BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------------------------
NGUYỄN THỊ TUYẾT TRINH
HỒN THIỆN TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN
TẠI CÁC ĐƠN VỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ CAO
ĐẲNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------------------------
NGUYỄN THỊ TUYẾT TRINH
HỒN THIỆN TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN
TẠI CÁC ĐƠN VỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ CAO
ĐẲNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.30
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS MAI THỊ HỒNG MINH
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
----o0o---HCSN
Hành chính sự nghiệp
CĐKT
Cân đối kế toán
KQHĐKD
Kết quả hoạt động kinh doanh
LCTT
Lưu chuyển tiền tệ
BCTC
Báo cáo tài chính
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
NSNN
Ngân sách Nhà nước
UBND
CMKT
Chuẩn mực kế toán
XDCB
Xây dựng cơ bản
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TSCĐ
Tài sản cố định
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU. ....................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI
CÁC ĐƠN VỊ KẾ TOÁN ....................................................................................... 8
1.1. Một số khái niệm ............................................................................................. 8
1.1.1. Khái niệm kế toán và kế toán nhà nước ......................................................... 8
2.1.1.2 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán ........................................................... 46
2.1.1.3. Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán ............................................................. 49
2.1.1.4. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán ............................................................ 54
2.1.2. Tổ chức bộ máy kế toán .............................................................................. 56
2.2. Khảo sát thực trạng áp dụng hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế
toán, hệ thống sổ sách kế toán và hệ thống báo cáo tài chính tại các trường Đại học
và Cao đẳng trên địa bàn Tỉnh Phú Yên ................................................................ 57
2.2.1. Phạm vi và đối tượng khảo sát .................................................................... 57
2.2.2. Nội dung khảo sát ....................................................................................... 57
2.2.3. Phương pháp khảo sát ................................................................................. 57
2.2.4. Kết quả khảo sát .......................................................................................... 57
2.2.4.1. Về hệ thống chứng từ kế toán ................................................................... 57
2.2.4.2. Về hệ thống tài khoản kế toán .................................................................. 60
2.2.4.3. Về hệ thống sổ sách kế toán ..................................................................... 62
2.2.4.4. Về hệ thống báo cáo kế toán..................................................................... 64
2.2. Đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị trường Cao
đẳng, Đại học trên địa bàn tỉnh Phú Yên ............................................................... 66
2.2.1. Những kết quả đạt được .............................................................................. 66
2.2.2. Những tồn tại và nguyên nhân ..................................................................... 67
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ..................................................................................... 80
CHƯƠNG 3 – MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HỒN THIỆN TỔ CHỨC HẠCH
TỐN KẾ TỐN TẠI CÁC ĐƠN VỊ TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN ................................................................................. 81
3.1. Mục tiêu và các giải pháp ............................................................................... 81
3.1.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán tại các đơn vị trường
Cao đẳng, Đại học trên địa bàn Tỉnh Phú Yên ...................................................... 81
3.1.2. Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện ............................................................... 82
3.1.3. Giải pháp hoàn thiện ................................................................................... 83
vị sự nghiệp có thu nên nhiệm vụ của các đơn vị này là phải sử dụng vốn, kinh phí của
ngân sách Nhà nước cấp phát cho có hiệu quả, trên cơ sở chấp hành đầy đủ các chế độ
quản lý tài chính, quản lý ngân sách là một vấn đề được các đơn vị đặc biệt quan tâm.
Để phục vụ cho việc quản lý tốt các nguồn thu, các khoản chi tại các đơn vị đã có
Luật ngân sách Nhà nước, Luật kế toán, các CMKT cùng các văn bản hướng dẫn. Theo sự
phát triển của quy luật vận động khách quan hoạt động kinh tế ở các đơn vị, BTC cũng đã
ban hành các văn bản phù hợp với cơng tác kế tốn trong tình hình mới như: Chế độ kế
toán đối với các đơn vị sự nghiệp có thu, đơn vị thực hiện chế độ khốn biên chế và kinh
phí quản lý hành chính.
