BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
PHAN THỊ KIỀU TIÊN
HỒN THIỆN TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
PHAN THỊ KIỀU TIÊN
HỒN THIỆN TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG
Chuyên ngành: Kế toán (hướng ứng dụng)
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
1. Sự cần thiết của đề tài.................................................................................... 1
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu ..................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................. 3
4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 3
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu ......................................................... 4
6. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
PHẦN NỘI DUNG ............................................................................................... 5
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Bệnh viện đa khoa khu vực Cai Lậy và
tình hình tổ chức cơng tác kế tốn tại đơn vị. ................................................ 5
1.1 Giới thiệu khái quát về Bệnh viện đa khoa khu vực Cai Lậy .................. 5
1.1.1 Lịch sử hình thành phát triển và chức năng nhiệm vụ của bệnh viện 5
1.1.2 Về cơ cấu tổ chức và phân cấp quản lý tại bệnh viện ....................... 6
1.1.3 Về cơ chế tài chính tại Bệnh viện đa khoa khu vực Cai Lậy ............ 8
1.2 Giới thiệu về tình hình tổ chức cơng tác kế toán tại Bệnh viện đa khoa
khu vực Cai Lậy.......................................................................................... 13
1.2.1 Về thơng tin kế tốn ...................................................................... 13
1.2.2 Về bộ máy kế tốn ......................................................................... 14
1.2.3 Về hình thức kế tốn ...................................................................... 15
1.2.4 Chế độ kế toán ............................................................................... 15
1.3 Các quy định pháp lý có liên quan đến cơng tác kế tốn của đơn vị sự
nghiệp y tế công lập .................................................................................... 15
1.4 Một số hạn chế trong công tác kế toán tại bệnh viện ............................. 16
Kết luận chương 1 ....................................................................................... 17
Chương 2: Cơ sở lý thuyết ............................................................................ 18
2.1 Tổng quan các nghiên cứu trên thế gới ................................................. 18
2.2 Tổng quan các nghiên cứu tại Việt Nam ............................................... 18
Kết luận chương 2 ....................................................................................... 21
5.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện tổ chức cơng tác kế tốn tại
Bệnh viện đa khoa khu vực Cai Lậy ............................................................ 56
5.2.1 Giải pháp hồn thiện nội dung thơng tin kế tốn ........................... 56
5.5.2 Giải pháp hoàn thiện việc vận dụng chế độ kế tốn ....................... 57
5.2.3 Giải pháp hồn thiện bộ máy kế tốn ............................................ 60
5.2.4 Giải pháp hồn thiện về cơng tác kiểm tra kế tốn và phân tích
thơng tin kế tốn ..................................................................................... 61
5.2.5 Giải pháp hồn thiện về trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật ................ 63
5.3 Những điều kiện để thực hiện các giải pháp ......................................... 64
5.3.1 Về nhân lực................................................................................... 64
5.3.2 Về vật lực ..................................................................................... 65
5.4 Kiến nghị ............................................................................................. 65
5.4.1 Ban giám đốc ................................................................................ 65
5.4.2 Phịng Tài chính kế tốn ................................................................ 66
5.4.3 Các khoa phịng chức năng ........................................................... 66
5.5 Kế hoạch hành động ............................................................................. 67
PHẦN KẾT LUẬN .............................................................................................. 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................. 1
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bảo hiểm xã hội:
BHXH
Bảo hiểm y tế:
BHYT
UBND
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1:
Danh mục các loại sổ kế tốn theo Thơng tư số 107/2017/TT-BTC.
Phụ lục 2:
Danh mục một số mẫu chứng từ kế toán được sử dụng tại bệnh viện.
Phụ lục 3:
Danh mục một số tài khoản kế toán được sử dụng tại bệnh viện
Phụ lục 4:
Bảng câu hỏi phỏng vấn tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện đa
khoa khu vực Cai Lậy (câu hỏi dành cho Ban Lãnh đạo Bệnh viện).
