TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
Ọ
C C
Ầ
N TH
Ơ
KHOA NÔNG NGHI
Ệ
P & SINH H
Ọ
C
Ứ
NG D
Ụ
NG
B
Ộ
MÔN CÔNG NGH
Ệ
TH
Ự
C PH
Ẩ
M
Ả
N 404 THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Ngành: CÔNG NGH
Ệ
TH
Ự
C PH
Ẩ
M
Mã ngành: 08 Ng
ườ
i h
ướ
ng d
ẫ
Cần Thơ, ngày tháng năm 2008
Chủ tịch hội đồng
Thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành công nghệ thực phẩm- khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng ii
LỜI CẢM ƠN
Sau ba tháng thực tập ở công ty Hải Sản 404, em đã hoàn thành đề tài luận văn: Khảo
sát quy trình chế biến cá tra fillet đông lạnh tại công ty Hải Sản 404. Quyển báo
cáo này được đúc kết từ quá trình học tập ở trường và thực tập tại xí nghiệp. Với sự
hướng dẫn của Thầy Vũ Trường Sơn cùng các anh chị em trong công ty đã hết lòng
chỉ bảo những kinh nghiệm quý báo, cung cấp tài liệu, nhờ vậy em đã hoàn thành đợt
thực tập đúng thời gian dự kiến.
Em xin chân thành cảm ơn:
Ban giám đốc Công Ty, chị Tống Khánh Phương và các anh chị em công nhân của
Xí nghiệp đa nhiệt tình chỉ dẫn em trong suốt thời gian thực tập.
Thầy Vũ Trường sơn, giảng viên Bộ môn Công nghệ Thực phẩm, Đại học Cần Thơ,
không ngại khó khăn, mệt mỏi tận tình hướng dẫn và giúp đỡ cũng như tạo điều kiện
thuận lợi cho em hoàn thành tốt đề tài này.
Ban giám hiệu Trường Đại học Cần Thơ, Khoa Nông nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng,
và tất cả các quý thầy trong Bộ môn Công Nghệ Thực Phẩm đã tận tình quan tâm đào
tạo và truyền đạt kiến thức cho chúng em trong suốt thời gian học tại trường.
Dù đã rất cố gắng tìm hiểu, học hỏi những kiến thức mà thầy cô và các anh chị đã
cứu, khảo sát quá trình chế biến cá fillet đông lạnh bổ sung và học hỏi thêm nhiều
kiến thức thực tiễn bổ ích trong việc định hướng nghề nghiệp của tôi sau này rất
nhiều. khảo sát quy trình chế biến cá tra fillet đông lạnh tại công ty 404 tôi tiến hành
khảo sát các vấn đề sau:
Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty
Nguồn nguyên liệu
Quy trình chế biến
Máy móc và thiết bị
Vệ sinh an toàn thực phẩm Thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành công nghệ thực phẩm- khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng 1
MỤC LỤC Trang
LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................ii
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP.......................................................................
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................iii
MỤC LỤC .................................................................................................................... 1
DANH SÁCH BẢNG................................................................................................... 4
DANH SÁCH HÌNH.................................................................................................... 5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY HẢI SẢN 404 ....................................... 5
1.1 Lược sử về công ty ..................................................................................................... 7
1.1.1 Vị trí địa lí .................................................................................................... 7
1.1.2 Sự hình thành và phát triển của công ty....................................................... 7
1.1.3 Các sản phẩm và mặt hàng tiêu thụ.............................................................. 8
1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty .................................................................... 8
1.2.1 Sơ đồ tổ chức và quản lý công ty hải sản 404.............................................. 8
1.2.2 Nhiệm vụ cơ cấu tổ chức của công ty........................................................ 10
1.2.3 Sơ đồ mặt bằng công ty.............................................................................. 11
ii. Tủ đông tiếp xúc.............................................................................................. 44
iii. Tủ đông gió .................................................................................................... 46
iv. Tủ đông băng chuyền ..................................................................................... 48
2.3 Các biến đổi xảy ra trong quá trình chế biến và bảo quản sản phẩm................. 49
2.3.1 Biến đổi trong quá trình chế biến............................................................... 49
i. Biến đổi của cá sau khi chết............................................................................. 49
ii. Biến đổi trong quá trình lạnh đông ................................................................ 51
iii. Các hư hỏng trong quá trình chế biến........................................................... 53
2.3.2. Các biến đổi trong quá trình bảo quản ...................................................... 54
2.4 Tiêu chuẩn quản lý chất lượng................................................................................ 55
2.5 Vệ sinh an toàn thực phẩm ...................................................................................... 61
2.5.1 Nước cấp .................................................................................................... 61
