Luận văn thạc sỹ - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại trường Đại học Kỹ thuật Công Nghiệp Thái Nguyên - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
------------

HOÀNG THỊ THÚY

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN
CHUYÊN NGÀNH

: KẾ TOÁN

MÃ SỐ

: 60.34.03.01

Người hướng dẫn khoa học:
TS. LÊ THỊ THANH HƯƠNG

HÀ NỘI - 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của cá
nhân tôi. Các số liệu, tài liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng
Ngày 15 tháng 9 năm 2015
Tác giả luận văn


nghiệp Thái Nguyên.............................................................................................57
2.2.1. Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán tại trường Trường Đại học kỹ thuật
công nghiệp Thái Nguyên...................................................................................57
2.2.2. Thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán Trường Đại học kỹ thuật
công nghiệp Thái Nguyên...................................................................................59


2.2.3.Thực trạng tổ chức công tác kiểm tra kế toán.............................................67
2.2.4. Thực trạng tổ chức áp dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán...............69
2.3. Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Trường Đại học kỹ
thuật công nghiệp Thái Nguyên...........................................................................69
2.3.1.Ưu điểm......................................................................................................69
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân............................................................................71
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG
TÁC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN.........................................................................................................75
3.1. Yêu cầu của việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Trường Đại
học kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên...............................................................75
3.2. Các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Trường Đại học
kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên.....................................................................76
3.2.1.Giải pháp thứ nhất, phân công lao động kế toán họp lý, nâng cao trình đô
chuyên môn, nghiệp vụ của kế toán viên.............................................................76
3.2.2. Giải pháp thứ hai, hoàn thiện tổ chức vận dụng chứng từ kế toán và ghi
chép ban đầu........................................................................................................77
3.2.3. Giải pháp thứ ba, hoàn thiện việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán....80
3.2.4 Giải pháp thứ tư, hoàn thiện tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán...........81
3.2.5. Giải pháp thứ năm, hoàn thiện tổ chức lập và phân tích báo cáo tài chính
............................................................................................................................ 81
3.2.6. Giải pháp thứ sáu, hoàn thiện công tác kiểm tra kế toán:..........................88
3.2.7. Giải pháp thứ bảy, hoàn thiện ứng dụng công nghệ thông tin vào

Sơ đồ 1.5:

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung...........................................39

Sơ đồ 1.6:

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán............................................40

Sơ đồ 1.7:

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán.....................42

Sơ đồ 2.1:

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
Thái Nguyên.........................................................................................49

Sơ đồ 2.2

Tổ chức bộ máy kế toán của Trường đại học kỹ thuật công nghiệp
Thái Nguyên..........................................................................................59


DANH MỤC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: DANH MỤC CHỨNG TỪ KỂ TOÁN
PHỤ LỤC 2:

DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KỂ TOÁN

PHỤ LỤC 3: DANH MỤC HỆ THỐNG SỔ KỂ TOÁN


1


Sẵn sàng đón nhận những cơ hội và thách thức mới trong thời kỳ hội nhập và
phát triển, Nhà trường đang không ngừng đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng bồi dưỡng
và phát triển đội ngũ, quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu trở thành một trung
tâm đào tạo kỹ thuật có uy tín trong nước và ngang tầm quốc tế.
Với yêu cầu vừa phát triển quy mô, vừa đảm bảo nâng cao chất lượng đào tạo
vừa phải huy động và sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực từ ngân sách nhà
nước và các nguồn thu sự nghiệp, tổ chức công tác kế toán của nhà trường đòi hỏi
phải hết sức khoa học và phù hợp với tình hình thực tiễn hoạt động của đơn vị. Vì vậy
để phát huy hơn nữa vai trò của tổ chức công tác kế toán tại nhà trường thì việc
nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán nhằm đưa ra một
số giải pháp hoàn thiện giúp cho việc tổ chức công tác kế toán ngày càng tốt hơn. Bởi
những lý do trên, tác giả đã chọn chủ đề “ Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại
trường Đại học Kỹ thuật Công Nghiệp Thái Nguyên” làm đề tài luận văn thạc sỹ kinh
tế của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn
- Đề tài sẽ hệ thống hoá và làm rõ những lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế
toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp;
- Thông qua việc tìm hiểu, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tại
trường Đại học Kỹ thuật Công Nghiệp Thái Nguyên, từ đó đưa ra những nhận xét,
đánh giá về thực trạng tổ chức công tác kế toán làm căn cứ đưa ra các giải pháp cơ
bản nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại trường Đại học Kỹ thuật Công
Nghiệp Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu việc vận dụng cơ chế
chính sách của Nhà nước để tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị hành chính sự
nghiệp nói chung và trong việc tổ chức công tác kế toán tại trường Đại học Kỹ thuật

MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
1.1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại, vai trò của đơn vị hành
chính sự nghiệp
1.1.1. Khái niệm của đơn vị hành chính sự nghiệp:
Đơn vị HCSN là đơn vị do Nhà nước quyết định thành lập nhằm thực hiện một
nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay quản lý nhà nước về một hoạt động nào đó
(Các cơ quan chính quyền, cơ quan quyền lực Nhà nước, cơ quan quản lý Nhà nước
theo ngành, các tổ chức đoàn thể...). Đặc trưng cơ bản của đơn vị HCSN là được
trang trải các chi phí hoạt động và thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao bằng
nguồn kinh phí từ ngân quỹ Nhà nước hoặc từ quỹ công theo nguyên tắc không bồi
hoàn trực tiếp những tổ chức được thành lập để thực hiện các hoạt động sự nghiệp.
1.1.2. Đặc điểm của đơn vị hành chính sự nghiệp
Theo tính chất hành chính sự nghiệp đơn vị HCSN bao gồm các loại hình hoạt
động sau: Các đơn vị hành chính thuần túy (chủ yếu là các cơ quan công quyền
trong bộ máy hành chính của Nhà nước), các đơn vị hành chính sự nghiệp (Sự
nghiệp văn hóa, sự nghiệp giáo dục, sự nghiệp y tế), các đơn vị sự nghiệp kinh tế,
các tổ chức đoàn thể, xã hội, nghề nghiệp quần chúng.
Đối với các đơn vị sự nghiệp do Nhà nước thành lập, tùy theo nguồn thu trong
quá trình hoạt động lại được chia thành đơn vị sự nghiệp không có thu và đơn vị sự
nghiệp có thu: Đơn vị sự nghiệp không có thu là đơn vị được NSNN bảo đảm toàn
bộ kinh phí hoạt động.
Đơn vị sự nghiệp có thu là đơn vị tự bảo đảm một phần hay toàn bộ kinh phí
hoạt động thường xuyên, ngân sách nhà nước không phải cấp kinh phí hay chỉ cấp
một phần kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên cho đơn vị. Các đơn vị sự
nghiệp có thu thường hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học
- công nghệ, văn hóa – thông tin, thể dục – thể thao, dịch vụ việc làm như: các cơ sở

4




sử dụng vốn một tiết kiệm và hiệu quả cao.
Để thực sự có hiệu lực trong công tác quản lý kinh tế tài chính, kế toán trong
các đơn vị HCSN phải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Ghi chép và phản ánh một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ và có hệ thống
tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, quá trình hình thành kinh
phí và sử dụng nguồn kinh phí, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
tại đơn vị.
- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi; Tình
hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính và các tiêu chuẩn, định mức của Nhà
nước; Kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại vật tư tài sản ở đơn vị; Kiểm tra việc
chấp hành kỷ luật thu, nộp ngân sách, chấp hành kỷ luật thanh toán và chế độ chính
sách của Nhà nước.
- Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự toán cấp dưới,
tình hình chấp hành dự toán thu, chi và quyết toán của các đơn vị cấp dưới.
- Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên
và cơ quan tài chính theo quy định, cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết phục vụ
cho việc xây dựng dự toán, xây dựng các định mức chi tiêu; Phân tích và đánh giá
hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí ở đơn vị.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, kế toán đơn vị HCSN phải đáp ứng được
những yêu cầu sau:
- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác và toàn diện mọi khoản vốn, quỹ, kinh
phí, tài sản và mọi hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh ở đơn vị.
- Chỉ tiêu kinh tế phản ánh phải thống nhất với dự toán về nội dung và phương
pháp tính toán.
- Số liệu trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu, đảm bảo cho các nhà quản
lý có được những thông tin cần thiết về tình hình tài chính của đơn vị.
- Tổ chức công tác kế toán gọn nhẹ, tiết kiệm và có hiệu quả.
Trong quá trình hoạt động, các đơn vị này phải có trách nhiệm chấp hành quy

