BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ HỒNG SANG
NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƢỢNG
THƠNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA BẢO
HIỂM XÃ HỘI– NGHIÊN CỨU TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Những nhân tố ảnh hƣởng
đến chất lƣợng thơng tin trên báo cáo tài chính của Bảo hiểm xã hội – Nghiên
cứu tại Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh” là cơng trình nghiên cứu của
riêng tơi. Các phân tích số liệu và kết quả đƣợc nêu trong luận văn là trung thực và
chƣa từng cơng bố trong bất kỳ một cơng trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả
Lê Hồng Sang
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
2.3.1. Quan điểm của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế - IASB ............23
2.3.2. Quan điểm của Hội đồng chuẩn mực kế tốn tài chính Hoa Kỳ - FASB
.......................................................................................................................24
2.3.3. Quan điểm của CMKT Việt Nam .......................................................26
2.3.4. Đặc tính thơng tin trình bày trên BCTC của khu vực công ................26
2.4. Giới thiệu cơ quan BHXH và kế toán áp dụng của cơ quan BHXH ...........30
2.4.1. Khái quát về BHXH ............................................................................30
2.4.2. Các quy định pháp lý liên quan tới kế toán BHXH ............................34
2.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến CLTT trên BCTC của cơ quan BHXH ...........37
2.6. Một số lý thuyết nền ứng dụng trong nghiên cứu ........................................41
2.6.1. Kinh tế học thể chế .............................................................................41
2.6.2. Lý thuyết thơng tin hữu ích.................................................................43
2.6.3. Lý thuyết ủy nhiệm .............................................................................43
2.6.4. Lý thuyết thông tin bất cân xứng ........................................................45
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................48
3.1. Giới thiệu .....................................................................................................48
3.2. Quy trình nghiên cứu ...................................................................................48
3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................49
3.3.1. Phƣơng pháp nghiên cứu định tính .....................................................49
3.3.2. Phƣơng pháp định lƣợng.....................................................................51
3.4. Xây dựng thang đo .......................................................................................52
3.4.1.
Thang đo cho biến phụ thuộc ..........................................................53
3.4.2.
Thang đo cho Biến độc lập..............................................................54
3.5. Các giả thuyết nghiên cứu cần kiểm định ....................................................56
4.2.1. Nhân tố Nhà quản lý đơn vị ................................................................60
4.2.2. Nhân tố Trình độ nhân viên kế tốn ...................................................60
4.2.3. Nhân tố Hệ thống pháp lý ...................................................................61
4.2.4. Nhân tố Ứng dụng CNTT ...................................................................62
4.2.5. Nhân tố Chế độ kế toán.......................................................................62
4.2.6. Nhân tố Hoạt động thanh tra, giám sát ...............................................63
4.2.7. Nhân tố Chất lƣợng thơng tin kế tốn.................................................63
4.3. Phân tích khám phá nhân tố EFA ................................................................65
4.3.1. Phân tích EFA cho các biến độc lập ...................................................65
4.3.2. Phân tích EFA cho biến phụ thuộc .....................................................70
4.4. Kiểm định mơ hình nghiên cứu ...................................................................71
4.4.1. Phân tích tƣơng quan ..........................................................................71
4.4.2. Kiểm định độ phù hợp của mơ hình ngiên cứu...................................72
4.4.3. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu ........................................................72
4.4.4. Kiểm tra hiện tƣợng đa cộng tuyến.....................................................74
4.5. Kết luận kết quả hồi quy và kết quả nghiên cứu ..........................................74
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4..........................................................................................76
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................77
5.1. Kết luận chung .............................................................................................77
5.2. Kiến nghị nhằm nâng cao chất lƣợng thông tin kế toán trên BCTC tại cơ quan
BHXH TP. HCM ................................................................................................78
5.2.1. Hoàn thiện hệ thống pháp lý ...............................................................78
5.2.2. Đẩy mạnh vai trò nhà quản trị đơn vị .................................................78
5.2.3. Tăng cƣờng hoạt động thanh tra, giám sát của nhà nƣớc ...................79
5.2.4. Xây dựng một chế độ kế toán cho cơ quan BHXH ............................80
5.2.5. Nâng cao trình độ nhân viên ...............................................................81
5.4. Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo ......................................81
5.4.1. Hạn chế của đề tài ...............................................................................81
CNTT
: Công nghệ thông tin
CNVC
: Công nhân viên chức
DN
: Doanh nghiệp
FASB
: Hội đồng chuẩn mực kế tốn tài chính Hoa Kỳ
HCSN
: Hành chính sự nghiệp
IASB
: Hội đồng chuẩn mực kế tốn quốc tế
IPSAS
: Chuẩn mực kế tốn cơng quốc tế
TTKT
1.
Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế đang không ngừng phát triển và cạnh tranh ngày càng
gay gắt, bất kỳ một tổ chức kinh tế hoạt động vì lợi nhuận hay phi lợi nhuận đều cần
những thơng tin tài chính đáng tin cậy để làm cơ sở cho việc ra quyết định. Và thông tin
kế tốn đƣợc xem nhƣ là ngơn ngữ của kinh doanh của một tổ chức, nó đóng vai trị
truyền đạt thơng tin về tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của đơn vị thông qua
các báo cáo tài chính, khơng chỉ cho các đối tƣợng bên trong nội bộ mà cịn cho các cá
nhân, đơn vị bên ngồi tổ chức có nhu cầu sử dụng có thể nắm bắt thơng tin kịp thời. Mặc
khác, thơng tin kế tốn chỉ có giá trị ra quyết định khi nó đảm bảo những yêu cầu cơ bản
về chất lƣợng. Hơn thế nữa, chất lƣợng thơng tin kế tốn khơng chỉ là vấn đề riêng của
doanh nghiệp mà còn là vấn đề hiện đang đƣợc các cơ quan, tổ chức đoàn thể trong khu
vực cơng rất quan tâm, thậm chí u cầu chất lƣợng thơng tin trong lĩnh vực cơng cịn địi
hỏi cao hơn vì nó khơng chỉ tạo dựng niềm tin đối với cơng chúng và cịn mang tầm ảnh
hƣởng quốc tế, làm tăng sức cạnh tranh của quốc gia. Robert O. Opanyi (2016) cũng nêu
rõ vai trò quan trọng của chất lƣợng BCTC khu vực công khôngchỉ là trách nhiệm giải
trình của Chính phủ đối với cơng dân mà cịn thể hiện đƣợc cách thức chính phủ đó
quản lý tài chính của quốc gia mình. Một số nhà nghiên cứu khác trên thế giới cũng đã
khai thác đề tài minh bạch thơng tin tài chính đối với khu vực cơng nhƣ nghiên cứu của
Seyoum và Manyak (2009), Khan (2010). WorldBank (2012) cũng cho rằng việc thiếu
minh bạch thông tin trong tài chính cơng là một trong những ngun nhân góp phần tạo
ra tham nhũng.
Việt Nam hiện nay đã gia nhập nhiều tổ chức kinh tế mang tính chất khu vực và thế
giới nhƣ APEC, ASEAN, TPP …, việc nâng cao tính minh bạch của thơng tin kế tốn ở
khu vực cơng địi hỏi ngày càng cao. Tuy nhiên, các tổ chức cá nhân bên ngồi lại gặp
nhiều vấn đề khó khăn trong việc tiếp cận thông tin trên BCTC của các cơ quan đơn vị
trong khu vực cơng, do đó khơng thể xem xét, phân tích và đánh giá việc sử dụng nguồn
3
Để đạt đƣợc mục tiêu đề ra, luận văn hƣớng tới nghiên cứu đối tƣợng là những nhân
tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng thơng tin trên Báo cáo tài chính của cơ quan hành chính sự
nghiệp nói chung và cơ quan BHXH nói riêng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là ở các cơ quan bảo hiểm xã hội các quận, huyện
trên địa bàn TP. HCM vào khoảng thời gian từ tháng 10/2016 đến tháng 04/2017.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp cả hai phƣơng pháp nghiên cứu là định tính và định lƣợng để
xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến CLTT trên BCTC ở cơ quan BHXH TPHCM.
