luận văn thạc sĩ hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại trường đại học tài nguyên và môi trường hà nội - Pdf 60

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------

NGUYỄN ANH TÙNG

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------

NGUYỄN ANH TÙNG

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH

: KẾ TOÁN

MÃ SỐ


Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo của Trường Đại học
Thương Mại về những kiến thức đã giảng dạy, truyền đạt cho em trong suốt quá
trình đào tạo. Em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Hội đồng
Khoa học, Khoa sau Đại học, các phòng, ban của Trường Đại học Thương Mại đã
tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, những người thân và các bạn
lớp cao học CH21B.KT.Ngày đã luôn động viên em để hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành Luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình
và năng lực của bản thân, tuy nhiên bài Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót,
em xin kính mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành của các thầy giáo,
các cô giáo để bài Luận văn này không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn có ý
nghĩa cao trong hoạt động thực tiễn.
Xin chân thành cảm ơn!


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT..............................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU...................................................................................vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ............................................................................................viii
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu......................................................................1
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu....................................................................1
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài.............................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.........................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................3
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài...............................................................4

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI.................41
2.1. Khái quát về trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội......................41
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển................................................................41
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
................................................................................................................................. 41
2.1.3. Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý.............................................................43
2.1.4. Đặc điểm về cơ chế quản lý tài chính............................................................45
2.1.5. Đặc điểm về công tác kế toán........................................................................48
2.2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại trường Đại học Tài nguyên và Môi
trường Hà Nội.......................................................................................................... 49
2.2.1. Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán................................................................49
2.2.2. Thực trạng tổ chức hệ thống chứng từ kế toán và hạch toán ban đầu...........52
2.2.3. Thực trạng tổ chức hệ thống tài khoản kế toán..........................................58
2.2.4. Thực trạng hình thức sổ kế toán và tổ chức hệ thống sổ sách kế toán...........66
2.2.5. Thực trạng về tổ chức lập, phân tích và công khai báo cáo kế toán..............67
2.2.6. Thực trạng tổ chức thực hiện kiểm tra kế toán..............................................69
2.2.7. Thực trạng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán.............70
2.3. Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại trường Đại học Tài nguyên và
Môi trường Hà Nội..................................................................................................70
2.3.1. Những kết quả đạt được.................................................................................70
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân chủ yếu của hạn chế....................................72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2......................................................................................76
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ
NỘI......................................................................................................................... 77
3.1. Định hướng phát triển, yêu cầu, phương hướng và nguyên tắc hoàn thiện tổ
chức công tác kế toán tại trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.........77



BHYT
BIDV
BGH
CBCNV
CNTT
ĐHCL
GV-CBCC
HCSN
KBNN
KHTC
KPCĐ
KTX
NSNN
QTĐS
QLTC
TCKT
TSCĐ
TĐHHN
TSN
TK
SNCT
UBND

Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm y tế
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Ban giám hiệu
Cán bộ công nhân viên
Công nghệ thông tin

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mô hình kế toán tập trung..................................................................20
Sơ đồ 1.2: Mô hình kế toán phân tán...................................................................22
Sơ đồ 1.3: Mô hình kế toán kiểu hỗn hợp...........................................................23
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội 44
Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy kế toán Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội................................................................................................................. 50
Sơ đồ 2.3: Quy trình thu tiền mặt tại Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội................................................................................................................. 55
Sơ đồ 2.4: Quy trình chi tiền mặt tại Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội................................................................................................................. 57
Sơ đồ 2.5: Quy trình rút dự toán hoặc tiền gửi ở kho bạc tại Trường Đại học Tài
nguyên và Môi trường Hà Nội............................................................................58


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội (TĐHHN) là một đơn vị sự
nghiệp có thu, thực hiện tự chủ đảm bảo một phần chi phi hoạt động. Hiện nay, Nhà
trường đang áp dụng cơ chế quản lý tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP
ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự
nghiệp công lập và tiến tới thực hiện theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày
14/02/2015, quy định quyền tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập trong đó có
trường đại học công lập. Để phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tải
chính, giảm dần sự phụ thuộc vào ngần sách nhà nước đòi hỏi Nhà Trường phải
nâng cao chất lượng quản lý tài chính nói chung và công tác kế toán nói riêng. Do