Phụ lục 5:
Phiếu khảo sát về tổ chức cơng tác kế tốn tại Bệnh viện đa khoa khu
vực Cai Lậy (phiếu khảo sát dành cho nhân viên phụ trách các phần
hành kế toán).
Phụ lục 6:
ABSTRACT
The research was carried out one year after Cai Lay Hospital applied a
new accounting regime and financial autonomy. Facing such important
changes, the organization of accounting needs to be completed to better serve
the management at the hospital.
Acknowledging the status of organizing accounting work at the
hospital, proposing solutions to contribute to completing and improving
management efficiency at the hospital.
Applying qualitative research methods. The information is collected
by direct interview with managers and survey questionnaires to accountants.
The research results show that there are five contents that need to be
completed: organizing accounting information, implementing accounting
regime, accounting apparatus, inspection and accounting analysis, material
and technical facilities; Since then, the author proposed solutions along with
the conditions to perfect the five stated contents.
The research results are of reference value for hospitals to complete
the organization of accounting work in terms of financial autonomy.
Keywords: Accounting for public hospitals.
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển là xu thế tất yếu trên thế giới. Tại Việt
Nam xu thế này tác động mạnh mẽ đến tất cả mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề và để
có thể hội nhập được vào mơi trường kinh tế quốc tế và phát triển có hiệu quả, chủ
trương chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước ta đã có những điều chỉnh, sửa
đổi, bổ sung nhiều nội dung cơ bản phù hợp và thu hút được nhiều thành phần kinh
(Chính phủ, 2012).
Trong bối cảnh có sự thay đổi về chế độ kế ntốn, thực hiện cơ chế tài chính
mới, sự thay đổi liên tục các quy định về giá dịch vụ KCB, sự thay đổi phương pháp
thanh tốn chi phí KCB BHYT từ cơ quan BHXH Việt Nam. Do vậy, thực tế trong
năm vừa qua tổ chức cơng tác kế ntốn tại bệnh viện đã thật sự gặp nhiều vấn đề khó
khăn khi mà đây là năm đầu tiên bệnh viện được giao quyền tự chủ về tài chính tự
đảm bảo chi thường xuyên, cũng là năm đầu tiên áp dụng chế độ kế ntốn HCSN
theo Thơng tư số 107/2017/TT-BTC với rất nhiều sự thay đổi từ phương pháp hạch
toán kế toán, các loại sổ sách, báo cáo và ứng dụng phần mềm kế ntốn để có thể phù
hợp đúng qui định theo chế độ kế toán mới và đáp ứng được yêu cầu trong công tác
quản lý. Tổ chức công tác kế tốn khoa học sẽ góp phần quan trọng vào việc thu
thập và xử lý thông tin giúp cho lãnh đạo bệnh viện đưa ra những quyết định đúng
đắn kịp thời; đồng thời sẽ có được bộ máy kế tốn tinh gọn giúp công việc đạt hiệu
quả và đồng bộ, thời gian hạch toán và thanh quyết toán đúng quy định; tổ chức
cơng tác kế tốn khoa học sẽ là cơ sở quan trọng để quản lý tài chính hiệu quả và có
ảnh hưởng đến kết quả sử dụng các nguồn lực cho hoạt động quản lý nhằm hoàn
thành tốt chức năng nhiệm vụ của bệnh viện. Trước những nhân tố khách quan đó,
địi hỏi tổ chức cơng tác kế ntốn tại bệnh viện cũng phải có những bước điều chỉnh,
thay đổi để phù hợp với yêu cầu trong tình hình mới, đồng thời có những giải pháp
khả thi để thực hiện tốt cơng tác kế ntốn và nhiệm vụ quản lý kinh tế tại bệnh viện.
Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả quyết định chọn đề tài “Hồn thiện tổ chức
cơng tác kế ntốn tại Bệnh viện đa khoa khu vực Cai Lậy” làm đề tài nghiên cứu
3
của mình. Nghiên cứu nhằm tìm hiểu thực trạng tổ chức cơng tác kế tốn sau một
năm vận dụng chế độ kế ntốn HCSN mới từ đó đề xuất giải pháp nhằm góp phần
hồn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động tại bệnh viện.
