế không quá 1 lần).


13

 Nội dung thu, nhiệm vụ chi của đơn vị sự nghiệp công lập:
 Thu do NSNN cấp: Đối với kinh phí do NSNN cấp đơn vị phải lập dự toán
chi phù hợp và bảo vệ dự toán đã lập. Khi có nhu cầu chi, đơn vị trực tiếp hay gián
tiếp nhận kinh phí từ Kho bạc Nhà nước.
 Thu phí, lệ phí: Về nguyên tắc các khoản phí, lệ phí sau khi thu, đơn vị có
trách nhiệm nộp tồn bộ về KBNN nhưng nhằm bảo đảm việc tổ chức thu, tuỳ từng
loại phí, lệ phí mà Nhà nước cho phép được để lại một tỷ lệ nhất định. Mức thu có
thể được ấn định cụ thể hay qui định dưới dạng khung hoặc đơn vị được chủ động
xác định mức thu.
 Thu từ hoạt động SXKD: Tuỳ theo mỗi đơn vị, khoản thu hoạt động SXKD
phát sinh có qui mô, tần suất và nội dung khác nhau. Mức thu do đơn vị tự quyết
định trên nguyên tắc bảo đảm bù đắp đủ chi phí, có tích luỹ và chịu sự kiểm soát,
điều tiết của Nhà nước. Với xu hướng nâng cao quyền tự chủ tài chính, nguồn thu
này ngày càng tăng.
 Các khoản huy động để phục vụ hoạt động SXKD và nguồn thu từ hoạt động
liên doanh, liên kết: Đơn vị hoàn toàn chủ động và chịu trách nhiệm hoàn trả khi
tiến hành huy động các nguồn vốn cần thiết phục vụ cho hoạt động SXKD. Khi khai
thác nguồn thu này cần tính đến nhu cầu, chi phí sử dụng. Các khoản thu từ hoạt
động liên doanh, liên kết được xác định trên cơ sở thoả thuận giữa đơn vị với đối tác
theo đúng qui định.
 Khoản viện trợ khơng hồn lại: Đơn vị phải làm thủ tục để cơ quan có thẩm
quyền ghi thu, ghi chi NSNN.
 Các khoản thu khác: Đơn vị được quyền chủ động xác định mức thu trên cơ
sở tuân thủ qui định của pháp luật và sự thoả thuận với chủ thể liên quan.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status