4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị
sự nghiệp có thu.
- Phạm vi nghiên cứu của luận văn là tổ chức công tác kế toán tại Trường Đại
học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Luận văn được nghiên cứu dựa trên phương pháp luận
của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
- Phương pháp kỹ thuật:
+ Phương pháp điều tra, khảo sát: tác giả tiên hành khảo sát ở các phòng ban,
trung tâm thuộc Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, đặc biệt là kế
toán trưởng và những kế toán viên trực tiếp thực hiện công tác kế toán và các nhà
quản lý như Ban Giám hiệu, trưởng, phó phòng, khoa, trung tâm.
+ Phương pháp phỏng vấn: tác giả thực hiện thông qua các cuộc trao đổi giữa
tác giả với một số nhà quản lý cũng như những người trực tiếp hoặc gián tiếp thực
hiện công tác kế toán tại Trường TĐHHN, nhằm tìm hiểu kinh nghiệm và nhận thức
của những người này về thực trạng công tác kế toán tại Trường TĐHHN.
+ Để cuộc phỏng vấn được thành công, tác giả chuẩn bị trước các câu hỏi,
phục vụ trực tiếp cho cuộc phỏng vấn. Câu hỏi phù hợp với phạm vi liên quan đến
tố chức công tác kế toán tại Trường TĐHHN.
+ Phương pháp quan sát thực tế: tác giả thực hiện phương pháp này tại các
đơn vị đến khảo sát, quan sát môi trường làm việc, quan sát việc giải quyết các vấn
đề liên quan đến tổ chức công tác kế toán phát sinh trong đơn vị... Trên cơ sở đó
thấy được các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu.
+ Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu: Từ những dữ liệu thô thu thập
được của các tác giả ở trong nước và ngoài nước, tác giả nghiên cứu tài liệu và phân
tích dữ liệu nhằm hiểu được lịch sử vấn đề nghiên cứu. Từ kết quả phân tích dữ
liệu, tác giả hệ thống hóa được những vấn đề nghiên cứu, xác định được nhũng khái
niệm cơ bản, những vấn đề lý luận quan trọng làm cơ sở cho việc điều tra thực tiễn


5

CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÁC
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
1.1. Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị sự nghiệp công lập (dưới đây gọi là đơn vị sự nghiệp) là đơn vị do cơ
quan nhà nước có thẩm quyển thành lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài
khoản riêng, thực hiện chức năng phục vụ quản lý nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ
công trong các ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật như y tế, giáo dục đào
tạo, khoa học, công nghệ, môi trường, dịch vụ việc làm,…. Các đơn vị sự nghiệp
công lập hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không vì mục đích lợi nhuận,
phục vụ cho các nhu cầu, lợi ích chung thiết yếu, các quyền và nghĩa vụ cơ bản của
các tổ chức cá nhân, đảm bảo công bằng trong phân phối và khả năng tiếp cận bình
đẳng giữa mọi công dân nhất là các dịch vụ cơ bản.
Các đơn vị sự nghiệp công lập đều sử dụng ngân sách nhà nước nên hệ thống
kế toán phải tuân theo Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và Hệ thống mục lục
ngân sách nhà nước để phục vụ công tác quản lý và thống kê. Nhà nước cho phép
tạo lập nguồn thu (phí, lệ phí, sản xuất, dịch vụ) để trang trải phần hoặc toàn bộ chi
phihoạt động thường xuyên. Mức thu, nội dung thu thực hiện theo các quy định của
Nhà nước. Nguồn thu sự nghiệp được bổ sung vào nguồn kinh phihoạt động của
đơn vị và được quản lý theo các quy định của Nhà nước về thu, chi sự nghiệp.
Theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, các đơn vị sự
nghiệp công lập được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong tổ chức công
việc, sắp xếp lại bộ máy tổ chức, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn
thành nhiệm vụ được giao, phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ
với chất lượng cao cho xã hội và tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu
nhập cho người lao động.

