Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị cấp 4 thuộc Cục Kỹ thuật Binh chủng Tổng cục Kỹ thuật Bộ Quốc phòng: luận văn thạc sĩ - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
* * *

NGUYỄN TUẤN ĐẢN

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN
VỊ CẤP 4 THUỘC CỤC KỸ THUẬT BINH CHỦNG- TỔNG CỤC
KỸ THUẬT-BỘ QUỐC PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đồng Nai, Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
* * *

NGUYỄN TUẤN ĐẢN

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN
VỊ CẤP 4 THUỘC CỤC KỸ THUẬT BINH CHỦNG- TỔNG CỤC
KỸ THUẬT- BỘ QUỐC PHÒNG

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS MAI THỊ HOÀNG MINH


Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Nhà trường.
Đồng Nai, ngày 01 tháng 8 năm 2017
Tác giả

NGUYỄN TUẤN ĐẢN


TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
1. Lý do chọn đề tài: Công tác kế toán là một phần của công tác quản lý
kinh tế, tài chính nhằm bảo đảm mọi nguồn lực để xây dựng quân đội cách
mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, sẵn sàng chiến đấu và chiến
đấu thắng lợi trước mọi kẻ thù. Các đơn vị dự toán trong quân đội là những đơn
vị thụ hưởng ngân sách nhà nước; việc quản lý, sử dụng ngân sách theo chế độ
dự toán để thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao. Để sử dụng các nguồn
ngân sách bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích đòi hỏi các đơn vị phải
tăng cường công tác quản lý, chi tiêu, sử dụng ngân sách, thực hiện kiểm tra,
giám sát, so sánh, phân tích, đánh giá để tìm ra phương án quản lý tối ưu nhất,
hiệu quả nhất ngân sách được giao.
2. Mục đích nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn:
Mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm khái quát hóa những vấn đề lý luận
về công tác kế toán hành chính sự nghiệp nói chung và kế toán trong các các
đơn vị cấp 4 trong Cục Kỹ thuật binh chủng- Tổng cục Kỹ thuật; nêu lên thực
trạng công tác kế toán tại các đơn vị cấp 4 trong Cục Kỹ thuật binh chủngTổng cục Kỹ thuật hiện nay, phân tích, đánh giá những ưu, nhược điểm, những
chính sách của Nhà nước, quy định của Quân đội ảnh hưởng đến công tác kế
toán và đưa ra những kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán.
Với nội dung, mục đích đã xác định, tác giả nêu lên những vấn đề về lý
luận có thể vận dụng để giải quyết những hạn chế mà thực tế người làm công
tác kế toán đang vướng mắc, thấy còn bất cập để đảm bảo tính thống nhất, khoa
học và logic.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Trong khuôn khổ, giới hạn của luận văn,



MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU ………………………………………………………...…

1

1. Lý do chọn đề tài ………………………………………………………... 1
2. Mục đích nghiên cứu …………………..……………..…..…….……….

2

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu …..…..……………..…..…….……….

2

4. Phương pháp nghiên cứu ……...…..…..……………..…..…….………. 2
5. Bố cục của đề tài ……………….…..…..……………..…..…….………. 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ VÀ KẾ
TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TẠI VIỆT NAM ………………………… 4
1.1. Cơ sở lý luận về kế toán công quốc tế ……………..…..…….………. 4

1.3.2. Vai trò của kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp ….….………… 11
1.3.3. Nhiệm vụ của kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp ….………… 12
1.3.4. Nội dung của kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp ………….…. 13
1.3.4.1. Hệ thống chứng từ kế toán ………………………………….. 13
1.3.4.2. Hệ thống tài khoản kế toán …………………………...…….. 14
1.3.4.3. Hệ thống sổ kế toán …………………………………...…….. 15
1.3.4.4. Hệ thống báo cáo tài chính …………………………...…….. 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÁC ĐƠN VỊ CẤP 4 TRONG CỤC KTBC- TCKT- BQP ……………………. 18
2.1. Khái quát vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục KTBC …. 18
2.1.1. Vị trí ……………………………………………………………… 18
2.1.2. Chức năng của Cục KTBC – TCKT …………………………….. 18
2.1.3. Nhiệm vụ và tổ chức biên chế của Cục KTBC- TCKT ………… 18
2.1.3.1. Nhiệm vụ ………………………………………………..…..