Phƣơng pháp nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính đƣợc sử dụng để tiến hành tìm hiểu, hình thành thang đo, cố
gắng giải thích sự tƣơng quan có ý nghĩa từ các thang đo, từ kết quả này xây dựng nên
bảng câu hỏi chính thức sao cho phù hợp với mặt ý nghĩa của thang đo và đối tƣợng lấy
mẫu.
Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng
Tiến hành khảo sát thực nghiệm bằng cách phỏng vấn trực tiếp hoặc gửi mail các kế
toán trƣởng và kế toán tổng hợp của các cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa bàn TPHCM
thông qua bảng câu hỏi khảo sát. Sau đó tiến hành phân tích kết quả thu đƣợc bằng phần
mềm SPSS nhằm xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến chất lƣợng thông tin
trên BCTC của cơ quan BHXH – Nghiên cứu tại BHXH TP. HCM.
Thang đo nghiên cứu: Sử dụng thang đo Lirket 5 cấp độ đánh giá.
5. Ý nghĩa thực tiễn
Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở cho các đơn vị hành chính sự
nghiệp nói chung và cơ quan BHXH nói riêng có thể nhận diện đƣợc những nhân tố tác
động đến chất lƣợng thông tin trên BCTC. Những giải pháp đƣợc đề xuất trong nghiên
cứu cũng đƣợc kỳ vọng sẽ đem lại hiệu quả trong việc cải thiện chất lƣợng thơng tin kế
tốn tại cơ quan BHXH, từ đó giúp cho ngƣời sử dụng nắm bắt đƣợc tình hình hoạt
việc áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế ở Kenya. Nghiên cứu cũng đƣa ra những
vấn đề cơ bản trong việc giảm hiệu suất và hiệu quả của việc sử dụng IPSAS là mức độ
sử dụng công nghệ thấp, việc cải cách và áp dụng các chu trình quản trị tài chính cơng
hiện đại cịn yếu, thiếu khung pháp lý và chính trị yếu kém là những nhân tố cơ bản dẫn
đến sự thất bại của việc áp dụng IPSAS ở Kenya. Ngoài ra, việc thiếu cán bộ đƣợc đào
tạo và có thẩm quyền trong việc áp dụng IPSAS vào báo cáo tài chính khu vực công cũng
đƣợc xem là một nhân tố ảnh hƣởng. Nghiên cứu cũng đƣa ra đƣợc một số kiến nghị
nhằm xây dựng một khung pháp lý vững chắc về việc áp dụng IPSAS.
Nghiên cứu The Impact Of International Public Sector Accounting Standard
(IPSAS) On Reliability, Credibility And Integrity Of Financial Reporting In State
Government Administration In Nigeria của Ijeoma, N.B tập trung vào việc xác định
những tác động của IPSAS vào độ tin cậy, độ tín nhiệm và tính đầy đủ của Báo cáo tài
chính thuộc cơ quan quản lý chính phủ ở Nigeria. Và kết quả nghiên cứu cho ta thấy
IPSAS khơng chỉ nâng cao độ tin cậy, độ tính nhiệm và tính đầy đủ của BCTC của cơ
quan quản lý chính phủ ở Nigeria mà cịn giúp nâng cao hiệu quả của kiểm soát nội bộ
6
cũng nhƣ quản trị tài chính khu vực cơng ở Nigeria. Ngoài ra, việc ứng dụng IPSAS cũng
nâng cao mục tiêu của chính phủ Liên bang trong việc cung cấp các dịch vụ công ngày
càng hiệu quả hơn. Trách nhiệm giải trình khơng bị nghi ngờ là dấu hiệu cho thấy đây là
một chính phủ tốt, nếu Nigeria muốn trở thành một trong 20 nƣớc có nền kinh tế phát
triển nhất thế giới vào năm 2020 thì thủ trƣởng đơn vị khu vực công, công dân và các bên
liên quan khác cần tuân thủ tính minh bạch, đầy đủ và trách nhiệm giải trình trong quản
lý tài chính khu vực công. Tác giả cũng đƣa ra kết luận rằng việc áp dụng IPSAS sẽ nâng
cao độ tin cậy, độ tính nhiệm và tính đầy đủ mà cũng góp phần mở đƣờng cho việc thành
lập một quy chuẩn chung cho báo cáo tài chính của ba cấp trong chính quyền Nigeria
hiện nay.
