BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-----------------------
HỒ THU THẢO
HỒN THIỆN HỆ THỐNG KẾ TỐN
TRÁCH NHIỆM TẠI CƠNG TY TNHH
HĨA NƠNG LÚA VÀNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-----------------------
HỒ THU THẢO
HỒN THIỆN HỆ THỐNG KẾ TỐN
TRÁCH NHIỆM TẠI CƠNG TY TNHH
HĨA NƠNG LÚA VÀNG
Chun ngành: Kế toán
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. HUỲNH ĐỨC LỘNG
1.2.3 Mối quan hệ giữa sự phân cấp quản lý với hệ thống KTTN ............13
1.3 Các trung tâm trách nhiệm .........................................................................14
1.3.1 Trung tâm chi phí .............................................................................14
1.3.2 Trung tâm doanh thu.........................................................................15
1.3.3 Trung tâm lợi nhuận .........................................................................16
1.3.4 Trung tâm đầu tư ..............................................................................16
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá thành quả của các trung tâm trách nhiệm ............17
1.4.1 Chỉ tiêu đánh giá thành quả của trung tâm chi phí ...........................17
1.4.2 Chỉ tiêu đánh giá thành quả của trung tâm doanh thu.......................19
1.4.3 Chỉ tiêu đánh giá thành quả của trung tâm lợi nhuận .......................19
1.4.4 Chỉ tiêu đánh giá thành quả của trung tâm đầu tư ............................20
1.5 Báo cáo trách nhiệm của các trung tâm trách nhiệm ...............................22
1.5.1 Báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí.......................................22
1.5.2 Báo cáo trách nhiệm của trung tâm doanh thu ..................................23
1.5.3 Báo cáo trách nhiệm của trung tâm lợi nhuận ..................................23
1.5.4 Báo cáo trách nhiệm của các trung tâm đầu tư .................................24
1.6 Một số nội dung liên quan đến KTTN ........................................................24
1.6.1 Dự tốn ngân sách ............................................................................24
1.6.2 Phân bổ chi phí cho các trung tâm trách nhiệm ................................25
1.6.3 Phân tích biến động chi phí ..............................................................26
1.6.4 Định giá sản phẩm chuyển giao ........................................................26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ...................................................................................27
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KẾ TỐN TRÁCH NHIỆM
TẠI CƠNG TY TNHH HĨA NƠNG LÚA VÀNG .........................................28
2.1 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và tổ chức cơng tác kế
tốn tại cơng ty TNHH Hóa Nơng Lúa Vàng ...................................................28
2.1.1 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty ..............28
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của cơng ty ............................28
2.3.4.1 Báo cáo đánh giá thành quả tại trung tâm chi phí .....................46
2.3.4.2 Báo cáo đánh giá thành quả tại trung tâm doanh thu ................51
2.3.4.3 Báo cáo đánh giá thành quả tại trung tâm lợi nhuận .................52
2.3.4.4 Báo cáo đánh giá thành quả tại trung tâm đầu tư ......................53
2.3.5 Thực trạng các nội dung liên quan đến KTTN .................................55
2.3.5.1 Dự toán ngân sách:....................................................................55
2.3.5.2 Phân bổ chi phí..........................................................................57
2.3.5.3 Phân tích biến động chi phí .......................................................58
2.3.5.4 Định giá sản phẩm chuyển giao ................................................58
2.4 Đánh giá thực trạng hệ thống kế tốn trách nhiệm tại Cơng ty TNHH
