BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
DƯƠNG LINH VÂN
HỒN THIỆN TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN
TẠI VIỆN Y TẾ CƠNG CỘNG TP.HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
DƯƠNG LINH VÂN
HỒN THIỆN TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN
TẠI VIỆN Y TẾ CƠNG CỘNG TP.HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế toán (hướng ứng dụng)
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. VÕ VĂN NHỊ
Thành phố Hồ Chí Minh – năm 2020
6. Kết cấu của luận văn .................................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI VIỆN Y
TẾ CƠNG CỘNG TP.HỒ CHÍ MINH ........................................................................ 5
1.1. Giới thiệu tổng quan về Viện Y tế cơng cộng TP.Hồ Chí Minh............................... 5
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ...................................................................... 5
1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ ................................................................................... 6
1.1.3. Cơ cấu tổ chức ................................................................................................. 8
1.2. Giới thiệu tình hình tổ chức cơng tác kế tốn tại Viện y tế cơng cộng TP.Hồ Chí
Minh.... ............................................................................................................................ 9
1.2.2. Bộ máy kế tốn .............................................................................................. 10
1.2.3. Hình thức kế toán .......................................................................................... 10
1.2.4. Chế độ kế toán ............................................................................................... 10
1.2.5. Các chính sách kế tốn và cơ chế tài chính ................................................... 11
1.2.5.1. Các chính sách kế tốn ......................................................................... 11
1.2.5.2. Cơ chế quản lý tài chính ........................................................................ 12
1.3. Nhận diện một số yếu kém về tổ chức công tác kế tốn tại Viện Y tế cơng cộng
TP.Hồ Chí Minh. ............................................................................................................ 18
Kết luận Chương 1 ......................................................................................................... 19
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ........................................................................... 20
2.1. Nội dung tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp y tế ............................ 20
2.1.1. Nội dung thơng tin do kế tốn cung cấp ............................................................. 20
2.1.1.1. Thơng tin kế tốn tài chính ........................................................................ 20
2.1.1.2. Thơng tin kế tốn quản trị .......................................................................... 20
2.1.2. Vận dụng chế độ kế toán theo quy định hiện hành ............................................. 20
2.1.2.1. Tổ chức chứng từ kế toán ............................................................................ 21
2.1.2.2. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán ........................................................... 22
2.1.2.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán ....................................................................... 22
2.1.2.4. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán ............................................................... 24
4.1. Kiểm định thực trạng và nguyên nhân các hạn chế ............................................... 55
4.1.1. Mục tiêu khảo sát .......................................................................................... 55
4.1.2. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 55
4.1.3. Nội dung khảo sát, phỏng vấn ....................................................................... 55
4.2. Kết quả kiểm định của tổ chức cơng tác kế tốn tại Viện ....................................... 56
4.2.1. Kết quả về thực trạng tổ chức cơng tác kế tốn tại Viện ..................................... 56
4.2.2. Kết quả kiểm định nguyên nhân .......................................................................... 62
4.3. Đề xuất giải pháp .................................................................................................... 64
4.3.1. Quan điểm hoàn thiện tổ chức cơng tác kế tốn .................................................. 64
4.3.2 Giải pháp hồn thiện tổ chức cơng tác kế tốn tại Viện Y tế cơng cộng TP.Hồ
Chí Minh ........................................................................................................................ 65
4.3.2.1 Giải pháp về tổ chức thơng tin kế tốn ........................................................ 65
4.3.2.2. Giải pháp hồn thiện bộ máy kế tốn ......................................................... 66
4.3.2.3. Giải pháp vận dụng chế độ kế toán ............................................................ 67
4.3.2.4. Giải pháp về tổ chức kiểm tra kế toán ........................................................ 70
4.3.2.5. Giải pháp về hoàn thiện trang bị cơ sở vật chất ......................................... 71
Kết luận chương 4 .......................................................................................................... 72
CHƯƠNG 5: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN .................................................................. 73
5.1. Điều kiện để thực hiện ............................................................................................ 73
5.1.1. Điều kiện về nhân lực .................................................................................... 73
5.1.2. Điều kiện về vật lực....................................................................................... 73
5.2. Kiến nghị. ................................................................................................................ 74
5.2.1. Bộ Tài Chính: ................................................................................................ 74
5.2.2. Bộ Y tế........................................................................................................... 74
5.2.3. Viện Y tế Công cộng TP.HCM ..................................................................... 74
5.3. Kế hoạch thực hiện.................................................................................................. 75
5.3.1. Ban lãnh đạo Viện ......................................................................................... 75
5.3.2. Phịng tài chính Kế tốn ................................................................................ 75
KTNN
Kiểm tra nhà nước
NSNN
Ngân sách Nhà nước
HCSN
Hành chính sự nghiệp
P.TCKT
Phịng Tài chính Kế tốn
SXKD-DV
Sản xuất kinh doanh dịch vụ
SNCL
Sự nghiệp cơng lập
TK
Tài khoản
TP.HCM
TP.HCM
Phụ lục 06: Danh mục hệ thống sổ kế tốn theo thơng tư 107/2017/TT-BTC
TĨM TẮT
Tổ chức cơng tác kế tốn kế tốn tại Viện Y tế cơng cộng TP.Hồ Chí Minh
trong bối cảnh nâng cao cơ chế tự chủ tài chính và áp dụng chế độ kế tốn hành
chính sự nghiệp mới, đóng vai trị quan trọng trong việc quản lý tài chính tại đơn vị.