i. Yêu cầu............................................................................................................. 61
ii. Sơ đồ hệ thống nước xử lý nước ..................................................................... 61
iii. Các thao tác cần thực hiện ............................................................................ 64
2.5.2 Nước thải.................................................................................................... 64
Thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành công nghệ thực phẩm- khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng 3
2.5.3 Vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động ...................................................... 67
CHƯƠNG III. KẾT LUẬN VÀ NHẬN XÉT............................................................ 70
3.1 Kết luận...................................................................................................................... 70
3.2 Nhận xét về điều kiện sản xuất của công ty .......................................................... 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 72
PHỤ CHƯƠNG.......................................................................................................... 73 Thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành công nghệ thực phẩm- khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng 4
Thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành công nghệ thực phẩm- khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng 5 DANH SÁCH HÌNH Trang
Hình 1: Sơ đồ tổ chức và quản lý của công ty 404....................................................... 9
Hình 2: Sơ đồ mặt bằng tổng thể công ty................................................................... 11
Hình 3: Sơ đồ mặt bằng phân xưởng chế biến ........................................................... 12
Hình 4 : Cá tra- Hypophthalmus ................................................................................ 14
Hình 5 : Cá tra bị xuất huyết do nhiễm khuẩn............................................................ 20
Hình 6: Trùng bánh xe................................................................................................ 21
Hình 7: Trùng quả dưa................................................................................................ 21
Hình 8: Sán lá đơn chủ và tơ mang cá bị sán lá đơn chủ ........................................... 22
Hình 9: Cá tra bị vàng do thiếu dinh dưỡng, vitamin................................................. 23
Hình 10: Quy trình chế biến tổng quát cá tra, cá basa fillet cấp đông ....................... 25
Hình 11: Quá trình fillet ............................................................................................. 26
Hình 12: Quy trình sản xuất ở khâu Fillet.................................................................. 26
Hình 13: Quá trình tạo hình........................................................................................ 28
Hình 14: Quy trình sản xuất ở khâu tạo hình ............................................................. 28
Hình 15: Khâu xếp khuôn........................................................................................... 30
Hình 16: Quy trình sản xuất ở khâu xếp khuôn.......................................................... 30
Hình 17 : Quy trình sản xuất ở khâu thành phẩm....................................................... 33
Hình 18 : Đồ thị biểu diễn hao hụt cá qua từng công đoạn........................................ 36
Hình 19: Sơ đồ máy nén hai cấp, hai tiết lưu làm mát không hoàn toàn ................... 39
Hình 20: Sơ đồ hệ thống lạnh được sử dụng ở công ty.............................................. 41
Hình 21: Tủ đông tiếp xúc.......................................................................................... 44
Hình 22: Tủ đông gió.................................................................................................. 46
Hình 23: Khay cấp đông............................................................................................. 47
Hình 24: Tủ đông băng chuyền .................................................................................. 48
- Fax: 071.841071
1.1.1 Vị trí địa lí
Công ty Hải Sản 404 nằm phía bên phải đường Lê Hồng Phong cách cầu Bình Thủy
1 km về phía Tây Nam của quận Bình Thủy – TP Cần Thơ. Diện tích mặt bằng tổng
cộng của Công ty khoảng 40.000m
2
- Phía Bắc giáp với doanh trại Quân Khu
- Phía Nam giáp với cục Hải Quan
- Phía Tây giáp quốc lộ 91
- Phía đông giáp với Sông Hậu
Nhìn chung Công ty được nằm trên địa bàn thuận lợi. Tuy nằm ở ngoại ô nhưng địa
thế của Công ty Hải Sản 404 rất thuận tiện với việc giao tiếp nhập hàng cho cả đường
thủy lẫn đường bộ. Hai nguồn giao thông này đều là những đòi hỏi cần thiết cho mỗi
Công ty, xí nghiệp chế biến thực phẩm. Vì nguồn cung cấp rất lớn đòi hỏi sự đa dạng
về phương tiện vận chuyển đẩy mạnh tiến bộ sản xuất kinh doanh. Nguồn nước dùng
để sản xuất rất được coi trọng, vì vậy mà công ty sử dụng nguồn nước giếng khoan
qua hệ thống xử lý rồi mới sử dụng vào sản xuất đảm bảo yêu cầu vệ sinh, chất lượng
sản phẩm trong sản xuất.