Hóa Nơng Lúa Vàng ...........................................................................................58
2.4.1 Về cơ cấu tổ chức quản lý và phân cấp quản lý ...............................58
2.4.2 Về việc tổ chức các TTTN................................................................60
2.4.3 Về các chỉ tiêu đánh giá tại các TTTN .............................................60
2.4.4 Về báo cáo đánh giá thành quả tại các TTTN ..................................61
2.4.5 Về các vấn đề liên quan đến KTTN tại Cơng ty TNHH Hóa Nơng
Lúa Vàng
.......................................................................................................62
2.4.5.1 Về cơng tác lập dự tốn .............................................................62
2.4.5.2 Phân bổ chi phí ..........................................................................62
2.4.5.3 Phân tích biến động chi phí .......................................................63
2.5 Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế của hệ thống KTTN tại công ty ..63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ...................................................................................64
CHƯƠNG 3. HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KẾ TỐN TRÁCH NHIỆM ....65
TẠI CƠNG TY TNHH HĨA NƠNG LÚA VÀNG .........................................65
3.1 Quan điểm hoàn thiện hệ thống KTTN tại Cơng Ty TNHH Hóa Nơng
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ...................................................................................85
KẾT LUẬN .........................................................................................................86
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGĐ
: Ban giám đốc
BKS
: Ban kiểm sốt
BVTV
: Bảo vệ thực vật
CP
: Chi phí
CP NCTT
: Chi phí nhân cơng trực tiếp
CP NVL TT
: Chi phí ngun vật liệu trực tiếp
: Hóa Nơng
ISO
: Tổ chức quốc tế và tiêu chuẩn hóa
KTQT
: Kế tốn quản trị
KTTC
: Kế tốn tài chính
KTTN
: Kế tốn trách nhiệm
LN
: Lợi nhuận
NQT
: Nhà quản trị
Phịng HC_NS
: Phịng hành chính nhân sự
TSCĐ
: Tài sản cố định
TTTN
: Trung tâm trách nhiệm
VN
: Việt Nam
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Chỉ tiêu đánh giá thành quả của trung tâm chi phí định mức
Bảng 1.2: Chỉ tiêu đánh giá thành quả của trung tâm doanh thu
Bảng 1.3: Chỉ tiêu đánh giá thành quả của trung tâm lợi nhuận
Bảng 2.1: Doanh thu, lợi nhuận và số lao động bình quân qua các năm
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả sản xuất năm 2017
Bảng 2.3: Báo cáo tình hình thực hiện chi phí sản xuất năm 2017
Bảng 2.4: Báo cáo chi phí quản lý năm 2017
Bảng 2.5: Báo cáo chi phí bán hàng vụ Hè Thu năm 2017
Bảng 2.6: Báo cáo tình hình thực hiện doanh thu theo sản phẩm năm 2017
Bảng 2.7: Báo cáo tình hình thực hiện doanh thu theo khu vực năm 2017
Bảng 2.8: Báo cáo tình hình lợi nhuận cơng ty năm 2017
Bảng 2.9: Báo cáo tình hình đầu tư năm 2017
Bảng 2.10: Bảng so sánh tình hình đầu tư năm 2017 so với năm 2016
Bảng 3.1: Báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí định mức
Bảng 3.2: Báo cáo phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Bảng 3.3: Báo cáo phân tích biến động chi phí nhân cơng trực tiếp
Kế toán trách nhiệm (KTTN) là một trong những nội dung quan trọng của kế tốn
quản trị (KTQT), là q trình tập hợp và báo cáo thơng tin có thể kiểm sốt theo phạm
vi trách nhiệm của từng nhà quản lý riêng biệt trong tổ chức. KTTN thực hiện mục tiêu
đánh giá trách nhiệm bằng cách đưa ra các chỉ tiêu theo dõi và đánh giá kết quả công
việc của mỗi cá nhân, bộ phận trong tổ chức. KTTN được xem là một trong những
cơng cụ quản lý tài chính hữu ích giúp nhà quản trị (NQT) đưa ra các quyết định một
cách chính xác, nhanh chóng và phù hợp với mục tiêu chung của tổ chức. Đồng thời,
KTTN cũng thúc đẩy, khuyến khích các NQT phát huy năng lực quản lý của mình để
góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chung của doanh nghiệp (DN).