18

2.1.3.2. Tổ chức biên chế ................................................................. 20
2.2. Những vấn đề chung về kế toán dự toán quân đội ............................. 21
2.2.1. Đặc điểm của kế toán dự toán quân đội ...................................... 21
2.2.2. Vai trò của kế toán dự toán quân đội ………………………………

25

2.2.2.1. Giám đốc quá trình thực hiện ngân sách ……………………...

25

2.2.2.2. Giám đốc bảo vệ tài sản của quân đội ……………………..….


2.2.5.1. Khái niệm tổ chức công tác kế toán …………………………..

29

2.2.5.2. Yêu cầu tổ chức công tác kế toán ……………………………..

29

2.2.5.3. Nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán ……………………………

30

2.2.5.4. Nội dung tổ chức công tác kế toán ……………………………. 30


2.2.5.5. Tổ chức bộ máy kế toán và người làm công tác kế toán ……… 38
2.2.5.6. Tổ chức kiểm tra kế toán ……………………………………… 43
2.3. Thực trạng công tác kế toán ở các đơn vị cấp 4 thuộc Cục KTBC- TCKT
hiện nay ........................................................................................................

44

2.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán ............................................................. 44
2.3.2. Chế độ kế toán, chứng từ kế toán ............................................... 46
2.3.2.1. Nội dung và mẫu chứng từ kế toán ……………………………

46

2.3.2.2. Hệ thống mẫu biểu chứng từ kế toán ………………………….


53

2.3.3.2. Hình thức kế toán “Nhật ký chung” …………………………… 54
2.3.4. Hệ thống tài khoản kế toán ………………………………………… 54
2.3.4.1 Nguyên tắc xây dựng hệ thống tài khoản trong đơn vị dự toán ..

55

2.3.4.2. Hệ thống tài khoản sử dụng …………………………………… 57
2.3.4.3. Hệ thống báo cáo kế toán ……………………………………… 59
2.3.4.4. Tổ chức bộ máy kế toán ……………………………………….. 66
2.3.5. Tổ chức kiểm tra kế toán …………………………………………… 67
2.4. Đánh giá ưu, nhược điểm của công tác kế toán các đơn vị cấp 4 trong
Cục KTBC- TCKT .........................................................................................
2.4.1. Ưu điểm ..................................................................................

67
67

2.4.2. Những hạn chế, tồn tại ……………………………………………… 68
2.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại …………………………………….. 69
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC
ĐƠN VỊ CẤP 4 TRONG CỤC KTBC- TCKT HIỆN NAY ………………….…… 70
3.1. Quan điểm mang tính định hướng ………………………………………

70


3.2. Mục tiêu, yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện hệ thống kế toán …………….


3.4.3.2. Về nguyên tắc xây dựng hệ thống tài khoản …………………..

75

3.4.3.3. Sửa đổi, bổ sung tài khoản kế toán ……………………………. 76
3.4.4. Hoàn thiện các báo cáo kế toán ……………………………………

77

3.4.5. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán đơn vị dự toán ………………..

78

3.5. Điều kiện thực hiện những giải pháp hoàn thiện đối với công tác kế toán. 79
3.5.1. Về phía Cục Tài chính- Bộ Quốc phòng ……………………………. 79
3.5.2. Về phía các đơn vị ………………………………………………….. 80
KẾT LUẬN …………………………………………………………………
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

81


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BCTC:

Báo cáo tài chính

BQP:

KBNN:

Kho bạc Nhà nước

NSBĐ:

Ngân sách bảo đảm

NSNN:

Ngân sách Nhà nước

NSQP:

Ngân sách quốc phòng

QĐND:

Quân đội nhân dân

QNCN:

Quân nhân chuyên nghiệp

Séc ĐMNB:

Séc định mức nội bộ

TCKT:


Bảng 2.1: Tổng hợp hệ thống tài khoản ………………………….…….….. 57
Bảng 2.2: Phân tích số dư tài khoản 311- Các khoản phải thu …………… 62
Bảng 2.3: Phân tích số dư tài khoản 312- Các khoản tạm ứng ……..………. 62
Bảng 2.3: Phân tích số dư tài khoản 331- Các khoản phải trả ……...…….… 63


DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán …………………..…………………… 40
Sơ đồ 2.2: Tổ chức ngành tài chính Quân đội ………………………..…… 41
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại các đơn vị cấp 4 trong quân đội …… 44