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
kếntoán HCSN đang được áp dụng để giải quyết vấn đề về cơ sở pháp lý trong vận
dụng.
- Phương pháp phỏng vấn, khảo sát: sử dụng bảng câu hỏi phỏng vấn, khảo
sát để thu thập thơng tin, đánh giá của người làm cơngntácnkếntốn và cấp quản lý tại
bệnh viện về thực trạng tổ chức cơngntácnkếntốn tại bệnh viện.
- Phương pháp quan sát tiếp cận mục tiêu, tổng hợp, phân tích, đánh giá và
đưa ra nhận xét thực trạng vấn đề nghiên cứu, qua đó đề xuất giải pháp kiến nghị để
hoàn thiện vấn đề nghiên cứu.
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Dựa trên nền tảng cơ sở lý thuyết về cơngntácnkếntốn HCSN của Việt Nam.
Đề tài nghiên cứu mơ tả, phân tích thực trạng tổnchứcncơngntácnkếntốn tại Bệnh viện
đa khoa khu vực Cai Lậy. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả nhận diện những ưu điểm,
nhược điểm và những nguyên nhân khách quan, chủ quan của các vấn đề còn hạn
chế. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hồn thiện tổnchứcncơngntácnkếntốn
và góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính kếntốn tại Bệnh viện.
6. Kết cấu của luận văn
Ngồi phần mở đầu, kết luận, kết cấu của luận văn bao gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Bệnh viện đa khoa khu vực Cai Lậy và
tình hình tổnchứcncơngntácnkếntốn tại đơn vị.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết.
Chương 3: Kiểm chứng thực trạng tổ chức cơng tác kế tốn tại Bệnh viện đa
khoa khu vực Cai Lậy. Dự đoán nguyên nhân tác động.
Chương 4: Kiểm định nguyên nhân tác động của tổ chức cơng tác kế tốn
đến hoạt động của bệnh viện.
Chương 5: Đề xuất các giải pháp và kế hoạch hành động triển khai giải pháp
5
PHẦN NỘI DUNG
6
học về y học; chỉ đạo các cơ sở y tế tuyến dưới về chuyên môn, kỹ thuật và phối
hợp chương trìnhnchămnsócnsứcnkhoẻ cộng đồng; quảnnlýnkinhntế về y tế; hợpntác
quốc tế; hoạt động côngntác xã hội.
Cùng với sựnphát triển về qui mô và nhằm nâng cao công tác quản lý điều
hành trong hoạt động KCB, vào năm 2012 bệnh viện đã ứngndụngncôngnnghệnthông
tin vào công tác quản lý KCB cụ thể là triển khai ứng dụng phần mềm quản lý tổng
thể bệnh viện eHospital, được cậpnnhậtnthườngnxuyên liên tục và bổ sung nhiều
chức năng đểnphùnhợp với nhu cầu quảnnlý ngày càng cao trong cơng tác quản lý
hoạt động KCB, quản lý tài chính và các quynđịnhncủannhànnước.
1.1.2
Về cơ cấu tổ chức và phân cấp quản lý tại bệnh viện
Số lượng nhân sự đến cuối năm 2018 tại bệnh viện là 455 người, có 06
phịng chức năng và 17 khoa lâm sàng, cận lâm sàng.
-
Về phịng chức năng gồm có các phịng như sau:
+ Tổnchứcncánnbộ;
+ Hànhnchánh quảnntrị;
+ Tàinchínhnkếntốn;
+ Kếnhoạchntổngnhợp - trangnthiếtnbị yntế;
+ Điều dưỡng;
+ Quảnnlý chất lượng – công tác xã hội.
-
Về khoanlâmnsàng và cậnnlâmnsàng gồm có các khoa như sau:
cá nhân trước trước Giám đốc, trước cấp trên và pháp luật đối với các lĩnh vực được
phân công. Đối với việc phân công uỷ quyền chủ tài khoản ký chứng từ kế tốn
được quy định như sau:
+ Phó Giám đốc được giám đốc uỷ quyền là chủ tài khoản thứ nhất được
phép ký tất cả các chứng từ thu chi, riêng các khoản chi tiếp khách sẽ do Giám đốc
ký.