KTTN ngày càng thể hiện vai trị và vị trí quan trọng trong việc quản lý tại các
DN trên thế giới, nhất là đối với các nước có nền kinh tế phát triển. Tại Việt Nam
(VN), việc vận dụng KTTN vẫn còn chưa phổ biến và chưa thu hút được nhiều sự quan
tâm của các DN. Để phù hợp với xu thế phát triển và hội nhập quốc tế trong tình hình
hiện nay, các DN cần không ngừng nâng cao năng lực quản lý và hiệu quả sản xuất
kinh doanh (SXKD). Do đó, việc nghiên cứu và tổ chức hệ thống KTTN tại các DN là
một u cầu cấp thiết.
Cơng ty TNHH Hóa Nơng (HN) Lúa Vàng là cơng ty đã có hơn mười năm kinh
nghiệm hoạt động trong ngành thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) tại VN. Sản phẩm (SP)
của công ty được đông đảo bà con nơng dân tín nhiệm. Chiến lược kinh doanh của
cơng ty là dẫn đầu về chi phí (CP) với chất lượng ổn định và giá cả cạnh tranh. Công ty
có phạm vi hoạt động rộng tại nhiều tỉnh thành trên cả nước, SP kinh doanh đa dạng,
cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý gồm nhiều bộ phận. Với quy mô lớn và hệ thống quản
lý nhiều cấp đã gây khó khăn cho nhà quản trị cơng ty trong việc đánh giá trách nhiệm
quản lý của từng bộ phận, cá nhân trong DN cũng như xác định được nguyên nhân khi
có vấn đề phát sinh. Nhận thức được KTTN chính là cơng cụ hỗ trợ đắc lực giúp đánh
2
giá thành quả quản lý tại các bộ phận nên công ty đã bước đầu xây dựng hệ thống
các ngân hàng Jordan. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc thực hiện KTTN tại các ngân
hàng này liên quan đến sự phân chia các bộ phận trong cơ cấu tổ chức thành các
TTTN, việc qui định trách nhiệm quyền hạn rõ ràng đối với nhà quản lý tại các TTTN,
sự phân bổ CP và doanh thu (DT) theo chức năng của từng trung tâm. Tác giả nhấn
mạnh việc sử dụng dự toán để kiểm soát và làm cơ sở để đánh giá thành quả của mỗi
TTTN. Bên cạnh đó, hệ thống khen thưởng cũng được xây dựng dựa trên cơ sở các
thành quả này.
- Alpesh T. Patel (2013), “Responsibility Accounting: A study in theory and
practice”, Indian Journal of Applied Research, Accountancy. Volume: 3, Issue: 3. Bài
báo tổng hợp lý thuyết về KTTN, nêu ra định nghĩa, mục tiêu và ý nghĩa của KTTN.
Tác giả xác định TTTN là một bộ phận của tổ chức và người quản lý bộ phận chịu
trách nhiệm về quyết định của họ. Nghiên cứu khẳng định hệ thống KTTN rất hữu ích
trong các DN có quy mơ lớn, sản phẩm đa dạng và cơ cấu tổ chức chia thành nhiều
phòng ban, bộ phận mà có chuyên gia quản lý chịu trách nhiệm mỗi phịng ban như tại
Cơng ty Hindustan Unilever. Tác giả cũng đề cập đến phương pháp chuyển giá giữa
các trung tâm lợi nhuận (LN) trong công ty.
- Metin Allahverdi (2014), “Centrifugal Administration and Responsibility
Accounting System in Businesses”, The Clute Institute International Academic
Conference Munich, Germany. Bài nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng của sự phân
cấp quản lý trong DN, nhấn mạnh mối quan hệ giữa phân quyền quản lý và KTTN để
có thể đánh giá được trách nhiệm của các cấp quản lý.
2.2. Nghiên cứu trong nước
Phạm Văn Dược và cộng sự (2009),“Thiết lập hệ thống báo cáo KTTN bộ phận
cho các nhà quản trị trong doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam”, đề tài nghiên cứu
khoa học cấp bộ Trường Đại Học Kinh Tế Tp.HCM. Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ
sở lý luận về KTTN, trình bày các định hướng về thiết kế, xác lập các chỉ tiêu đo
4
công ty bao gồm: tổ chức các TTTN và phân quyền quản lý theo nhóm trách nhiệm; tổ
chức lập dự toán tại các TTTN; tổ chức hệ thống báo cáo tại các TTTN và đánh giá
thành quả của các trung tâm.