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Công tác kế toán là một phần của công tác quản lý kinh tế, tài chính nhằm
bảo đảm mọi nguồn lực để xây dựng quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ,
từng bước hiện đại, sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi trước mọi kẻ thù.
Trong những năm gần đây với đường lối đổi mới của đất nước, việc phát triển
kinh tế gắn với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
với phát triển kinh tế tạo ra yêu cầu phải đổi mới cơ chể quản lý kinh tế nói
chung và trong quân đội nói riêng.
Là một trong những đơn vị hành chính sự nghiệp, công tác kế toán hành
chính sự nghiệp nói chung và công tác kế toán quân đội nói riêng từng bước đổi
mới cho phù hợp với sự phát triển của xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế đồng
thời phải phù hợp với đặc thù trong lĩnh vực quân sự.
Hoàn thiện hệ thống kế toán là việc làm cần thiết và quan trọng không chỉ

nhằm hoàn thiện công tác kế toán.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Với nội dung, mục đích đã xác định, tác giả nêu lên những vấn đề về lý
luận có thể vận dụng để giải quyết những hạn chế mà thực tế người làm công
tác kế toán đang vướng mắc, thấy còn bất cập để đảm bảo tính thống nhất, khoa
học và logic. Đề tài nghiên cứu lý thuyết và có tìm hiểu công tác kế toán tại
các đơn vị cấp 4 trong Cục KTBC nói riêng và trong toàn TCKT nói chung để
rút ra những kết luận chung.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Trong khuôn khổ, giới hạn của luận văn,
tác giả xin đi sâu vào nghiên cứu tổ chức công tác kế toán ở các đơn vị cấp 4
trong Cục KTBC- TCKT gồm: Hệ thống tài khoản kế toán, chứng từ, sổ sách
kế toán, hình thức ghi sổ và chế độ báo cáo để đánh giá ưu, nhược điểm của hệ
thống và đề xuất những giải pháp làm cho hệ thống ngày càng hoàn thiện hơn,
phục vụ tốt hơn cho công tác kế toán.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thu thập tài liệu nghiên cứu, đã sử dụng phương pháp
thống kê mô tả, phương pháp phân tích để nêu lên vấn đề và giải quyết vấn đề.
Kết hợp phương pháp so sánh từ lý luận đến thực tiễn và thực tiễn đến lý luận
trong hệ thống kế toán, kiểm toán Việt Nam, các văn bản pháp lý có liên quan
và Quyết định, thông tư, hướng dẫn của Bộ Quốc phòng về tổ chức công tác kế
toán trong quân đội.


3

5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài
nghiên cứu được chia thành 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan về kế toán công quốc tế và kế toán hành chính sự
nghiệp tại Việt Nam.

ứng yêu cầu về trách nhiệm giải trình thông tin tài chính của chính phủ cũng như
tính minh bạch trong các số liệu đó. IPSAS là nội dung chủ yếu mà Ủy ban chuẩn
mực kế toán công quốc tế (IPSASB) ban hành dựa theo yêu cầu của Liên đoàn kế
toán quốc tế và IPSAS cũng được chấp nhận cho quá trình ghi chép kế toán các
khoản quỹ theo chương trình chung của Ngân hàng thế giới.
Hiện nay có hơn 100 quốc gia và vùng lãnh thổ đã vận dụng, chấp nhận
IPSAS vì những ưu điểm của hệ thống chuẩn mực này trong quá trình hỗ trợ thông
tin tài chính cho các nước đó. Mặc dù hệ thống kinh tế và chính trị có những điểm
khác biệt nhau thì các nước khác vẫn đang cố gắng tạo những điều kiện để có thể


5

hòa hợp giữa các chuẩn mực quốc gia hiện hành với hệ thống IPSAS. Vì vậy,
IPSAS được xem là một nhân tố hình thành mang tính khách quan và tất yếu nhằm
để đánh giá được quá trình thực hiện kế toán đối với các đơn vị thuộc khu vực công
tại các quốc gia trên thế giới hiện nay. Chính vì vậy nên IPSAS xứng đáng được
xem là một hệ thống chuẩn mực có độ tin cậy cao và là điểm đến của các nhà làm
luật, các nhà làm chính sách công cũng như các chuyên gia nghiên cứu trong lĩnh
vực kế toán hiện nay.
Trước đây, các quốc gia nói chung và các tổ chức công nói riêng đã áp dụng
những hướng dẫn, chuẩn mực khác nhau trong việc ghi chép trong hệ thống kế toán
của mình. Tuy nhiên, điều này đã tạo ra sự không nhất quán và việc ghi nhận nghiệp
vụ hay lập các báo cáo cũng có những điểm không đồng bộ. Được thiết kế để sử
dụng trong việc lập BCTC dựa theo mục đích thống nhất, IPSAS đã thiết lập các
hướng dẫn mang tính thống nhất về kế toán áp dụng tại các tổ chức công.
Các chuẩn mực này cho phép có thể so sánh dữ liệu giữa các tổ chức và cải
thiện tính minh bạch của thông tin về tài chính, kế toán. Nhiều quốc gia trên thế giới
đã công bố việc sử dụng IPSAS của quốc gia mình hoặc hệ thống chuẩn mực có
tính chất tương tự, đồng thời ngày càng có nhiều kế hoạch để áp dụng IPSAS ở các