+ Các phó Giám đốc được giám đốc uỷ quyền là chủ tài khoản thứ hai và thứ
ba được phép ký các chứng từ chi theo hạn mức uỷ quyền, riêng các khoản chi tiếp
khách sẽ do Giám đốc ký.
- Các trưởng, phó khoa phịng chịu trách nhiệm tồn bộ mọi hoạt nđộng thuộc
chứcnnăngnnhiệmnvụ của khoa phịng phụ trách; chịuntráchnnhiệmntrựcntiếp trước
Phó Giám đốc phụ trách quản lý và Giám đốc bệnhnviện.
8
- Mốinquannhệ giữa các phòng chức năng là mối quan hệ phối hợp, còn đối
với các khoa là quan hệ hướng dẫn thực hiện nnghiệpnvụ chuyênnmôn trong phạmnvi
chứcnnăng, nnhiệmnvụ của phòng chức năng; đồng thời các phòng là bộ phận tham
mưu cho Giám đốc kiểm tra đônnđốcncác khoanthực hiệnntốtnnhiệmnvụ.
1.1.3 Về cơ chế tài chính tại Bệnh viện đa khoa khu vực Cai Lậy
Từ khi thànhnlập 100% nguồnnkinhnphínhoạt động của bệnh viện don NSNN
cấp. Năm 2003, Bệnh viện lànđơnnvịnsựnnghiệp cónthuntựnđảmnbảonmột phần chi phí
hoạt động chi thườngnxuyênntheo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002
“về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu”, sau đó đến năm 2006
Nghị định số 10/2002/NĐ-CP được thay thế bằng Nghị định số 43/2006/NĐ-CP
ngày 25/4/2006 “quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ,
tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị SNCL”; tiếp theo đó năm
2012, Nghị định 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 “quy định về cơ chế hoạt động,
cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám
tỉntrọngnlớn trong tổng số các nguồn thu trong hoạtnđộngncủa Bệnhnviện. Cụ thể là
thunviệnnphí bệnh nhân nội trú và ngoại trú; thực hiện kỹ thuật y tế, dịch vụ trong
chẩn đoán cận lâm sàng; từ cơ quan BHXH Tiền Giang chi trả theo hợp đồng KCB
cho đối tượng khách hàng có tham gia BHYT. Với mức giá thu theo khung giá quy
định của BộnYntếnbannhành cho từng dịch vụ, kỹ thuật y tế hoặc loại bệnh, nhóm
bệnh áp dụng cho đối tượng bệnh nhân khơng tham gia BHYT và có tham gia
BHYT. Năm 2018, giá thu của bệnh viện thựcnhiệnntheo thông tư số 02/2017/TTBYT (Bộ y tế, 2017a) của BộnYntế “quy định mức giá tối đa khung giá dịch vụ KCB
không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT trong các cơ sở KCB của Nhà nước
và hướng dẫn áp dụng giá thanh tốn chi phí KCB trong một số trường hợp” và
thơng tư số 44/2017/TT-BYT (Bộ y tế, 2017b) sửa đổi Thông tư số 02/2017/TTBYT, Thông tư số 15/2018/TT-BYT “quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh BHYT giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc và hướng dẫn áp
dụng giá, thanh tốn chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp” (Bộ y
tế, 2018b); trong vấn đề giá thu cịn gặp rất nhiều khó khăn và bất cập do các văn
bản quy định về giá thu thay đổinliênntục, hệnthống thơngntinnkếntốn và các bộ phận
nghiệp vụ tại bệnh viện trong khoảng thời gian ngắn phải điều chỉnh những thay đổi
đó, tốn kém nhiều chi phí, thời gian và nhân lực. Ảnh hưởng lớn nhất là trong việc
10
thực hiện thanh quyết toán với cơ quan BHXH về chi phí KCB cho đối tượng bệnh
nhân có thẻ BHYT: giữa hai bên chưa có sự thống nhất về tên danh mục nhiều loại
dịch vụ trên hệ thống phần mềm kiểm soát, các vấn đề về việc vượt dự toán - vượt
trần - vượt quỹ KCB.