Hồ Mỹ Hạnh (2014), “KTTN và mối quan hệ với cấu trúc tổ chức của DN”, tạp
chí tài chính, số 12. Bài viết phân tích hệ thống KTTN trong mối quan hệ với cấu trúc
tổ chức kinh doanh. Tác giả nghiên cứu việc áp dụng KTTN tại các DN xăng dầu.
Theo tác giả, tuy các DN này chưa vận dụng thơng tin kế tốn trong đánh giá trách
nhiệm của các bộ phận, nhưng cơ cấu tổ chức của các DN này đã có sự phân cấp rõ
ràng, khơng chồng chéo. Đây là điều kiện thuận lợi để xây dựng các TTTN và là cơ sở
tác giả kiến nghị về mô hình KTTN áp dụng cho các DN này.
Hồng Thị Hương (2016), “KTTN và thực tiễn áp dụng vào VN”, tạp chí tài
chính, số 2. Bài viết nêu lên bản chất của KTTN và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc
áp dụng KTTN vào các DN hiện nay. Từ đó, tác giả đề xuất mơ hình tổ chức KTTN
theo các TTTN áp dụng cho Cơng ty CP Bia Hà Nội-Hải Phịng.
Bên cạnh các nghiên cứu trên, trong quá trình thực hiện đề tài tác giả có tham
khảo một số luận văn thạc sĩ của Trường ĐH Kinh Tế Tp.HCM có nội dung liên quan
đến việc hoàn thiện hệ thống KTTN tại một DN cụ thể. Đa số các cơng trình đều tập
trung nghiên cứu cơ sở lý luận về KTTN và đánh giá được thực trạng hệ thống KTTN
tại DN. Từ đó, đưa ra những giải pháp hồn thiện hệ thống KTTN phù hợp với mơ hình
tổ chức riêng biệt tại mỗi DN nghiên cứu .
Tựu chung lại, các nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước đã khẳng định
vai trị của KTTN là một cơng cụ kiểm sốt hiệu quả và cần thiết đối với các DN. Các
nhà nghiên cứu đã hệ thống các nội dung cơ bản của KTTN cùng với các đề xuất về
phương hướng vận dụng KTTN vào các ngành nghề, lĩnh vực và DN cụ thể. Trên cơ sở
kế thừa, chọn lọc những quan điểm, nội dung, phương pháp đánh giá và các vấn đề liên
quan đến KTTN từ các nghiên cứu kể trên, tác giả xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
Từ đó tiếp cận, đánh giá thực trạng vận dụng hệ thống KTTN tại Cơng ty TNHH Hóa
Phương pháp quan sát, nghiên cứu thực tế tại đơn vị, khảo sát bằng phỏng vấn
ban lãnh đạo công ty và nhân viên phịng kế tốn để mơ tả, phân tích, đánh giá thực
7
trạng hệ thống KTTN tại cơng ty.
•
Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, suy luận để đề xuất các giải pháp
hồn thiện hệ thống KTTN tại cơng ty.
6. Đóng góp của đề tài
Tác giả tập trung phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống KTTN đang áp dụng
tại Cơng ty TNHH Hóa Nơng Lúa Vàng. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn
thiện hệ thống KTTN tại công ty, hướng đến việc sử dụng KTTN một cách có hiệu
quả. Các giải pháp được đề xuất như sau:
• Tổ chức lại cơ cấu tổ chức, sự phân cấp quản lý và hồn thiện các TTTN.
• Hồn thiện hơn các chỉ tiêu đánh giá và hệ thống báo cáo đánh giá thành quả
của các bộ phận đang sử dụng.
• Hồn thiện một số nội dung khác liên quan đến KTTN tại cơng ty.