Nghiên cứu Conceptual framework issues: perspectives of Australian public sector
dụng để đo lƣờng chất lƣợng của BCTC.
Nghiên cứuFactors Affecting Quality of Local Government Financial Statements
to Get Unqualified Opinion (WTP) of Audit Board of the Republic of Indonesia
(BPK)của Dadang Suwanda nhằm mục tiêu kiểm tra các nhân tố làm cho BCTC chính
quyền địa phƣơng không đạt chất lƣợng theo ý kiến đánh giá của ban kiểm tốn nhà nƣớc
Indonesia, các yếu tố đó bao gồm Chuẩn mực kế tốn chính phủ, Chất lƣợng nguồn nhân
lực, Hệ thống kiểm soát nội bộ, Cam kết của tổ chức và Việc ứng dụng CNTT. Tác giả đã
thực hiện khảo sát 10 vùng của tỉnh Tây Java, áp dụng phƣơng pháp chọn mẫu có chủ
đích và phân tích hồi quy đa biến. Kết quả nghiên cứu cho thấy cả 5 yếu tố đều có ảnh
hƣởng đến chất lƣợng BCTC chính quyền địa phƣơng, nhƣng mức độ tác động của các
yếu tố này là khác nhau. Trong đó, Chuẩn mực kế tốn cơng chính phủ và Cam kết tổ
chức là hai yếu tố tác động mạnh hơn so với các yếu tố còn lại. Tuy nhiên, kết quả này
chƣa thể kiểm chứng đƣợc vì chƣa có nghiên cứu nào tƣơng tự trƣớc đây.
Nghiên cứuFactors influencing the quality of financial reporting and its
implications on good government governance (Research on Local Government
Indonesia)của Nunuy Nur Afiah và Dien Noviany Rahmatika lại xuất phát từ tầm nhìn
quản trị chính phủ là bao gồm việc lập đƣợc một báo cáo tài chính chính phủ tốt. Từ
8
kết quả của những nghiên cứu trƣớc của Ban kiểm tốn nhà nƣớc, khơng phải tất cả tổ
chức chính quyền đều có thể hồn thành báo cáo tài chính cơng theo chuẩn mực kế
tốn cơng. Nghiên cứu này đƣợc thực hiện năm 2014 nhằm chỉ ra ảnh hƣởng thực tế
của Năng lực bộ máy và Kiểm soát nội bộ đến chất lƣợng thơng tin của báo cáo tài
chính. Nghiên cứu này đã tiến hành ở 70 tổ chức công của 7 bộ máy chính quyền ở một
số tỉnh ở Indonesia. Dữ liệu sơ cấp đƣợc thu thập dựa trên bảng câu hỏi. Kết quả
nghiên cứu cho thấy: (1) Từ kết quả của kiểm định Krusskal Wallis, khơng có sự khác
biệt đáng kể giữa Năng lực bộ máy tổ chức và Kiểm sốt nội bộ, chất lƣợng báo cáo tài
chính và quản trị chính quyền tốt ở 7 bộ máy chính quyền đƣợc khảo sát (2) Năng lực
sáng kiến đo lƣờng hiệu suất sẽ khơng thúc đẩy tính minh bạch và tạo ra trách nhiệm giải
trình lớn hơn nếu sự phát triển của họ không đƣợc mở rộng thông qua việc cơng bố thơng
tin. Việc cơng bố thơng tin này có thể hỗ trợ những bên liên quan để có tỷ lệ là xếp hạng
xứng đáng của các cơ quan chính phủ trong lĩnh vực của mình. Bài nghiên cứu cũng cho
rằng việc minh bạch hơn trong khu vực công đang có xu hƣớng đáng khích lệ, điều này
có thể đƣợc tăng cƣờng hơn nữa thơng qua việc cải thiện chính sách lỗi thời của chính
phủ.