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính thơng qua khảo sát và
phỏng vấn trực tiếp để kiểm định thực trạng tổ chức công tác kế tốn tại Viện trên
05 phương diện: tổ chức thơng tin kế toán, bộ máy kế toán, vận dụng chế độ kế toán
và kiểm tra kế toán và cơ sở vật chất kỹ thuật. Từ kết quả nghiên cứu cùng với
những quy định của chế độ kế toán hiện hành, tác giả đề xuất một số giải pháp và kế
hoạch thực hiện để hồn thiện tổ chức cơng tác kế tốn tại Viện.
Từ khóa: Tổ chức cơng tác kế tốn, Y tế công cộng.
ABSTRACT
Organizing accounting work at the Institute of Public health Ho Chi Minh
City in the context of improving financial autonomy and applied the new
administrative and non-business accounting regime, playing an important role in
finance management.
The author used qualitative research methods through survey questionnaires
and direct interviews in order to verify the reality of organizing accounting work at
the Institute in five aspects: organizing accounting information, accounting
apparatus, applying accounting regime, inpection accounting, material and technical
facilities. Since the research result and the provisions of the curent accounting
regime, the author proposed a solutions and implementation plans to improve the
effectiveness of institute’s organizing accounting functions.
Keywords: Organizing accounting, Public health.
hướng dẫn chế độ kế tốn HCSN có hiệu lực từ 01/01/2018 thay thế cho Quyết định
số 19/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 185/2010/TT-BTC. Tuy nhiên, việc áp dụng
2
thông tư mới hiện nay đối với các đơn vị HCSN nói chung và riêng Viện Y tế cơng
cộng TP.Hồ Chí Minh cũng cịn gặp một số khó khăn do có nhiều thay đổi trong
việc ghi nhận, hạch tốn kế toán, ghi sổ, cũng như trong việc lập báo cáo tài chính,
báo cáo quyết tốn cuối niên độ kế tốn.
Đứng trước những thách thức do các yếu tố khách quan nêu trên, bên cạnh
đó cịn có những vấn đề cịn tồn tại trong nội bộ đơn vị như: trình độ của nhân viên
kế tốn cịn hạn chế, khơng nhạy bén để cập nhật những thay đổi dẫn đến sai sót
trong việc vận dụng chế độ kế toán; phần mềm kế tốn mới đơn vị tự thiết kế chưa
hồn thiện, hoạt động khơng ổn định; … địi hỏi phải tổ chức cơng tác kế tốn khoa
học, hợp lý, cung cấp thơng tin kinh tế tài chính đạt chất lượng, giúp lãnh đạo Viện
đưa ra được những quyết định tài chính đúng đắn, kịp thời qua đó giúp bộ phận kế
tốn của Viện thực hiện đúng các quy định của Luật NSNN và chế độ kế toán
HCSN mới, tiết kiệm thời gian thực hiện quy trình kế tốn. Do đó, tác giả lựa chọn
đề tài “Hồn thiện tổ chức cơng tác kế tốn tại Viện Y tế cơng cộng TP.Hồ Chí
Minh”. Từ việc tìm hiểu thực trạng cơng tác kế tốn của Viện sau một năm thực
hiện chế độ kế toán HCSN mới, tác giả đề xuất một số giải pháp hoàn thiện và để
cơng tác kế tốn tại Viện Y tế công cộng TP.HCM thực sự hiệu lực trong công tác
quản lý tài chính.