Bên cạnh đó, thơng qua nội dung nghiên cứu, đề tài cũng hướng đến những đóng
góp tích cực đối với việc tổ chức và hồn thiện hệ thống KTTN của các DN khác có
các điều kiện tương đồng hoặc trong cùng ngành thuốc BVTV.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về KTTN.
Chương 2: Thực trạng hệ thống KTTN tại Cơng ty TNHH Hóa Nơng Lúa Vàng.
ngày. Nhà quản lý có thể điều hành tổ chức một cách hiệu quả thông qua việc kiểm
sốt chi phí.
9
Quan điểm 2: KTTN đề cao vai trò của các trung tâm trách nhiệm
Theo James R.Martin (1994) thì KTTN là hệ thống kế tốn cung cấp thơng tin và
kết quả, hiệu quả hoạt động của các bộ phận, đơn vị trong tổ chức. KTTN là công cụ
đo lường, đánh giá hoạt động của những bộ phận liên quan đến đầu tư, LN, doanh thu
và chi phí mà mỗi bộ phận đều có quyền kiểm sốt và chịu trách nhiệm. Theo đó, cơ
cấu tổ chức quản lý của một DN sẽ được phân chia thành các TTTN khác nhau. KTTN
được xây dựng để theo dõi kết quả, hiệu quả sử dụng các nguồn lực ở từng bộ phận
trong DN giúp cho việc quản lý được tốt hơn.
Nhóm tác giả Clive R. Emmanuel, David T. Otley and Kenneth A. Merchant
(1990) cho rằng KTTN là việc thu thập và báo cáo thông tin tài chính về những trung
tâm khác nhau trong tổ chức. KTTN được xem xét từ chi phí, thu nhập, lợi nhuận đến
những người chịu trách nhiệm về các chỉ tiêu đó. KTTN phù hợp với các tổ chức mà ở
đó nhà quản lý cấp cao thực hiện chuyển giao quyền ra quyết định cho cấp dưới.
Quan điểm 3: KTTN nhấn mạnh kiểm sốt chi phí và đề cao vai trị của các
trung tâm trách nhiệm
Theo nghiên cứu của tác giả Charles T Horngreen (1952): KTTN là hệ thống kế
toán được nhìn nhận qua các TTTN khác nhau trong tổ chức và dựa vào các chỉ tiêu
về DT và CP để phản ánh kết quả hoạt động của mỗi TTTN này.
Ngoài ra, nghiên cứu của David F. Hawkins và cộng sự (2004) thì cho rằng
KTTN khơng chỉ được đề cập đến các TTTN ở góc độ về chi phí, thu nhập, lợi nhuận
hay tính kiểm sốt mà KTTN cịn là một hệ thống tạo ra những thơng tin tài chính và
phi tài chính về những hoạt động thực tế và lập kế hoạch của những TTTN trong tổ
chức. TTTN là những đơn vị thuộc tổ chức mà người đứng đầu sẽ chịu trách nhiệm về
kết quả hoạt động của chính đơn vị đó.
Bằng phương pháp phân chia cấu trúc của một tổ chức thành những TTTN khác
nhau để đo lường biểu hiện của chúng, KTTN được xem là “cơng cụ” để xác định sự
đóng góp của từng đơn vị, bộ phận vào lợi ích của toàn bộ tổ chức; cung cấp cơ sở cho
việc đánh giá chất lượng về kết quả hoạt động của những nhà quản lý bộ phận; đo
11
lường kết quả hoạt động của các nhà quản lý và thúc đẩy các nhà quản lý điều hành bộ
phận của mình theo cách thức phù hợp với những mục tiêu cơ bản của tổ chức. Như
vậy, thông qua hoạt động của mình, vai trị của KTTN được thể hiện cụ thể như sau:
Thứ nhất, KTTN giúp xác định sự đóng góp của từng đơn vị, bộ phận vào lợi ích
chung của toàn bộ tổ chức.
Thứ hai, KTTN cung cấp cơ sở cho việc đánh giá chất lượng về kết quả hoạt động
của những nhà quản lý bộ phận. KTTN xác định các TTTN, qua đó các nhà quản lý có
thể hệ thống hóa cơng việc của các TTTN mà thiết lập các chỉ tiêu đánh giá tương ứng.