quyết toán kinh phí; Tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư tài sản công; Tình
hình chấp hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn định mức của Nhà nước
ở đơn vị. Đồng thời, kế toán HCSN với chức năng thông tin mọi hoạt động kinh tế
phát sinh trong quá trình chấp hành NSNN được Nhà nước sử dụng như một công

7


cụ sắc bén trong việc quản lý NSNN, góp phần đắc lực vào việc sử dụng vốn một
tiết kiệm và hiệu quả cao. Để thực sự có hiệu lực trong công tác quản lý kinh tế tài
chính, kế toán trong các đơn vị HCSN phải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Ghi chép và phản ánh một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ và có hệ thống
tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, quá trình hình thành kinh
phí và sử dụng nguồn kinh phí, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
tại đơn vị.
- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi; Tình
hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính và các tiêu chuẩn, định mức của Nhà
nước; Kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại vật tư tài sản ở đơn vị; Kiểm tra việc
chấp hành kỷ luật thu, nộp ngân sách, chấp hành kỷ luật thanh toán và chế độ chính
sách của Nhà nước.
- Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự toán cấp
dưới, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và quyết toán của các đơn vị cấp dưới.
- Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên
và cơ quan tài chính theo quy định, cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết phục vụ
cho việc xây dựng dự toán, xây dựng các định mức chi tiêu; Phân tích và đánh giá
hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí ở đơn vị.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, kế toán đơn vị HCSN phải đáp ứng được
những yêu cầu sau:
- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác và toàn diện mọi khoản vốn, quỹ, kinh
phí, tài sản và mọi hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh ở đơn vị.

- Cơ chế và sự phân cấp quản lý.
- Trình độ và khả năng quản lý.
- Phương tiện vật chất, trang thiết bị hiện có của doanh nghiệp phục vụ cho
quản lý và kế toán.
Nguyên tắc chuẩn mực: Khi xây dựng các quy định thực hành các mô hình kế
toán phải vận dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế và quốc gia nhằm đảm bảo tính
thống nhất về ngôn ngữ kế toán quốc tế và trong nước.
Các văn bản pháp lý và tác nghiệp kế toán cũng như trang thiết bị kỹ thuật
phải hướng đến trình độ và chuẩn mực quốc tế của kế toán.
Phải tôn trọng các quy ước và chuẩn mực kế toán quốc tế.
Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả: Hiệu quả về mặt quản lý các đối tượng hạch

9


toán kế toán. Hiệu quả về mặt nghiệp vụ: đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu, kiểm tra
chất lượng thông tin kế toán cung cấp phải có được các tính chất chính xác, khách
quan, đầy đủ , kịp thời, bảo đảm tính cạnh tranh.
Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Nguyên tắc bất kiêm nhiệm phát sinh từ yêu cầu
quản lý an toàn công quỹ nhà nước và phân công lao động hợp lý.Theo nguyên tắc
này, tổ chức hạch toán kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp đòi hỏi phải tách
rời chức năng chuẩn chi, chuẩn thu với chức năng thực hiện chi, thực hiện thu của
cán bộ, không được để một cán bộ kiêm nhiệm cả hai chức năng này.Việc tách 2
chức năng chuẩn chi (chuẩn thu) với chức năng thực hiện chi (thu) chính là cơ sở để
Nhà nước tạo lập ra sự kiểm soát lẫn nhau giữa hai chức năng này.
1.2.2. Nội dung tổ chức công tác kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp
Tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị HCSN là tổ chức thu nhận, hệ
thống hóa và cung cấp toàn bộ thông tin về tình hình sử dụng tài sản, kinh phí của
đơn vị nhằm phục vụ công tác quản lý tài chính và công tác nghiệp vụ của đơn vị
đó, bao gồm:

tài chính phát sinh;
- Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xoá, không viết tắt;
- Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số;
- Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ.
Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng
một nội dung bằng máy tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than. Trường hợp
đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả các liên chứng từ thì
có thể viết hai lần nhưng nội dung tất cả các liên chứng từ phải giống nhau.
Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung quy
định và tính pháp lý cho chứng từ kế toán. Các chứng từ kế toán dùng làm căn cứ
trực tiếp để ghi sổ kế toán phải có định khoản kế toán.
Ký chứng từ kế toán:
Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ
mới có giá trị thực hiện. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định
của pháp luật. Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bi hoặc
bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, hoặc dấu khắc sẵn chữ ký, chữ
ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên. Chữ ký trên chứng
từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo

11


quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải thống nhất với
chữ ký các lần trước đó.
Các đơn vị hành chính sự nghiệp chưa có chức danh kế toán trưởng thì phải cử
người phụ trách kế toán để giao dịch với KBNN, Ngân hàng, chữ ký kế toán trưởng
được thay bằng chữ ký của người phụ trách kế toán của đơn vị đó. Người phụ trách
kế toán phải thực hiện đúng nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền quy định cho kế toán
trưởng.
Chữ ký của Thủ trưởng đơn vị (hoặc người được uỷ quyền), của kế toán

- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép
trên chứng từ kế toán;
- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên
chứng từ kế toán; Đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;
- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán.
Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế
độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện
(xuất quỹ, thanh toán, xuất kho,…) đồng thời báo cáo ngay bằng văn bản cho Thủ
trưởng đơn vị biết để xử lý kịp thời theo đúng pháp luật hiện hành. Đối với những
chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì người
chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều
chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ.
Dịch chứng từ kế toán ra tiếng Việt:
Các chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài, khi sử dụng để ghi sổ kế toán
ở Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt. Những chứng từ ít phát sinh hoặc
nhiều lần phát sinh nhưng có nội dung không giống nhau thì phải dịch toàn bộ
nội dung chứng từ kế toán. Những chứng từ phát sinh nhiều lần, có nội dung
giống nhau thì bản đầu tiên phải dịch toàn bộ nội dung, từ bản thứ hai trở đi chỉ
dịch những nội dung chủ yếu như: Tên chứng từ, tên đơn vị và cá nhân lập, tên
đơn vị và cá nhân nhận, nội dung kinh tế của chứng từ, chức danh của người ký
trên chứng từ. Người dịch phải ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về nội
dung dịch ra tiếng Việt. Bản chứng từ dịch ra tiếng Việt phải đính kèm với bản
chính bằng tiếng nước ngoài.
Sử dụng, quản lý và in biểu mẫu chứng từ kế toán:
Tất cả các đơn vị hành chính sự nghiệp đều phải sử dụng thống nhất mẫu

13


chứng từ kế toán thuộc loại bắt buộc quy định trong chế độ kế toán này. Trong quá