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất, tìm hiểu thực trạng cơng tác tổ chức kế tốn tại Viện Y tế cơng
cộng TP.Hồ Chí Minh để nhận diện ưu điểm, khuyết điểm và phân tích tìm ra
ngun nhân chưa hồn thiện trong cơng tác tổ chức kế tốn.
Thứ hai, đề ra một số kiến nghị, giải pháp và kế hoạch thực hiện để hồn
5. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Luận văn mô tả và kiểm định thực trạng tổ chức cơng tác kế tốn tại Viện Y
tế cơng cộng TP.Hồ Chí Minh, dựa trên những quy định của Luật kế toán, chế độ kế
toán HCSN làm cơ sở nền tảng, tác giả nhận diện những ưu điểm và các hạn chế tồn
tại, các nguyên nhân khách quan, chủ quan từ đó đề xuất giải pháp nhằm góp phần
hồn thiện cơng tác tổ chức kế tốn tại Viện.
4
6. Kết cấu của luận văn
Luận văn được chia thành 5 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu tổ chức công tác kế toán tại Viện Y tế cộng cộng TP.Hồ Chí
Minh
Chương 2: Cở sở lý thuyết.
Chương 3: Thực trạng tổ chức cơng tác kế tốn tại Viện Y tế cộng cộng TP.Hồ Chí
Minh. Dự đốn ngun nhân.
Chương 4: Kiểm định thực trạng và nguyên nhân các hạn chế. Đề xuất giải pháp.
Chương 5: Kế hoạch thực hiện.
5
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN
TẠI VIỆN Y TẾ CƠNG CỘNG TP.HỒ CHÍ MINH
1.1.
Giới thiệu tổng quan về Viện Y tế cơng cộng TP.Hồ Chí Minh
đã trải qua các lần đổi tên như sau:
Từ 1969 đến 1975: Viện Quốc Gia Y tế công cộng
Từ 1975 đến 1976: Viện Y tế công cộng
Từ 1976 đến 1977: Viện Vệ sinh và sốt rét TP.Hồ Chí Minh
Từ 1977 đến 1988: Viện Vệ sinh TP.Hồ Chí Minh
Từ 1988 đến 2002: Viện Vệ sinh - Y tế công cộng
Từ 2002 đến 2014: Viện Vệ sinh Y tế cơng cộng TP.Hồ Chí Minh
Từ 2014 đến nay: Viện Y tế cơng cộng TP.Hồ Chí Minh
Viện Y tế cơng cộng TP.Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Viện) hiện nay có 2
cơ sở hoạt động:
Cơ sở 1: (Trụ sở chính): 159 Hưng Phú, Phường 8, Quận 8, TP.HCM
Cơ sở 2: 104 Huỳnh Văn Bánh, Phường 15, Quận Phú Nhuận, TP.HCM
Viện Y tế công cộng TP.HCM chịu sự quản lý Nhà nước về Y tế của Bộ Y
tế; về nghiên cứu khoa học của Bộ Khoa học và công nghệ; về đào tạo, bồi dưỡng
nguồn nhân lực y tế của Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Nội vụ và chịu sự
quản lý hành chính theo lãnh thổ của Ủy ban Nhân dân TP.Hồ Chí Minh.
1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ
Viện Y tế công cộng TP.HCM là đơn vị sự nghiệp y tế hệ Y tế dự phịng có
chức năng, nhiệm vụ cơ bản như:
Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp can thiệp hiệu quả những vấn đề thuộc
lĩnh vực y tế công cộng, sức khỏe cộng đồng nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe
nhân dân: nghiên cứu mơ hình bệnh tật và những yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe
cộng đồng; về tình trạng dinh dưỡng và các vấn đề liên quan đến dinh dưỡng, thực
phẩm; nghiên cứu các vấn đề về sức khỏe mơi trường và biến đổi khí hậu, đánh giá
tác động của các yếu tố nguy hại do ô nhiễm môi trường đến sức khỏe của cộng
đồng; nghiên cứu, quan trắc đánh giá các yếu tố gây ô nhiễm môi trường từ hoạt
động của ngành y tế; nghiên cứu, giám sát đánh giá các yếu tố nguy cơ, độc hại
trong mô trường lao động, vệ sinh lao động, Economi, gánh nặng lao động bệnh
phẩm; giám sát đánh giá chất lượng các nguồn nước trong khu vực được phân công.