Tổ chức cơng tác kế tốn tại các trường học đóng vai trị rất quan trọng. Với chức
năng cung cấp thông tin và kiểm tra, kế tốn là cơng cụ hỗ trợ đắt lực cho các nhà quản
lý, điều hành trong việc bảo vệ an tồn tài sản và sử dụng có hiệu quả tình hình tài sản,
2
kiểm soát việc thực hiện các kế hoạch ngắn và dài hạn cũng như ra các quyết định kịp
thời, đúng đắn, hợp lý trong quá trình hoạt động tại đơn vị.
Cơng tác hạch tốn kế tốn trong đơn vị sự nghiệp có thu địi hỏi phải minh bạch,
cơng khai rõ ràng của hoạt động tài chính, điều này minh chứng cho sự trong sạch của
Ban lãnh đạo đơn vị. Chính vì lẽ đó, việc thực hiện tổ chức cơng tác kế toán tại các
trường học thống nhất với chế độ kế tốn ban hành có ý nghĩa hết sức quan trọng. Hiện
nay cơng tác kiểm tra, kiểm sốt cho thấy hầu như không thể quản lý, khai thác được các
nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp có thu.
Với cơ chế quản lý tài chính nói chung và cơ chế tổ chức hạch tốn kế tốn nói riêng
tại các đơn vị sự nghiệp có thu hiện này càng làm cho sự mập mờ, sự quản lý của nhà
nước đối với các đơn vị này trở nên khó khăn hơn. Để quản lý nguồn ngân sách nhà nước
mà vẫn tạo điều kiện cho các đơn vị sự nghiệp có thu phát triển, nhà nước cần sớm thay
đổi quan điểm quản lý tài chính trên mà trước hết là đổi mới cơ chế hạch toán kế toán tại
các đơn vị này cho phù hợp.
Tổ chức hạch tốn kế tốn có vai trị quan trọng trong việc nối liền giữa lý thuyết
hạch toán kế toán với thực tế thực hành cơng việc kế tốn. Nói đến tổ chức kế tốn là nói
đến tổ chức các phương pháp kế toán và tổ chức nhân sự kế toán theo từng phần hành kế
toán cụ thể của một đơn vị cụ thể nhằm thu nhận, xử lý và cung cấp những thơng tin về
hoạt động kinh tế tài chính ở đơn vị một cách nhanh nhất, đầy đủ và trung thực nhất.
Trong các nghiên cứu trước đây về tổ chức hạch toán kế toán, các tác giả chủ yếu
đề cập đến nguyên lý và nguyên tắc chung về tổ chức hạch toán kế toán; đặc điểm tổ chức
hạch toán kế tốn trong một số loại hình doanh nghiệp đặc thù. Riêng lĩnh vực tổ chức
hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp, ở Việt Nam có một số ít tác giả nghiên cứu
về một số khía cạnh của tổ chức hạch tốn kế tốn. Trong số đó là:
(1) Trần Thị ái Thúy (2010), ‘Xây dựng hệ thống tài khoản kế toán áp dụng chung cho
các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh và hành chính sự nghiệp ở Việt
Nam’, Luận văn thạc sĩ 106 tr, Trường Đại học Kinh Tế TPHCM.
Do tác giả đang làm cơng tác kế tốn tại một trường học hay nói rộng hơn chính là
một đơn vị sự nghiệp nên tác giả đã tiến hành phân tích được thực trạng hiện tại về hệ
thống tài khoản đang áp dụng trong chế độ kế tốn hành chính sự nghiệp tại Việt Nam, từ
đó xác định những ưu điểm cũng như những khó khăn gặp phải trong q trình thực hiện
trên thực tế, cũng như sự khác biệt cơ bản trong tài khoản khi một đơn vị vừa có hoạt
động sản xuất kinh doanh và vừa có hoạt động hành chính sự nghiệp. Sau đó, tác giả đã
4
mạnh dạn đề ra một số giải pháp để hoàn thiện và xây dựng mới hệ thống kế toán áp dụng
chung cho các đơn vị có hai chức năng này đi kèm. Tuy nhiên, đề tài cũng chưa đề cập
đến việc sử dụng tài khoản này trong công tác lập báo cáo tài chính như thế nào. Đây
được xem là một hạn chế của đề tài.