Thứ ba, KTTN được sử dụng để đo lường kết quả hoạt động của các nhà quản lý
và do đó, nó ảnh hưởng đến cách thức thực hiện hành vi của các nhà quản lý này.
Thứ tư, KTTN thúc đẩy các nhà quản lý bộ phận điều hành bộ phận của mình
theo phương cách phù hợp với những mục tiêu cơ bản của toàn bộ tổ chức. Mục tiêu
chiến lược của một tổ chức được gắn với các TTTN. Vì vậy các nhà quản lý của các
TTTN sẽ hoạt động sao cho phù hợp với các mục tiêu của tổ chức.
Như vậy KTTN giữ vai trị quan trọng trong việc kiểm sốt và đánh giá hiệu quả
hoạt động của từng bộ phận trong tổ chức. Thông tin KTTN là một bộ phận thông tin
quan trọng của KTQT. Tại mỗi cấp quản trị khác nhau, KTTN sẽ thể hiện vai trị cung
cấp thơng tin khác nhau:
. Đối với nhà quản trị cấp cao: KTTN cung cấp thông tin cho việc thực hiện chức
năng tổ chức và điều hành DN.
. Đối với nhà quản trị cấp trung gian: KTTN cung cấp thông tin cho việc kiểm
sốt quản lý và kiểm sốt tài chính.
cấp cao có thể giảm bớt gánh nặng can thiệp vào các quyết định hàng ngày, giúp họ tập
trung vào việc hoạch định chiến lược, lập kế hoạch dài hạn và điều phối các hoạt động
của các bộ phận nhằm đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức.
Sự phân cấp quản lý giúp các nhà quản trị ở các cấp có sự độc lập tương đối trong
điều hành công việc của mình, cũng như phát triển các kỹ năng quản lý và chuyên
môn. Đồng thời, tạo môi trường thuận lợi để phát triển những cấp thấp hơn, tập luyện
13
cho nhà quản lý trước khi quản lý cấp cao hơn.
Việc ra quyết định được xem là thuận lợi nhất là ở ngay cấp phát sinh vấn đề.
Nhà quản lý bộ phận chính là những chuyên gia trong lĩnh vực mà họ quản lý. Do đó,
họ sẽ quản lý bộ phận của họ hiệu quả hơn.
Phân cấp quản lý gắn liền với xác định quyền hạn và trách nhiệm ở từng cấp một
cách rõ ràng, tạo cơ sở cho việc đánh giá kết quả hoạt động của từng bộ phận. Điều này
đồng nghĩa với mỗi quyết định, mỗi hoạt động đều có địa chỉ trách nhiệm rõ ràng. Do
đó, sự phân cấp quản lý cung cấp một căn cứ tốt hơn để đánh giá việc thực hiện của
người quản lý.
• Nhược điểm:
Hạn chế lớn nhất của sự phân cấp quản lý là việc đảm bảo sự thống nhất hướng
đến mục tiêu chung của tổ chức. Bởi vì, sự phân cấp tạo nên sự độc lập tương đối ở các
bộ phận, do đó họ khơng biết được hết các quyết định của họ ảnh hưởng như thế nào
đến các bộ phận khác trong tổ chức. Hơn nữa, họ thường quan tâm đến thành quả của
bộ phận mình hơn là tính hiệu quả chung của tổ chức. Do đó nhiệm vụ của nhà quản lý
cấp cao là cố gắng ngăn chặn việc rối loạn chức năng ra quyết định giữa các nhà quản
lý tại các bộ phận riêng biệt, và hạn chế việc độc lập hoàn toàn trong việc ra quyết định
của nhà quản lý bộ phận. Sự cân bằng này giúp cho việc phân cấp vừa tạo ra sự khuyến
khích, động lực, vừa đảm bảo các bộ phận đều hướng đến mục tiêu, lợi ích chung của
tổ chức.