8
Cung ứng dịch vụ theo nhu cầu của cá nhân, tổ chức: dịch vụ nghiên cứu
khoa học thuộc lĩnh vực y tế cộng cộng; dịch vụ kiểm nghiệm chất lượng ATTP;
dịch vụ xét nghiệm YTDP như: xét nghiệm chất lượng nước, quan trắc môi trường;
đo đạc, giám sát môi trường lao động, khám bệnh nghề nghiệp; dịch vụ đào tạo bồi
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực chuyên ngành y tế công cộng.
Xây dựng và triển khai các quy chế hoạt động của Viện theo quy định của
pháp luật; quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đơn vị, thực hiện đúng
quy định của pháp luật về thu, chi ngân sách nhà nước của đơn vị; hỗ trợ chun
mơn, tăng thêm nguồn kinh phí và cải thiện đời sống cho cán bộ công chức, viên
chức và người lao động của Viện.
1.1.3. Cơ cấu tổ chức
Tính đến ngày 31/12/2018, Viện có 265 người, trong đó: viên chức 240 người,
lao động theo nghị định 68/2000/NĐ-CP: 21 người, lao động hợp đồng chuyên môn
theo nghị định 204/2004/NĐ-CP: 04 người. Cơ cấu tổ chức của Viện theo Quyết
định 2963/QĐ-BYT ngày 15/7/2015 của Bộ Y tế bao gồm: 09 phòng chức năng, 08
khoa, 05 trung tâm thực hiện nghiệp vụ chuyên mơn, cụ thể như sau:
-
Các phịng chức năng, gồm:
+ Phịng Tổ chức hành chính
+ Phịng Kế hoạch tổng hợp
+ Phịng Tài chính Kế tốn
+ Phịng Quản trị Vật tư chun dụng
+ Phòng Thống kê tin học
+ Phòng Quản lý chất lượng
1.2.1. Thơng tin kế tốn
Viện Y tế cơng cộng TP.Hồ Chí Minh là đơn vị sự nghiệp có thu, thơng tin
kế tốn tài chính phản ánh tình hình của các chỉ tiêu tài sản, nợ phải trả, tài sản
thuần, doanh thu, chi phí và luồng tiền hoạt động của Viện qua đó đánh giá được
tình hình tài chính, kết quả hoạt động thực hiện dự toán của Viện. Là đơn vị dự toán
cấp 2, hạch toán độc lập, Viện có trách nhiệm cung cấp thơng tin kế tốn tài chính
cho Bộ Y tế - cơ quan chủ quản để tổng hợp số liệu báo cáo tài chính, giúp cho Bộ
Y tế quản lý nguồn kinh phí Ngân sách nhà nước.
Dựa vào thơng tin kế tốn tài chính, số liệu thu, chi các năm trước và các
chính sách hiện hành giúp cho Ban lãnh đạo Viện và P.TCKT lập dự toán thu, chi,
kế hoạch mua sắm sửa chữa tài sản trong năm tiếp theo.
Trong giai đoạn hiện nay, các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự
chủ trong cơng tác tài chính, kinh phí do Ngân sách nhà nước cấp cho các đơn vị sự
nghiệp có thu ngày càng giảm. Chịu ảnh hưởng chung của chính sách Nhà nước,
Viện cần quan tâm hơn trong việc tạo ra nguồn thu, kiểm soát các khoản chi. Do
10
vậy, thơng tin kế tốn quản trị ngày càng đóng vai trò quan trọng giúp Ban lãnh đạo
đưa ra quyết định tài chính, ánh hưởng đến định hướng phát triển của Viện.
1.2.2. Bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán tại Viện được tổ chức dựa trên chức năng, nhiệm vụ của
Viện theo hình thức kế tốn tập trung.
Kế tốn trưởng do Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm có nhiệm vụ điều hành bộ
máy kế tốn, chỉ đạo cơng tác lập dự tốn, quyết tốn kinh phí, đề xuất với Viện
trưởng về cơng tác tài chính. Các nhân viên kế tốn thực hiện các phần hành dưới
sự phân cơng của kế toán trưởng, tuân thủ các quy định về kế toán, chịu trách nhiệm
lập, tập hợp chứng từ, hạch toán, ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên
quan đến phần hành kế toán được giao phụ trách.