Một số quốc gia cũng đã giới thiệu IPSAS hoặc các chuẩn mực tương
đương và nhiều quốc gia đã đưa vào chương trình hành động và đưa ra kế hoạch để
áp dụng IPSAS trong tương lai. Một vài tổ chức lớn như Ủy ban Châu Âu, khối
NATO, OECD và UN hiện đã và đang sử dụng hệ thống kế toán tài chính và chế độ
báo cáo được lập trên cơ sở IPSAS hoặc sẽ có ý định áp dụng bộ chuẩn mực này
trong tương lai gần.
1.1.3. Vai trò và ý nghĩa
Việc áp dụng hệ thống IPSAS được xem là một xu hướng tất yếu của hầu
hết các quốc gia trên thế giới. Điều này sẽ mang lại sự minh bạch hơn trong chế độ
tài chính công của một nước thông qua ghi chép, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế
theo đúng bản chất phát sinh hơn là thông qua hình thức giao dịch vì được ghi nhận
theo cơ sở dồn tích, qua đó có thể lập được toàn bộ báo cáo tài chính như các doanh
nghiệp trong khu vực tư nhân hiện nay.
Hơn thế nữa là việc áp dụng IPSAS cho quốc gia sẽ giúp gia tăng chất
lượng đối với thông tin tài chính mà các BCTC cung cấp cho người sử dụng vì tính
đầy đủ, tính so sánh được và tính thích hợp, đồng thời cũng tăng cường việc kiểm
tra chéo dữ liệu trên các báo cáo giữa các khu vực, các bang, các vùng miền khác
nhau trong cùng quốc gia hoặc giữa các nước với nhau, từ đó cải thiện sự minh bạch
của các chương trình mà nhà quản trị đang điều hành trong đơn vị.
Thông tin trình bày theo IPSAS sẽ tăng trách nhiệm và tính quản trị cho thủ
trưởng trong đơn vị. Đổi lại, khi áp dụng bộ chuẩn mực này sẽ giúp cho các tổ chức


7

đảm bảo rằng sẽ có thể đạt được những mục tiêu đã đề ra, duy trì tốt quá trình thực
hiện kế toán hiện hành và sẽ hỗ trợ việc sử dụng tài chính, các nguồn lực khác cũng
như nhân lực một cách hữu hiệu, hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, khi một quốc gia áp
dụng IPSAS này sẽ giúp báo cáo tài chính minh bạch về thông tin công bố, tạo ra
tính đáng tin cậy đối với báo cáo tài chính, qua đó giúp tăng cường sự chủ động của


theo cơ sở tiền. Sự nổi trội và ưu thế của bộ chuẩn mực này là dựa trên kế toán cơ
sở dồn tích, và được xem là có tầm quan trọng ảnh hưởng khá tích cực trên thế giới.
Và, khi đã áp dụng IPSAS thì các đơn vị xem như đã tuân thủ các quy định
cơ bản của pháp luật áp dụng cho đơn vị công. Giống như khuôn mẫu lý thuyết khu
vực tư trong IAS thì việc tuân thủ cũng chứng nhận rằng hầu hết các bộ phận trong
tổ chức đã áp dụng được quy định trình bày báo cáo tài chính theo quy định chung.
Để đáp ứng được quy định của sự tuân thủ thì một tổ chức thống nhất trong quá
trình trình bày thông tin của các giao dịch, các sự kiện khác và các điều kiện theo
quy định phù hợp với các yêu cầu đặt ra trong IPSAS. Trong quá trình kiểm toán
hàng năm, các kiểm toán viên phải xác định rằng kế toán và quy định thực hành về
báo cáo của tổ chức đã được thực hiện theo các yêu cầu nêu ra trong chuẩn mực của
IPSAS.
1.2. Tổng quan về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
1.2.1. Các căn cứ pháp lý chi phối đến việc ban hành và thực hiện
chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
Việc ban hành và thực hiện chế độ kế toán hành chính sự nghiệp có sự
chi phối bởi các căn cứ pháp lý gồm Luật ngân sách nhà nước, Luật kế toán, cơ
chế tài chính áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp và các quy định
khác có liên quan.
1.2.1.1. Luật ngân sách nhà nước
Luật ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm
2015 quy định về lập, chấp hành, kiểm toán, quyết toán, giám sát ngân sách nhà
nước; nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan
trong lĩnh vực ngân sách nhà nước.
Luật ngân sách nhà nước quy định về kế toán, quyết toán thu, chi ngân
sách nhà nước như sau:
- Thu, chi ngân sách nhà nước được hạch toán bằng Đồng Việt Nam.
Trường hợp các khoản thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ thì được quy đổi
ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán do cơ quan có thẩm quyền quy định để