14


các nguồn kinh phí khác cấp, thu, chi hoạt động, kết quả hoạt động và các khoản
khác ở các đơn vị hành chính sự nghiệp.
Tài khoản kế toán được mở cho từng đối tượng kế toán có nội dung kinh tế
riêng biệt. Toàn bộ các tài khoản kế toán sử dụng trong đơn vị kế toán hình thành hệ
thống tài khoản kế toán. Bộ Tài chính quy định thống nhất hệ thống tài khoản kế
toán áp dụng cho tất cả các đơn vị hành chính sự nghiệp trong cả nước. Hệ thống tài
khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp do Bộ Tài chính quy
định thống nhất về loại tài khoản, số lượng tài khoản, ký hiệu, tên gọi và nội dung
ghi chép của từng tài khoản.
b. Về Hệ thống tài khoản kế toán:
Tổ chức hệ thống tài khoản chính là quá trình thiết lập một hệ thống tài khoản
hạch toán kế toán cho các đối tượng hạch toán nhằm cung cấp các thông tin tổng
quát về từng loại tài sản, nguồn vốn và quá trình kinh doanh của đơn vị hạch toán.
Hệ thống tài khoản kế toán HCSN bao gồm: các tài khoản trong Bảng cân đối
tài khoản và các tài khoản ngoài Bảng cân đối tài khoản.
Các tài khoản trong Bảng Cân đối tài khoản phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh theo các đối tượng kế toán gồm tài sản, nguồn hình thành
tài sản và quá trình sử dụng tài sản tại đơn vị HCSN. Nguyên tắc ghi sổ các tài khoản
trong Bảng Cân đối tài khoản được thực hiện theo phương pháp “ghi kép” nghĩa là
khi ghi vào bên Nợ của một tài khoản thì đồng thời phải ghi vào bên có của một hoặc
nhiều tài khoản khác hoặc ngược lại.
Các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản phản ánh những tài sản hiện có ở
đơn vị nhưng không thuộc quyền sở hữu của đơn vị (như tài sản thuê ngoài, nhận
giữ hộ, nhận gia công, tạm giữ....), những chỉ tiêu kinh tế đã phản ánh ở các tài
khoản trong Bảng Cân đối tài khoản nhưng cần theo dõi để phục vụ cho yêu cầu
quản lý như: Giá trị công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng, nguyên tệ các loại, dự
toán chi hoạt động được giao.....Nguyên tắc ghi sổ các tài khoản ngoài Bảng Cân

Trường hợp các đơn vị cần mở thêm Tài khoản cấp 1 (các tài khoản 3 chữ số)
ngoài các Tài khoản đã có hoặc cần sửa đổi, bổ sung Tài khoản cấp 2 hoặc cấp 3
trong Hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính quy định thì phải được Bộ Tài
chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.
1.2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống Sổ kế toán và hình thức kế toán
a. Hệ thống Sổ kế toán:

16


Sổ kế toán là phương tiện vật chất cơ bản để hệ thống hóa các số liệu kế toán
trên cơ sở chứng từ gốc và các tài liệu kế toán khác.
Căn cứ vào quy mô, điều kiện hoạt động và các hình thức tổ chức sổ kế toán,
đơn vị sẽ lựa chọn cho mình một hình thức sổ kế toán cho phù hợp. Tổ chức sổ kế
toán về thực chất là việc kết hợp các loại sổ sách có kết cấu khác nhau theo một
trình tự hạch toán nhất định nhằm hệ thống hóa và tính toán các chỉ tiêu theo yêu
cầu quản lý của từng đơn vị HCSN.
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên
quan đến đơn vị hành chính, sự nghiệp.
Đối với các đơn vị kế toán cấp I và cấp II (Gọi tắt là cấp trên) ngoài việc mở
sổ kế toán theo dõi tài sản và sử dụng kinh phí trực tiếp của cấp mình còn phải mở
sổ kế toán theo dõi việc phân bổ dự toán, tổng hợp việc sử dụng kinh phí và quyết
toán kinh phí của các đơn vị trực thuộc (đơn vị kế toán cấp II và cấp III) để tổng
hợp báo cáo tài chính về tình hình sử dụng kinh phí và quyết toán với cơ quan quản
lý cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp.
Các loại sổ kế toán:
Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm. Sổ
kế toán gồm: Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
Tuỳ theo hình thức kế toán đơn vị áp dụng, đơn vị phải mở đầy đủ các sổ kế

+ Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
+ Tóm tắt nội dung chủ yếu của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo từng nội dung kinh tế
(Ghi vào bên Nợ, bên Có các tài khoản).
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép chi tiết các nghiệp vụ kinh tế tài chính
phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán theo yêu cầu quản lý mà Sổ Cái chưa
phản ánh được. Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin chi tiết phục
vụ cho việc quản lý trong nội bộ đơn vị và việc tính, lập các chỉ tiêu trong báo cáo
tài chính và báo cáo quyết toán.
Sổ kế toán chi tiết có các nội dung sau:
+ Tên sổ;

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status