- Kỳ kế toán: bắt đầu từ gày 01 tháng 01, kết thúc vào ngày 31 tháng 12 cùng năm
Dương lịch, riêng hoạt động ngân sách, kinh phí thực hiện đến hết thời gian chỉnh
lý ngày 31 tháng 01 năm sau.
- Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi không kỳ
hạn tại các ngân hàng thương mại nơi đơn vị mở tài khoản.
- Các khoản đầu tư: tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại nơi
đơn vị mở tài khoản.
- Các khoản phải thu: phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác ghi nhận
theo giá gốc.
- Hàng tồn kho: Hàng tồn kho tại Viện bao gồm hóa chất, vật tư tiêu hao, dụng cụ
xét nghiệm, nhiên liệu (xăng dầu, khí chạy máy) được hạch tốn nhập, xuất, tồn kho
theo giá thực tế đích danh.
- Tài sản cố định: Việc thực hiện tính giá trị tài sản cố định, khấu hao, hao mòn lũy
kế tài sản cố định từ năm 2014 đến năm 2017 thực hiện theo thông tư 162/2014/TTBTC ngày 06/11/2014 quy định chế độ quản lý, tính hao mịn tài sản cố định trong
các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng Ngân
sách Nhà nước. Năm 2018 thực hiện theo thơng tư số: 45/2018/TT-BTC của Bộ Tài
chính ngày 07/5/2018 hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố
định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh
nghiệp quản lý khơng tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- Thuế:
12
Thuế Thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu cụ thể như sau:
+ Thuế suất 5%: đối với doanh thu từ hoạt động kiểm nghiệm ATTP, hoạt
động nhà khách, nhà nghỉ, đào tạo các lớp dịch vụ ngắn hạn, lãi tiền gửi.
+ Thuế suất 2%: đối với doanh thu từ hoạt động xét nghiệm YTDP, khám
sức khỏe, hoạt động đào tạo trung cấp kỹ thuật xét nghiệm YTDP;
+ Thuế suất: 1% đối với hoạt động thu tiền bán hồ sơ thầu.
thực hiện hoạt động kiểm nghiệm an tồn thực phẩm theo nhiệm vụ đặc thù do Bộ
Y tế giao.
Trong đó, kinh phí thực hiện nhiệm vụ phịng chống dịch, hoạt động kiểm
nghiệm an toàn thực phẩm theo hiệm vụ đặc thù do Bộ Y tế giao chiếm tỉ trọng khá
lớn trong kinh phí chi thường xuyên qua từng năm, kinh phí cho hoạt động đảm bảo
lượng và các khoản phụ cấp lương cho cán bộ công chức, viên chức ngày càng ít.
+ Kinh phí khơng thường xun: bao gồm kinh phí thực hiện đào tạo lại cho
cán bộ, cơng chức ngành y tế; kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu Y tế dân số
(Dự án dân số và phát triển, dự án An tồn thực phẩm, dự án Phịng, chống một số
bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và một số bệnh khơng lây nhiễm); kinh phí thực hiện
dự án giáo dục nghề nghiệp và an tồn lao động; kinh phí thực hiện chương trình
quan trắc mơi trường y tế khu vực phía Nam; kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa
chữa lớn tài sản cố định theo các chương trình, dự án được phê duyệt hoặc được Bộ Y
tế giao đột xuất; kinh phí từ vốn vay của dự án Giáo dục và Đào tạo nhân lực y tế
phục vụ cải cách hệ thống y tế (Dự án HPET).
Trong hai năm gần đây, nguồn kinh phí khơng thường xun được Bộ Y tế
giao thực hiện các dự án thuộc chương trình mục tiêu y tế dân số và Dự án HPET khá
lớn.
- Thu phí: Thu phí kiểm tra An tồn vệ sinh thực phẩm về thực phẩm nhập
khẩu: theo thông tư 279/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 về việc quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong cơng tác ATVSTP;
Ngày 28/11/2018, Bộ Tài chính ban hành thơng tư số 117/2018/TT-BTC sửa
đổi, bổ sung một số điều của thông tư 279/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ
14
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong cơng tác an tồn vệ sinh thực phẩm có hiệu
lực thi hành từ ngày 15/01/2019. Theo đó, dự kiến nguồn thu phí kiểm tra An tồn
vệ sinh thực phẩm về thực phẩm nhập khẩu năm 2019 giảm khoảng 70% so với