Các quy định pháp lý về kế toán chủ yếu là các văn bản pháp luật về kế
toán do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Hiện nay hệ thống văn bản
pháp luật về kế toán của Việt Nam có thể phân ra làm 3 cấp độ:
* Cao nhất là Luật kế toán và các nghị định hướng dẫn thi hành luật. Đối
với các đơn vị hành chính sự nghiệp còn phải chịu sự chi phối của Luật ngân sách
nhà nước và các văn bản hướng dẫn và hướng dẫn về cơ chế tài chính đối với đơn vị
hành chính sự nghiệp.


10

* Thứ hai là chế độ kế toán và hệ thống chuẩn mực kế toán. Tuy nhiên,
hiện nay Việt Nam chỉ mới có chuẩn mực kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp,
chưa có hệ thống chuẩn mực kế toán áp dụng cho các đơn vị trong khu vực công.
* Thứ ba là văn bản liên quan đến chế độ hoặc các hướng dẫn kế toán
theo từng nội dung trong từng lĩnh vực công cụ thể.
Cơ chế tài chính áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp hiện đang áp
dụng gồm: Luật kế toán 2015, Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán,
Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính ban hành Chế
độ kế toán hành chính sự nghiệp, Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày
15/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán hành
chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006
của Bộ Tài chính.
Các cơ chế tài chính nếu trên quy định chi tiết một số điều của Luật kế
toán về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán,
hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán, cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới và tổ
chức nghề nghiệp về kế toán.
1.3. Giới thiệu nội dung của kế toán đơn vị HCSN
1.3.1. Đặc điểm của kế toán đơn vị HCSN

tế… hoạt động bằng nguồn kinh phí của nhà nước cấp hoặc từ các nguồn kinh
phí khác như thu sự nghiệp, phí, lệ phí, hoạt động kinh doanh hay viện trợ
không hoàn lại. Do đó, để quản lý và chủ động trong các khoản chi tiêu của
mình, hàng năm các đơn vị HCSN phải lập dự toán cho từng khoản chi tiêu
này. Dựa vào bản dự toán, ngân sách nhà nước (NSNN) cấp kinh phí cho các
đơn vị. Chính vì vậy, kế toán không chỉ quan trọng đối với bản thân đơn vị mà
còn quan trọng đối với NSNN.
Trong quá trình hoạt động, các đơn vị này phải có trách nhiệm chấp
hành quy định của Luật NSNN, các tiêu chuẩn định mức, các quy định về chế
độ kế toán HCSN do Nhà nước ban hành. Cụ thể là đáp ứng yêu cầu về quản lý
kinh tế - tài chính, tăng cường quản lý kiểm soát chi NSNN, quản lý tài sản
công, nâng cao chất lượng công tác kế toán và hiệu quả quản lý trong các đơn
vị HCSN. Vì thế, công tác kế toán trong đơn vị HCSN phải đảm bảo được tính
thống nhất giữa kế toán và yêu cầu quản lý của nhà nước và đơn vị; Đảm bảo
sự thống nhất về nội dung, phương pháp của kế toán với các chế độ kế toán
hiện hành của Nhà nước; Đảm bảo sự phù hợp với đặc thù của đơn vị…


12

1.3.3. Nhiệm vụ của kế toán hành chính sự nghiệp:
Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ngày
càng phát triển, cùng với quá trình hội nhập của nền kinh tế, các hoạt động sự
nghiệp ngày càng phong phú và đa dạng, góp phần quan trọng vào sự phát triển
kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, để các hoạt động sự nghiệp thực sự vận hành theo
cơ chế thị trường thì phải có phương hướng và giải pháp phát triển phù hợp.
Một trong những biện pháp được quan tâm đó là hoàn thiện tổ chức công tác kế
toán tại các đơn vị.
Với vai trò đó, công tác kế toán trong các đơn vị HCSN phải có kế
hoạch tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý và để kiểm soát nguồn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status