Nghiên cứu The role of technology in enhancing transparency and accountability
in public sector organization of Pakistan của Sirajul Haque và Pairote Pathrannarakul
tập trung vào việc nghiên cứu tác động của cơng nghệ điện tử trong chính phủ đến việc
tăng cƣờng sự minh bạch và trách nhiệm giải trình trong các tổ chức cơng. Bài nghiên
cứu cũng đƣa ra hai giả thuyết liên quan đến sự minh bạch và trách nhiệm giải trình. Về
sự minh bạch bài nghiên cứu đƣa ra việc truy cập thông tin một cách nhanh chóng tác
động tích cực đến việc tăng tính minh bach của tổ chức. Còn về trách nhiệm giải trình,
bài viết đƣa ra giả thuyết rằng việc trao quyền cho nhân viên làm tăng đáng kể tính trách
nhiệm trong tổ chức.
Nghiên cứu Application of IPSAS Standards to the Vietnamese Government
Accounting and Financial Statements của Lê Thị Nha Trang này tập trung vào việc trả
lời câu hỏi kế tốn chính phủ Việt Nam có chính xác khi áp dụng IPSAS hay không, nếu
10
có thì mức độ áp dụng sẽ nhƣ thế nào trong điều kiện của Việt Nam hiện nay để có thể tận
dụng đƣợc lợi thế cũng nhƣ vƣợt qua những thách thức khi áp dụng IPSAS. Mục đích
của nghiên đánh giá một cách tồn diện tính hữu ích và tính khả thi của việc áp dụng
IPSAS trong kế toán và lập báo cáo tài chính khu vực cơng ở Việt Nam. Nghiên cứu sử
dụng phƣơng pháp định lƣợng với các cơng cụ nghiên cứu cụ thể là phƣơng pháp phân
tích dữ liệu và sử dụng bảng câu hỏi nghiên cứu. Dữ liệu đƣợc phân tích bao gồm bài báo,
bài nghiên cứu, sách quản trị tài chính cơng, kế tốn khu vực cơng và chuẩn mực kế tốn
làm của Hà Thị Ngọc Hà cho rằng BCTC của đơn vị HCSN hiện nay chỉ là một bộ phận
cấu thành để tổng hợp vào báo cáo quyết toán ngân sách nhằm phục vụ điều hành ngân
sách của quốc hội. BCTC của đơn vị HCSN hiện nay chƣa phải là báo cáo của một đơn vị
kinh tế bị kiểm soát, phục vụ cho việc hợp nhất BCTC của chính phủ để cơng khai nhằm
cung cấp đầy đủ thơng tin giúp cho tất cả cơng dân có thể kiểm tra giám sát đánh giá năng
lực tài chính cũng nhƣ kết quả hoạt động của quốc gia cho từng năm tài chính. Do
khoảng cách từ chế độ kế tốn HCSN Việt Nam tới IPSAS còn khá lớn, nên việc ban
hành một CMKT khu vực công là việc cần làm ngay. Việc ban hành này sẽ cải thiện hệ
thống quản lý tài chính khu vực cơng hiện nay và nâng cao đƣợc CLTT kế toán trên
BCTC. Để làm đƣợc điều đó, theo tác giả phải thay đổi đƣợc nhận thức cũng nhƣ phƣơng
thức quản lý nguồn NSNN. Nhƣ vậy, phƣơng thức quản lý NSNN có sự tác động đến
việc cải thiện chất lƣợng thông tin trên BCTC.