động thượng xuyên là đơn vị có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên
nhỏ hơn 100%.
Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động cụ thể, đơn vị sự nghiệp có thu bao gồm:
+ Đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Giáo dục đào tạo;
+ Đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Y tế, đảm bảo xã hội;
+ Đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Văn hoá thông tin;
+ Đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Thể dục thể thao;
+ Đơn vị sự nghiệp hoạt động trong Nông lâm ngư nghiệp, Thuỷ lợi;
+ Đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế khác.
Riêng trong lĩnh vực GD&ĐT, các đơn vị SNCT có các loại hình như sau:
+ Các cơ sở giáo dục mầm non;
+ Các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông;
+ Các trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường
xuyên, trung tâm giáo dục từ xa, các trung tâm đào tạo khác;
+ Các trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề;
+ Các trường Đại học, Cao đẳng, Học viện.
Như vậy trường Đại học công lập nằm trong hệ thống các đơn vị sự nghiệp có
thu thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo. Vì thế, trường Đại học công lập vừa mang


7

những đặc điểm chung của đơn vị sự nghiệp có thu, vừa mang những đặc điểm
riêng về các hoạt động chính cũng như cơ cấu tổ chức do đặc thù của lĩnh vực hoạt
động quy định. Các đơn vị này có trách nhiệm đào tạo và nghiên cứu khoa học, đào
tạo và bồi dưỡng đội ngũ trí thức, đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ và
quản lý, phù hợp với quy mô phát triển của quốc gia, có trình độ chuyên môn giỏi,
đủ sức giải quyết những vấn đề khoa học kỹ thuật và quản lý kinh tế, quản lý nhà
nước do thực tiễn đất nước đặt ra.
Căn cứ vào phân cấp quản lý tài chính

mục tiêu lợi nhuận;
- Sản phẩm của các đơn vị sự nghiệp là sản phẩm mang lại lợi ích chung, có
tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất, giá trị tinh
thần, xã hội và có thể sử dụng chung cho nhiều người, nhiều đối tượng trên phạm vi
rộng;
- Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp luôn gắn liền và bị chi phối bởi các
chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước;
- Các đơn vị sự nghiệp dù hoạt động trong lĩnh vực nào, có nguồn thu hay
không đều giữ vai trò rất quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế quốc dân và
thực thi các chính sách xã hội của Nhà nước.
Mỗi hoạt động trong đơn vị sự nghiệp được trang trải bằng một nguồn kinh
phí khác nhau và số lượng các hoạt động không giống nhau ở tất cả các đơn vị, sự
khác nhau này tạo nên đặc trưng của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đặc điểm
của các đối tượng gắn với các nghiệp vụ đó. Đặc điểm này ảnh hưởng tới hệ thống
chứng từ, hệ thống tài khoản, sổ kế toán và báo cáo tài chính cần sử dụng để phản
ánh thông tin về các đối tượng kế toán gắn với các đơn vị có các đặc điểm hoạt
động khác nhau. Chính sự khác nhau đó dẫn đến sự khác nhau trong khối lượng
công việc kế toán, do đó ảnh hưởng lớn tới việc xác định khối lượng và phân công
công việc, bố trí nhân sự và xây dựng quy chế hoạt động trong bộ máy kế toán
nhằm thực hiện tốt công việc quản lý tài chính tại đơn vị.
Đơn vị sự nghiệp là một bộ phận trong hệ thống các đơn vị của bộ máy quản
lý nhà nước nên luôn chịu sự chi phối của Nhà nước thông qua các công cụ quản lý
đặc biệt là quản lý tài chính. Các đơn vị này phải chịu sự điều tiết theo một cơ chế
tài chính nhất định và cơ chế tài chính này có thể không giống nhau với đơn vị sự
nghiệp thuộc các ngành, các lĩnh vực khác nhau điều đó dẫn đến các thông tin cần
thiết từ kế toán phục vụ cho quản lý tài chính cũng sẽ khác nhau, đặc điểm này đòi
hỏi bộ máy kế toán, hệ thống các chỉ tiêu trên chứng từ, sổ kế toán, báo cáo kế toán
phải được xây dựng phù hợp đáp ứng yêu cẩu cung cấp thông tin thích hợp cho
quản lý.
Các đơn vị sự nghiệp có thể hoạt động theo các mô hình khác nhau, có thể là