(2) Nguyễn Chí Hiếu (2010), ‘Thiết lập hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính trong điều
kiện áp dụng chuẩn mực kế tốn cơng quốc tế vào đơn vị hành chính sự nghiệp tại Việt
Nam’, Luận văn thạc sĩ 84 trang, Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM.
Tài liệu cập nhật về hướng dẫn chi tiết về chế độ kế toán áp dụng trong các đơn vị
hành chính sự nghiệp cùng với các quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước từ
lúc được dự tốn, cấp phát cũng như quy trình quyết tốn ngân sách tại những đơn vị này.
(6) Trong những năm qua BTC đã ban hành chế độ cụ thể hướng dẫn thực hành kế tốn
ở các đơn vị HCSN nói chung. Tuy nhiên cho đến nay, các quy định này được dùng
chung cho mọi đơn vị HCSN, không phân biệt lĩnh vực, khơng tính đến đặc thù của từng
ngành khác nhau. Trên thực tế nhận thức được sự khác biệt trong tổ chức hoạt động của
các ngành, lĩnh vực mà đã có tác giả nghiên cứu về tổ chức kế tốn ở từng loại hình đơn
vị cụ thể. Một trong số đó là tác giả Nguyễn Thị Minh Hường với cơng trình Luận án tiến
sĩ kinh tế với đề tài “Tổ chức kế toán ở các trường Đại học trực thuộc Bộ Giáo dục Đào
tạo”. Trong cơng trình này tác giả chỉ trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế
tốn nói chung áp dụng cho mọi đơn vị kế tốn mà khơng đi vào tìm hiểu tổ chức kế toán
trong các đơn vị sự nghiệp. Các kiến nghị và giải pháp chủ yếu đề cập đến vấn đề quản lý
Tài chính chứ khơng đi sâu vào việc hoàn thiện và tăng cường vị thế của tổ chức kế tốn.
Xuất phát từ q trình tìm hiểu về đề tài nghiên cứu, Luận văn sẽ tập trung vào các
vấn đề chính như vai trị, ý nghĩa của tổ chức hạch toán kế toán đối với các đơn vị sự
nghiệp, những nguyên tắc cần tôn trọng khi tổ chức hạch toán kế toán, thực tế tổ chức
hạch toán kế toán trong các trường Đại học và Cao đẳng của Việt Nam hiện nay, những
ưu điểm và tồn tại từ đó xác lập mơ hình tổ chức hạch tốn kế toán trong các trường phù
hợp nhằm tăng cường quản lý tài chính ngành các trường Đại học và Cao đẳng ở Phú Yên
- Về lý luận: Luận văn trình bày hệ thống và toàn diện về tổ chức hạch tốn kế tốn trong
các đơn vị sự nghiệp có thu. Trong đó tác giả đưa ra vấn đề tổ chức hạch toán kế toán
phải phù hợp với cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp.
- Về thực tiễn: Luận văn mơ tả và phân tích thực trạng cơng tác quản lý Tài chính cũng
như tổ chức hạch toán kế toán trong các trường Đại học và Cao đẳng một cách có hệ
6
thống. Trên cơ sở đó, tác giả phân tích, đánh giá và xem xét các nguyên nhân chủ quan và
Nội dung chính của chương này, tác giả trình bày thực trạng tổ chức hạch toán kế
toán tại các đơn vị trường Đại học và Cao đẳng trên điạ bàn Tỉnh Phú Yên. Để nghiên cứu
vấn đề này, tác giả đã đi từ tổng quan các đơn vị hành chính sự nghiệp có thu (các trường
Đại học và Cao đẳng) trên địa bàn tỉnh Phú Yên để tìm hiểu cách phân loại, chức năng,
nhiệm vụ quyền hạn, cơ cấu tổ chức, đặc điểm tổ chức quản lý và phân cấp quản lý tài
chính và hạch tốn. Từ đó đi vào những nội dung chủ yếu gồm tổ chức bộ máy kế toán,
hệ thống CTKT, hệ thống TKKT, hệ thống sổ sách kế toán và hệ thống báo cáo kế toán
với những dẫn chứng điển hình tại các trường Đại học và Cao đẳng trên địa bàn Tỉnh Phú
Yên.