Bài báo của Mai Thị Hồng MinhCần thiết ban hành Chuẩn mực kế tốn cơng tiến
hành phân tích những hạn chế của hệ thống kế toán HCSN và những khác biệt giữa kế
toán hành chính sự nghiệp Việt Nam so với IPSAS. Những khác biệt đƣợc tác giả nêu ra
ở đây là: Hệ thống BCTC; Đặc điểm của đơn vị HCSN và cách lập BCTC hợp nhất. Tác
giả cũng khẳng định rằng các quốc gia phải lập BCTC hợp nhất cho toàn bộ lĩnh vực
công theo khuôn mẫu thống nhất và chuẩn mực của kế tốn cơng quốc tế để phản ánh
tình hình tài chính, kết quả hoạt động của từng năm để có sự so sánh trên phạm vi toàn
cầu theo một tiêu chung nhất.
12
Trong nghiên cứuXây dựng và hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho
đơn vị hành chính sự nghiệp ở Việt Nam theo định hướng chuẩn mực kế tốn cơng quốc
tế, Lê Thị Cẩm Hồng tiến hành những nghiên cứu lý luận cơ bản, tìm hiểm thực trạng về
BCTC hiện nay đang áp dụng tại các đơn vị HCSN Việt Nam. Sau đó dựa trên những lý
thuyết thực tiễn của kế toán Việt Nam và thế giới, tác giả đƣa ra những giải pháp nhằm
xây dựng và hoàn thiện hệ thống BCTC áp dụng cho đơn vị HCSN cùng nhiều kiến nghị
chính trị, mơi trƣờng văn hóa và cuối cùng là mơi trƣờng giáo dục nghề nghiệp, sự
chuyên nghiệp. Từ kết quả này, tác giả đã đƣa ra một số kiến nghị cho quốc hội và cơ
quan quản lý hành chính nhà nƣớc nhằm cải thiện hệ thống báo cáo tài chính khu vực
cơng cũng nhƣ đƣa ra hƣớng nghiên cứu tiếp theo trong tƣơng lai.
Nghiên cứu Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế tốn áp dụng cho đơn vị hành chính
sự nghiệp ở Việt Nam theo định hướng tiếp cận chuẩn mực kế tốn cơng quốc tế của Đậu
Thị Kim Thoa nhằm mục tiêu hoàn thiện hệ thống TTKT áp dụng cho đơn vị HCSN ở
Việt Nam trên cơ sở kế thừa những ƣu điểm của hệ thống TTKT hiện tại mang lại, hồn
thiện những vấn đề cịn tồn tại của hệ thống này để nâng cao chất lƣợng theo dõi các đối
tƣợng và cung cấp thơng tin tài chính theo định hƣớng tiếp cận, hịa hợp với IPSASs
cơng quốc tế nhƣng vẫn phù hợp với đặc điểm đặc thù của nền kinh tế Việt Nam. Nghiên
cứu cũng tiến hành khảo sát tại 23 đơn vị HCSN tập trung ở 3 thành phố lớn là TPHCM,
Bình Dƣơng và Đồng Tháp. Đối tƣợng khảo sát chủ yếu là kế toán trƣởng, kế toán tổng
hợp đang trực tiếp làm việc tại đơn vị và một số giảng viên đang tiến hành giảng dạy mơn
kế tốn công tại một số trƣờng Đại học trên địa bàn. Bảng câu hỏi tập trung vào việc đánh
giá các vấn đề liên quan đến hệ thống kế toán mà đơn vị HCSN đang sử dụng nhƣ hệ
thống pháp lý; cách phân loại và đặt tên hệ thống kế toán; vai trò của hệ thống TTKT
trong việc theo dõi các đối tƣợng kế tốn để có thể cung cấp thơng tin kịp thời; hạn chế
của hệ thống TTKT hiện nay; hệ thống chứng từ, sổ sách, báo cáo; phần mềm kế toán.