Tất cả sự phối hợp đan xen trong quản lý các đơn vị sự nghiệp tạo nên một
mạng lưới các mắt xích có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình vận hành
của bộ máy quản lý nhà nước nói chung. Do vậy, xét ở phạm vi một đơn vị sự
nghiệp cụ thể, bộ máy quản lý phải được thiết lập phù hợp nhằm đảm bảo cho hoạt
động của bản thân đơn vị và toàn bộ hệ thống quản lý nhà nước nói chung được
diễn ra thuận lợi. Để đáp ứng và thỏa mãn được các mối quan hệ ngang dọc trong
hệ thống quản lý, các bộ phận chức năng, các phòng, ban trong đơn vị sự nghiệp
phải được bố trí đầy đủ, phù hợp với đặc điểm hoạt động của đơn vị trong mối quan
hệ với các đơn vị khác. Trong bộ máy quản lý thì số lượng các bộ phận được bố trí
phụ thuộc vào đặc điểm quy mô hoạt động và đặc điểm quản lý của từng đơn vị
nhưng theo lý thuyết về khoa học quản lý mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại các


10

đơn vị sự nghiệp có thể được tổ chức theo các mô hình trực tuyến, chức năng hoặc
mô hình hỗn hợp.
Các bộ phận trong một đơn vị luôn chịu sự chỉ đạo trực tiếp của người đứng
đầu bộ phận và chịu sự quản lý chung của thủ trưởng đơn vị. Các bộ phận trong một
đơn vị có mối quan hệ phối hợp lẫn nhau trong quá trình hoạt động. Khi chức năng
nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp khác nhau thì mô hình tổ chức bộ máy quản lý
cũng khác nhau và theo đó yêu cầu về thông tin kế toán phục vụ cho quản lý nói
chung và quản lý tài chính nói riêng cũng khác nhau, vì thế bộ máy kế toán và tổ
chức công tác kế toán cũng phải được tổ chức sao cho phù hợp.
1.1.4. Nội dung quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.4.1. Quản lý nguồn tài chính
Do đặc thù về chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp có thu là cung
cấp dịch vụ công cho xã hội nên nguồn tài chính chủ yếu của các đơn vị này là
nguồn NSNN. Tuy nhiên, hiện nay Nhà nước khuyến khích các đơn vị sự nghiệp
khai thác mọi nguồn thu đối với các đơn vị nào có thuận lợi về sự đa dạng các lĩnh

- Thu từ hoạt động dịch vụ; Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có);
Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng.
Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật.
Nguồn khác, gồm:
Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ, viên chức
trong đơn vị;
Nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
theo quy định của pháp luật.
Nguồn kinh phí NSNN được cấp trên phân bổ, giao cho đơn vị sử dụng trên cơ
sở dự toán khối lượng công việc theo kế hoạch cụ thể của năm sau đơn vị cung cấp
và báo cáo quyết toán năm trước.
Đơn vị sự nghiệp được giao thẩm quyền thu phí, lệ phí phải thực hiện thu đúng,
thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do Nhà nước quy định. Trường hợp Nhà nước
quy định khung thu thì đơn vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ hoạt động, khả năng đóng
góp của xã hội để quy định mức thu cụ thê cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng
đối tượng nhưng không được vượt quá khung do Nhà nước quy định.
Đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được cơ quan Nhà nước đặt hàng thì
mức thu theo đơn giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. Trường hợp sản
phẩm chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyển quy định giá thu thì chi phí được
xác định trên cơ sở dự toán chi phiđược cơ quan tài chính có thẩm quyển chấp thuận.
Đối với các hoạt động thu dịch vụ theo hợp đồng cho các tổ chức và cá nhân
trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định các
khoản thu, mức thu cho phù hợp, bảo đảm đủ bù đắp chi phí, có tích lũy.
1.1.4.2. Quản lý các khoản chi
Chi thường xuyên, gồm:
Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;


12


dựng dựng mức chi cho từng nhiệm vụ, nội dung công việc trong phạm vi nguồn tài
chính của đơn vị.
Đối với các trường công lập, đơn vị cần phải tuân thủ quy định về các khoản
chi liên quan đến kinh phí đào tạo như chi phí giảng dạy theo chức danh, chi phiăn,