- Nguồn thu từ các đềnánnxãnhộinhố, dịchnvụny tếntheo u cầu: trong điều
kiện có những hạn chế nhất định về kinh phí đầu tư trang bị những thiếtnbịncầnnthiết
phụcnvụncho côngntác KCB tại bệnh viện, cùng với chủ trương của nhà nước về
chính sách đẩy mạnh xã hội hoá về y tế để nângncao chấtnlượng trong KCB,nbệnh
viện đã mạnh dạn xây dựng đề án xã hội hoá và được phê duyệt một số đề án, từ đó
cũng phát triển được nguồnnthu.
+ Phụ cấp thường trực ca kíp, 24/24 giờ, 12/24 giờ.
+ Phụ cấp làm thêm giờ áp dụng trong khoảng thời gian làm việc tăng hơn 8
giờ/ngày nếu làm hành chính hoặc ngồi thời gian tham gia tua trực.
+ Phụncấpnưunđãinnghề: mức chi và đối tượng hưởng theonNghị định số
56/2011/NĐ-CP về phụncấpnưunđãinnghềnđốinvớincôngnchức, viên chức tạincơ sởnyntế
côngnlậpnvànThông tư liênnbộnsố 02/2012/TTLT-BYT-BNV-BTC hướngndẫnnthực
hiệnnNghị định số 56/2011/NĐ-CP.
+ Các loại phụncấp như: phụncấp chức vụ, vượt khung, trách nhiệm, kiêm
nhiệm thực hiệnntheonquy địnhnhiệnnhành của nhà nước.
- Chi các khoản tiền thưởngncácndanhnhiệunthinđua; nộp cácnkhoản BHXH,
BHYT, bảonhiểmnthấtnnghiệp, kinhnphíncơngnđồn theo quy định của pháp luật.
- Chi thanh tốn chi phí cho các dịchnvụncơngncộngnnhư: chi phí điện, nước,
nhiên liệu, vệnsinhnmơintrường.
- Chi mua vật tư văn phịng phẩm; chi thơng tin, tun truyền liên lạc; tổ
chức hội nghị; cơng tác phí; th mướn; sửa chữa thường xun.
- Chinphínnghiệpnvụ chun mơn: mua thuốc, vật ntưny tế, công cụ dụng cụ
theo nhu cầu KCB; cấp trang phục y tế cho CBVC.
- Các khoản chi phí khác: chi tiếp khách, chi mua bảonhiểmncháy nổ, bảo
hiểmntráchnnhiệm nghề nghiệp, tổ chức tự đấu thầu… và một số nội dung côngnviệc
mànGiámnđốcnbệnhnviện quyết địnhntrongnphạmnvi nguồn tàinchính của bệnh viện.
c) Mức tríchnlậpnvànsửndụngncácnquỹ
12
Khoản kinh phí thu lớn hơn chi (thặng dư) được trích lập vào mỗi cuối năm
sau khi xácnđịnhnkếtnquảnhoạtnđộngntàinchính. Tỷ lệ phân phối thặng dư và mức trích
lập các quỹ như sau:
- Quỹnphátntriểnnhoạtnđộngnsựnnghiệp là 25%;
- Quỹnthunnhậpntăngnthêm là 50%;
hợp, tùy theo kết quả thi đua mà Chủ tịch Hội đồng thi đua quyết định mức chi sau
khi thống nhất với Ban chấp hành Cơng đồn cơ sở.