Chương 3: Giải pháp hồn thiện cơng tác tổ chức hạch tốn kế toán trong các đơn vị
trường Đại học và Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Nội dung chính của chương này, tác giả đưa ra các yêu cầu, nguyên tắc hồn thiện,
các giải pháp hồn thiện trong cơng tác tổ chức hạch tốn kế tốn tại các đơn vị hành
chính sự nghiệp có thu (các trường Đại học và Cao đẳng) trên địa bàn Tỉnh Phú Yên giúp
cho các đơn vị này thực hiện cơng tác hạch tốn kế tốn ngày một tốt hơn, minh bạch và
rõ ràng hơn, đáp ứng yêu cầu quản lý hiện nay.
Danh mục tài liệu tham khảo.
Phụ lục.
8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC
ĐƠN VỊ KẾ TOÁN
1.1. Một số khái niệm:
1.1.1. Khái niệm kế toán và kế toán nhà nước:
- Theo luật kế toán Việt Nam: Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích
và cung cấp thơng tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao
động.
Nếu căn cứ vào mức độ phản ánh đối tượng kế tốn thì kế tốn được phân thành:
Kế tốn tổng hợp và kế toán chi tiết.
- Kế toán tổng hợp: Kế toán tổng hợp là việc ghi chép, phản ánh một cách tổng
quát trên các tài khoản, sổ kế toán và báo cáo tài chính theo các chỉ tiêu giá trị của doanh
nghiệp.
- Kế toán chi tiết: Kế toán chi tiết là việc ghi chép, phản ánh một cách chi tiết nhất,
cụ thể các đối tượng, các loại nghiệp vụ cần phải quản lý, theo dõi cụ thể, chi tiết và có
thể sử dụng các loại thước đo hiện vật, thước đo lao động và thước đo giá trị tùy theo yêu
cầu quản lý của các doanh nghiệp.
1.1.3. Nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán:
Nhiệm vụ kế toán:
- Thu thập, xử lý thơng tin, số liệu kế tốn theo đối tượng và nội dung cơng việc kế
tốn, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán
nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện và ngăn
ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế tốn.
- Phân tích thơng tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu
cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế tốn.
- Cung cấp thơng tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.
Yêu cầu kế toán:
- Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào CTKT, sổ kế tốn và
báo cáo tài chính.
- Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế tốn.
- Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thơng tin, số liệu kế tốn.
- Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp
vụ kinh tế, tài chính.
- Thơng tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết
thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị
kế toán, số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải kế tiếp theo số liệu kế toán của kỳ trước.
- Giá trị của tài sản được tính theo giá gốc, bao gồm chi phí mua, bốc xếp, vận
chuyển, lắp ráp, chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác đến khi đưa tài sản vào
trạng thái sẵn sàng sử dụng. Đơn vị kế tốn khơng được tự điều chỉnh lại giá trị tài sản đã
ghi sổ kế toán, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
11
- Các quy định và phương pháp kế toán đã chọn phải được áp dụng nhất quán
trong kỳ kế toán năm; trường hợp có sự thay đổi về các quy định và phương pháp kế tốn
đã chọn thì đơn vị kế tốn phải giải trình trong báo cáo tài chính.
- Đơn vị kế toán phải thu thập, phản ánh khách quan, đầy đủ, đúng thực tế và đúng
kỳ kế toán mà nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
- Thơng tin, số liệu trong báo cáo tài chính năm của đơn vị kế tốn phải được cơng
khai theo quy định.