13

nghi, đi lại của giảng viên, cán bộ quản lý lớp, chi phí tài liệu, văn phòng phẩm, chi
phí thuê hội trường, địa điểm tổ chức lớp học, chi phí liên quan đến tổ chức thi,
kiểm tra, công tác phí của quản lý lớp và các chi phí gián tiếp khác liên quan đến
quản lý, điều hành lóp học...
1.1.5. Cơ chế quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
Cơ chế quản lý tài chính là một nhân tố có ảnh hưởng quan trọng đến công tác
tổ chức kế toán. Quản lý tài chính (QLTC) theo nghĩa rộng được hiểu là một việc sử
dụng tài chính làm công cụ quản lý hệ thống xã hội thông qua việc sử dụng những
chức năng vốn có của nó. Quản lý tài chính theo nghĩa hẹp là việc sử dụng các
thông tin phải ánh chính xác tình trạng tài chính của một đơn vị để phân tích điểm
mạnh, điểm yếu của nó và lập kế hoạch sử dụng nguồn tài chính (thông qua các
định mức, quy định chi tiêu hiện hành của Nhà nước). Quản lý tài chính là quản lý
các hoạt động huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính bằng những
phương pháp tổng hợp gồm nhiều biện pháp khác nhau được thực hiện trên cơ sở
vận dụng các quy luật khách quan về kinh tế - tài chính một cách phù hợp với điều
kiện đổi mới, hội nhập quốc tế.
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, được cấp có thẩm quyền giao, nhiệm vụ của
năm kế hoạch, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành. Căn cứ kết quả hoạt động sự
nghiệp, tình hình thu, chi tài chính của năm trước liền kề, các đơn vị SNCL lập dự
toán thu, chi cho năm kế hoạch.
Căn cứ vào dự toán thu, chi NSNN được cấp có thẩm quyền giao, Bộ chủ quản
(đối với đơn vị hành chính sự nghiệp trung ương), cơ quan chủ quản địa phương (đối

sự kiểm tra, kiểm soát thường xuyên của các cơ quan chủ quản và các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền nhằm đảm bảo cho việc sử dụng ngân sách tiết kiệm, hiệu quả,
lành mạnh, đồng thời giúp cho các đơn vị hành chính sự nghiệp rút kinh nghiệm
trong quá trình tổ chức và thực hiện công việc, góp phần nâng cao năng lực và trình
độ quản lý cho các đơn vị.
Căn cứ vào khả năng và nội dung các nguồn thu sự nghiệp, đơn vi sự nghiệp
có thể xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ trong đó quy định các mức thu, chi có thể
cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan Nhà nước có thầm quyền ban hành làm
căn cứ áp dụng thống nhất trong toàn đơn vị, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được
giao, sử dụng kinh phí có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý; căn cứ nội dung
và tính chất công việc cụ thể thủ trưởng đơn vị được quyết định phương thức khoán
thu, chi cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc.
1.2. Khái quát về tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp có thu
1.2.1. Khái niệm và vai trò của tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự
nghiệp có thu
1.2.1.1. Khái niệm về tổ chức công tác kế toán
Theo tác giả Nghiêm Văn Lợi “Tổ chức kế toán là việc tạo ra mối liên hệ theo
trình tự nhất định giữa các yếu tố của hệ thống kế toán”.


15

Tác giả Nghiêm Văn Lợi cũng nhấn mạnh đến nội dung của việc tổ chức và
giải thích như sau: “Tổ chức kế toán đóng vai trò quan trọng thiết lập ra hệ thống kế
toán hoạt động hiệu quả...”.
Còn tác giả Hà Thị Ngọc Hà thì cho rằng: tổ chức kế toán bao hàm việc thiết
lập một hệ thống thông tin kế toán và bố trí người làm công tác kế toán nhằm đảm
bảo việc xử lý và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính một cách kịp thời và chính
xác cho người sử dụng; đồng thời thiết lập mối liên hệ giữa phòng kế toán với các
phòng ban khác trong đơn vị kinh tế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status