Dựa trên kết quả từ việc khảo sát, tác giả đƣa ra những ƣu điểm cũng nhƣ hạn chế của hệ
thống hiện nay, từ đó đƣa ra những giải pháp hoàn thiện hệ thống TTKT đơn vị HCSN
14
trên cơ sở của hệ thống TTKT hiện tại nhƣng theo một hƣớng mới, tiến tới thống nhất với
thông lệ kế tốn cơng quốc tế nhƣng vẫn đảm bảo đƣợc đặc thù của Việt Nam.
Nghiên cứu Tổ chức hệ thống thơng tin kế tốn cho đơn vị sự nghiệp có thu trên địa
bàn TPHCM của Trần Thị Thanh Hƣơng nhằm mục tiêu đánh giá thực trạng thơng tin
trình bày trên BCTC các đơn vị HCSN tại Việt Nam. Thông qua phƣơng pháp định tính
nhà quản lý, Cơ chế quản lý bên ngoài, Cơ chế quản trị nội bộ, Các quy định về BCTC,
Hệ thống pháp luật, Cấu trúc tài chính, Sự phân tán giữa quyền sở hữu và quyền kiểm
soát, Nhu cầu và mục tiêu của BCTC. Hay là nghiên cứu của Rapina (2014) đã kết luận
các yếu tố cam kết quản lý, văn hóa tổ chức và cơ cấu tổ chức có ảnh hƣởng trực tiếp đến
chất lƣợng của TTKT.
- Nguồn nhân lực kế toán và nhà quản lý: bao gồmnăng lực,trình độ chun mơn,
trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp, ý thứctuân thủ pháp.
- Hệ thống thơng tin kế tốn: bao gồmhệ thống thiết bị công nghệ thông tin truyền
thông,phần mềm quản lý, phần mềm kế tốn.
- Mơi trường DN: bao gồm cả các yếu tố bêntrong và bên ngồi DN nhƣ văn hóa
DN, cơ cấu tổ chức, chính sách đãi ngộ, áp lực côngviệc, ngành nghề kinh doanh.
- Hệ thống văn bản pháp quy (Luật, chuẩnmực) và sự quản lý, giám sát của
Nhànước.
Sau q trình phân tích mơ hình hồi quy, tác giả đã chứng minh và kết luận rằng có
2 nhân tố ảnh hƣởng ảnh hƣởng đáng kể đến chất lƣợng TTKT của các doanh nghiệp ở
Việt Nam là Nhân sự kế toán và các nhà quản lý và Hệ thống văn bản pháp quy, quản lý,
giám sát của Nhà nƣớc.
1.3. Nhận xét các nghiên cứu trƣớc và xác định khe hổng nghiên cứu
1.3.1. Nhận xét tổng quan về các nghiên cứu trƣớc
Nhìn chung, các nghiên cứu về chất lƣợng thơng tin trình bày trên BCTC tại các
đơn vị thuộc khu vực công hiện đang đƣợc rất nhiều tác giả quan tâm. Các nghiên cứu
nƣớc ngoài về vấn đề này chủ yếu tập trung vào xu hƣớng vận dụng IPSAS nhằm nâng
cao chất lƣợng của BCTC. Chẳng hạn nhƣ nghiên cứu của Ijeoma (2014) chỉ rõ tầm quan
16
trọng của việc ứng dụng IPSAS, Kuti (2012) cũng chỉ ra những nhân tố ảnh hƣởng đến
việc áp dụng IPSAS hay Opanayi (2016) cũng đề cập đến vấn đề áp dụng IPSAS sẽ làm
tăng chất lƣợng thông tin trên BCTC. Kobert và cộng sự (2012) thì chỉ rõ vai trị của việc
là tìm ra đƣợc giải pháp để cải thiện thơng tin kế tốn trên BCTC của đơn vị cơng. Kết
quả của những bài nghiên cứu này cũng là cơ sở để luận văn kế thừa và vận dụng để xây
dựng mô hình nghiên cứu tại Việt Nam liên quan đến chất lƣợng thơng tin kế tốn trên
BCTC của cơ quan BHXH, cụ thể cơ quan BHXH TP. HCM.
Chƣơng 2, tác giả sẽ tiếp tục xây dựng cơ sở lý thuyết của đề tài.