- Đơn vị kế toán phải sử dụng phương pháp đánh giá tài sản và phân bổ các khoản
thu, chi một cách thận trọng, không được làm sai lệch kết quả hoạt động kinh tế, tài chính
của đơn vị kế tốn.
- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà
nước ngồi việc thực hiện quy định trên còn phải thực hiện kế tốn theo mục lục ngân
sách nhà nước.
1.1.5. Đơn vị tính sử dụng trong kế tốn:
Đơn vị tính sử dụng trong kế toán gồm:
- Đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là đ, ký hiệu quốc tế là
VND”). Trong trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là ngoại tệ, phải ghi theo
nguyên tệ và đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế hoặc quy đổi theo tỷ giá hối đoái
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh, trừ trường hợp pháp
luật có quy định khác; đối với loại ngoại tệ khơng có tỷ giá hối đối với đồng Việt Nam
thì phải quy đổi thơng qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đối với đồng Việt Nam.
- Đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động là đơn vị đo lường chính thức của
(+) với kỳ kế tốn năm trước đó để tính thành một kỳ kế toán năm. Kỳ kế toán năm đầu
tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng phải ngắn hơn mười lăm tháng.
1.1.8. Giá trị của tài liệu, số liệu kế toán:
- Tài liệu, số liệu kế tốn có giá trị pháp lý về tình hình kinh tế, tài chính của đơn
vị kế tốn và được sử dụng để cơng bố cơng khai theo quy định của pháp luật.
- Tài liệu, số liệu kế toán là cơ sở để xây dựng và xét duyệt kế hoạch, dự toán,
quyết toán, xem xét, xử lý vi phạm pháp luật.
1.1.9. Trách nhiệm của đơn vị trong việc quản lý, sử dụng, cung cấp thông tin, tài
liệu kế toán:
13
- Đơn vị kế tốn có trách nhiệm quản lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ tài liệu kế
toán.
- Đơn vị kế tốn có trách nhiệm cung cấp thơng tin, tài liệu kế toán kịp thời, đầy
đủ, trung thực, minh bạch cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
1.2.Tính tất yếu khách quan tổ chức hạch toán kế toán:
Để đáp ứng cho ngành sản xuất xã hội ngày càng phát triển, kế toán cũng phải thay
đổi phù hợp với yêu cầu cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng thơng tin kế tốn.
Hạch tốn nghiệp vụ: Là sự quan sát, phản ánh và giám đốc trực tiếp từng nghiệp vụ
kinh tế - kỹ thuật cụ thể nhằm mục đích chỉ đạo kịp thời và thường xun các nghiệp vụ
đó.
Hạch tốn thống kê: Là mơn khoa học nghiên cứu mặt lượng trong mối quan hệ với
mặt chất của các hiện tượng kinh tế - xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm
cụ thể nhằm rút ra bản chất và quy luật trong sự phát triển của các hiện tượng đó.
Hạch tốn kế toán: Là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về tài sản, sự
vận động của tài sản trong đơn vị, một tổ chức kinh tế nhằm phản ánh và giám đốc, giám
sát toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị đó.
1.3. Nội dung của tổ chức cơng tác kế tốn
CTKT phải có ít nhất hai chữ ký của người tham gia vào việc thực hiện nghiệp vụ kinh tế,
kèm theo chữ ký của người xét duyệt chứng từ nhất thiết phải có dấu của đơn vị.
Quản lý, sử dụng CTKT:
- Thông tin, số liệu trên CTKT là căn cứ để ghi sổ kế toán.
- CTKT phải được sắp xếp theo nội dung kinh tế, theo trình tự thời gian và bảo
quản an toàn theo quy định của pháp luật.
- Chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền tạm giữ, tịch thu hoặc niêm
phong CTKT. Trường hợp tạm giữ hoặc tịch thu thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phải sao chụp chứng từ bị tạm giữ, bị tịch thu và ký xác nhận trên chứng từ sao chụp;
đồng thời lập biên bản ghi rõ lý do, số lượng từng loại CTKT bị tạm giữ hoặc bị tịch thu
và ký tên, đóng dấu.