- Quỹ phúc lợi của đơnnvị được sửndụng trong các trườngnhợp: xâyndựngnsửa
chữancác cơngntrìnhnphúc lợi chung của đơn vị; chinchoncácnhoạtnđộngnphúcnlợintập
thể của ngườinlao độngntrongnđơn vị; chi phụ cấp điều chỉnh nội bộ; chi tham quan
nghỉ mát phục hồi sức khỏe cho CBVC; chi trợncấpnkhónkhănnđộtnxuất, chi tiền sinh
nhật, chi quà cưới, tặng quà nhân các ngày lễ lớn, thăm hỏi cho CBVC; chi phúng
điếu tứ thân phụ mẫu, vợ, chồng con của CBVC; hỗ trợ hoạt động cho hai đoàn thể;
hoạt động xã hội,…
- Quỹ hỗ trợ KCB, dự phòng rủi ro: sử dụng trong hỗ trợ chi phí điều trị, sinh
hoạt phí cho bệnh nhân cơ nhỡ không thân nhân, bệnh nhân nghèo, neo đơn; hỗ trợ
cho CBVC bị tai nạn nghề nghiệp, rủi ro nghề nghiệp hoặc bị bệnh nặng, kéo dài,
chi phí điều trị lớn; hỗ trợ chi phí điều trị, chi phí sinh hoạt cho bệnh nhân trong các
trường hợp có tai biến chuyên môn xảy ra làm ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh
do lỗi của Bệnh viện. Tuỳnvàonkhảnnăngntàinchínhncủa quỹ, đề xuất của các bộ phận,
Giám đốc sẽ quyếtnđịnhnmức chi cụnthể theo từng trường hợp.
Trong trường hợp tổng hainquỹnkhennthưởng vànphúcnlợi cao hơn mứcnbình
quân 03 thángntiền lương, tiềnncơngnthựcnhiệnntrongnnăm, thì phần cao hơn sẽ được
trích vào quỹ thu nhập tăng thêm và ngược lại.
1.2
Giới thiệu về tình hình tổ chức cơng tác kế tốn tại Bệnh viện đa khoa
khu vực Cai Lậy
1.2.1 Về thông tin kế tốn
Đặc điểm của Bệnhnviện là đơnnvịnSNCL có thu, chấp hànhnquynđịnhncủa
LuậtnNSNN, nên nhiệmnvụnchủnyếuncủa kếntốn là ghinchép, phảnnảnhnchínhnxác kịp
thờincác nghiệpnvụnkinh tếnphátnsinh và tổng hợp số liệu kế tốn để lậpnbáoncáontài
chính, báoncáonquyếtntốnnnhằmnphản ảnh thực trạng tình hình biếnnđộng về tàinsản
q trình KCB cho bệnh nhân, quản lý nhậpnxuấtntồnnkhoncácnloạinthuốc - vật tư -
15
hốnchất sử dụng trong KCB, tính tốn và tổng hợp chi phí KCB nội trú - ngoại trú,
thu tiền viện phí, các báo cáo trong y khoa.
1.2.3 Về hình thức kế tốn
Về hình thức kế tốn: Bệnh viện ápndụngnhìnhnthứcnchứngntừnghinsổ; sử dụng
phầnnmềmnkếntoán HCSN IMAS để thực hiện việc ghi sổ và báo cáo kếntoán. Đơn
vị tiền tệ sử dụng trong ghi sổ kếntoán là đồng Việt Nam.
Về kỳ kế toán: ápndụng kỳnkếntoán năm dương lịch, bắtnđầuntừnngày 01
tháng 01 đến hếtnngày 31 tháng 12.
1.2.4 Chế độ kế toán
Bệnh viện đa khoa khu vực Cai Lậy là đơn vị SNCL có thu tự đảm bảo tồn
bộ chi phí hoạt động thường xun, NSNN sẽ cấp kinh phí trong chi đầu tư, nên từ
niên độ kế toán 2018 bệnh viện thực hiện hạch toán, báo cáo kế tốn theo Thơng tư
số 107/2017/TT-BTC hướng dẫn về chế độ kế toán HCSN.
1.3 Các quy định pháp lý có liên quan đến cơng tác kế tốn của đơn vị sự
nghiệp y tế công lập
- Thông tư số 107/2017/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán HCSN.
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13.
- Nghị định số 174/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Kế
toán.
- Nghị định số 25/2017/NĐ-CP về Báo cáo tài chính nhà nước.
- Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự
nghiệp cơng lập.
- Nghị định số 85/2012/NĐ-CP Về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với
các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