- Cơ quan có thẩm quyền niêm phong CTKT phải lập biên bản, ghi rõ lý do, số
lượng từng loại CTKT bị niêm phong và ký tên, đóng dấu.
BTC đã ban hành Hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh
vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước; Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày
14/9/2006 áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ; Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC
ngày 30/3/2006 về việc ban hành Chế độ kế tốn Hành chính sự nghiệp. Trong đó quy
định chế độ CTKT gồm hai hệ thống:
1. Hệ thống CTKT thống nhất bắt buộc
2. Hệ thống CTKT hướng dẫn
15
Hệ thống CTKT thống nhất bắt buộc là hệ thống chứng từ phản ánh các quan hệ
kinh tế giữa các pháp nhân hoặc có yêu cầu quản lý chặt chẽ mang tính chất phổ biến rộng
rãi. Đối với loại chứng từ này, phương pháp lập và áp dụng thống nhất cho tất cả các lĩnh
vực, các thành phần kinh tế.
Hệ thống CTKT hướng dẫn chủ yếu là những chứng từ sử dụng trong nội bộ đơn vị.
+ Chứng từ tổng hợp hay chứng từ khái quát: Là phương tiện tổng hợp tài liệu về
các nghiệp vụ kinh tế cùng loại, là công cụ kỹ thuật giảm nhẹ cơng tác kế tốn và đơn
giản trong ghi sổ. Loại chứng từ này khơng có ý nghĩa tổng hợp, chỉ thành phương tiện
thông tin và chứng minh khi đi kèm chứng từ ban đầu.
- Phân loại theo phương thức lập chứng từ:
+ Chứng từ một lần: Là chứng từ trong đó việc ghi chép chỉ tiến hành một lần và
chuyển vào chi sổ kế toán. Loại chứng từ này vẫn được dùng để ghi nhiều nghiệp vụ kinh
tế khi các nghiệp vụ này phát sinh cùng một lúc ở cùng một địa điểm. Chứng từ một lần
được lập và thực hiện trong phạm vi một ngày.
+ Chứng từ nhiều lần: Là chứng từ ghi một loại nghiệp vụ kinh tế tiếp diễn nhiều
lần. Sau mỗi lần ghi các con số thường được cộng dồn tới một giới hạn xác định trước,
chứng từ khơng cịn sử dụng tiếp nữa được chuyển vào ghi sổ kế toán và lưu trữ.
- Phân loại theo nội dung các nghiệp vụ kinh tế phản ánh trong chứng từ: Theo
cách phân loại ta có các loại chứng từ liên quan đến các nội dung hay còn gọi là chỉ tiêu
sau: Chỉ tiêu lao động và tiền lương; Chỉ tiêu hàng tồn kho; Chỉ tiêu bán hàng; Chỉ tiêu
tiền tệ; Chỉ tiêu tài sản cố định.
- Phân loại theo tính cấp bách của thơng tin chứa trong chứng từ:
+ Chứng từ bình thường: Chứa đựng những thơng tin thể hiện tính hợp quy luật
của các nghiệp vụ xảy ra. Những chứng từ này tiếp tục làm thủ tục theo các yếu tố và
trình tự quy định để ghi sổ, tổng hợp và thông tin theo định kỳ.
+ Chứng từ báo động: Là những chứng từ chứa đựng những thông tin thể hiện mức
độ diễn biến khơng bình thường của các nghiệp vụ kinh tế như vật tư sử dụng vượt định
mức, thực hiện hợp đồng kinh tế khơng bình thường... Những chứng từ này cần được xử
lý kịp thời trước khi đưa vào ghi sổ kế toán hoặc xử lý tiếp theo trình tự quy định.
- Phân loại theo dạng thể hiện dữ liệu và lưu trữ thông tin của chứng từ:
17
+ Chứng từ thông thường: Là chứng từ được thể hiện dưới dạng giấy tờ để chứng