1.1.2 Sự hình thành và phát triển của công ty
Thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành công nghệ thực phẩm- khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng 8
Trước năm 1975 cơ sở này do quân đội ngụy xây dựng và sử dụng. Đến tháng
12/1977 công ty được thành lập và đi vào hoạt động. Đầu tiên có tên là đội công
nghiệp nhẹ, sau đó đổi thành xưởng chế biến 404 với nhiệm vụ là chế biến các mặt
hàng thực phẩm với mục đích hậu phương phục vụ cho tuyền tuyến, chủ yếu phục vụ
cho bộ đội toàn quân khu đang trực tiếp chiến đấu hoặc đang công tác tại tỉnh bạn với
các sản phẩm chính như: lương khô, lạp xưởng, thịt kho, nước mắm, bánh bích quy,
kẹo đậu phọng, bánh mì… và hoạt động theo phương thức bao cấp hoàn toàn.
Hình 1: Sơ đồ tổ chức và quản lý của công ty 404
XE,
BẢO
VỆ
LAO ĐỘNG,
TIỀN LƯƠNG
THANH
NIÊN
CÔNG
ĐOÀN
PHỤ NỮ VĂN THƯ,
BẢO MẬT
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
P.KỸ THUẬT
PKN
VI SINH
PHÂN XƯỞNG
KHO LẠNH
XÍ NGHIỆP CB
CHÂU ÂU
PHÂN
XƯỞNG CHẢ
CÁ
PX CƠ KHÍ
CƠ ĐIỆN
PX BAO
BÌ
(PE)
Y TẾ
KHU
TIẾP NHẬN
xuất khẩu, đàm phán giá với khách hàng, làm thủ tục xuất hàng, tính toán chi phí sản
xuất, liên hệ với tàu để kéo Container về Công ty đóng hàng xuất khẩu.
Phòng Kỹ Thuật: chịu trách nhiệm quản lý về mặt chất lượng và vệ sinh an
toàn thực phẩm của tất cả các sản phẩm do Công ty làm ra. Thiết kế mẫu mã bao bì,
làm thủ tục đăng ký bảo hiểm tại cơ quan chức năng (NFIQAVED)
Phòng Tổ chức hành chính: gồm các bộ phận Công đoàn, Thanh niên, Phụ nữ,
lao động tiền lương, văn thư bảo mật, đội tàu, đội xe. Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của
Ban Giám Đốc giải quyết các vấn đề về tư tưởng, chính trị, đời sống, các chế độ bảo
hiểm xã hội của cán bộ công nhân viên lao động, tổ chức các cuộc thi tay nghề cho
công nhân, các phong trào hoạt động văn nghệ. Bên cạnh đó còn phụ trách điều động
đội tàu, đội xe, bảo vệ Công ty, phụ trách căn tin nhằm phục vụ ăn uống cho công
nhân.
Phân xưởng bao bì – PE: chịu trách nhiệm trong việc sản xuất bao bì và PE
phục vụ sản xuất.
Phân xưởng cơ khí – cơ điện: chịu trách nhiệm lắp đặt, vận hành, sửa chữa,
bảo trì mày móc thiết bị và quản lý mạng lưới điện trong toàn Công ty.
Phân xưởng chế biến Châu Âu: chịu sự quản lý trực tiếp của Ban Giám Đốc
sản xuất cá tra fillet đông lạnh xuất khẩu.
Phân xưởng kho 20000 tấn: Chịu sự quản lý của Phòng tài chính kế toán – Kế
hoạch KD XNK có nhiệm vụ nhập – xuất hàng thủy sản đông lạnh xuất khẩu theo
yêu cầu của công ty. Luôn giữ gìn và bảo quản hàng hóa trong kho đạt chất lượng
xuất khẩu.
Thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành công nghệ thực phẩm- khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng 11
1.2.3 Sơ đồ mặt bằng công ty
i. Sơ đồ mặt bằng tổng thể
Hình 2: Sơ đồ mặt bằng tổng thể công ty
Khu rửa tay: công nhân trước khi vào sản xuất phải rửa tay đúng kỹ thuật bằng
xà bông tiệt trùng và lau khô bằng khăn lau tay.
Thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành công nghệ thực phẩm- khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng 14
CHƯƠNG II: CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ CHẾ BIẾN
2.1 Công nghệ chế biến
2.1.1 Nguyên liệu
Hình 4 : Cá tra- Hypophthalmus
i. Đặc điểm sinh học của cá tra, cá basa
Phân loại
Cá tra, cá basa là một trong các loài của họ cá tra phân bố ở lưu vực sông Mê Kông,
có mặt ở cả bốn nước Lào, CamPuChia, Việt Nam, Thái Lan. Theo hệ thống phân
loại cá tra, cá basa được xếp như sau:
Bộ cá nheo (Siluriformes).
Họ cá tra (Pangasiidae).
Giống cá tra (Pangasianodon).
Loài Pangasius Hypophthalmus (cá tra), Pangasius bocourti (cá basa).
(Sauvage, 1878 được trích dẫn bởi Võ Quốc Văn, 2004).
màu sắc đen xám trên lưng, bụng hơi bạc, da dày và có lớp nhớt bao phủ, miệng rộng
có hai đôi râu dài. Vây thứ nhất có 5 tia, vây thứ hai là vây mỡ, vây hậu môn có 39
tia. Cá sống chủ yếu ở vùng nước ngọt, có thể sống được ở vùng nước lợ (10-14
0
/
00
muối).
Cá tra sống được ở mọi tầng nước, nhưng thường sống được ở các thủy vực nước
tĩnh, nước chảy, cơ quan hấp thụ của cá là da, bong bóng khí nên có thể sống được ở
ao nước động, thiếu oxy vì vậy có thể nuôi được ở mật độ cao, chúng có khả năng
sống rất lâu trong bùn trên cạn, trong ao hồ chật hẹp nhưng phải đảm bảo đủ độ ẩm
cho da.
Cá basa sống chủ yếu ở nước chảy, được nuôi trong bè, hồ lớn, thích hợp ở nhiệt độ
ấm áp, cá có nhu cầu oxy lớn hơn cá tra, nếu oxy thấp cá dễ bị chết vì ngộp và chịu
đựng điều kiện chật hẹp kém hơn cá tra
→
điểm cần chú ý trong quá trình vận chuyển
cá để tránh cá bị chết.
pH thích hợp 7 – 8.5, có thể chịu được nước phèn với pH ≥ 4 (pH < 4 cá bỏ ăn và bị
sốc). Ít chịu được nhiệt độ thấp dưới 15
0
C, nhiệt độ thích hợp 26 - 30
0
C, chịu nóng
tới 39
0
C.
Đặc điểm dinh dưỡng
Cá basa, cá tra có tính ăn tạp nhưng thiên về động vật thích ăn mồi có nguồn gốc
Thực vật thượng đẳng
Mùn bã
Rễ thực vật
Giáp xác
Trái cây
Côn trùng
Nhuyễn thể
Cá
35.4
31.8
18.2
10.7
63.1
21.2
14
12.1
6.7
5.4
4.5
Phạm Văn Khánh, Kỹ thuật nuôi cá tra, cá basa bè, Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản
Đặc điểm sinh trưởng
Cá trong tự nhiên có thể sống trên 20 năm, đã gặp cỡ cá trong tự nhiên 18 kg hoặc có
mẫu cá dài 1.8 m. Cá tra là loài lớn nhanh trong điều kiện nuôi bình thường. Nuôi sau
một năm đạt 1-1.2 kg/con, hai năm đạt 1.5-2 kg/con, ba năm đạt 2.5-3.5 kg/con. Cá
basa cũng tăng trọng khá nhanh nuôi sau một năm đạt 0.7-1.3 kg/năm. Nuôi trong bè
hai năm đạt 2.5 kg/con.
Đặc điểm sinh sản
Tuổi thành thục : cá đực ở tuổi hai, cá cái ở tuổi ba. Cá không có cơ quan sinh dục
Về chất khoáng của cá phân bố chủ yếu trong mô xương, đặc biệt là trong xương
sống. Canxi và Phosphor là hai nguyên tố chiếm nhiều nhất trong xương, thịt cá là
nguồn giàu sắt, đồng, lưu huỳnh và iot. Ngoài ra còn có niken, coban, chì, kẽm…Cá
là nguồn cung cấp chính vitamin B, có chủ yếu trong cơ thịt cá. Ngoài ra còn có
vitamin A chủ yếu trong gan, Vitamin D trong dầu cá.
Bảng 3: Thành phần dinh dưỡng của cá Tra và cá Basa
Thành phần dinh dưỡng ( 170g/con )
Cá tra (Pangasius
hypophthalmus)
Cá basa (Pangasius
bocourti)
Calo 124.52 cal 170 cal
Calo từ chất béo 30.84 cal 60 cal
Tổng lượng chất béo 3.42 g 7 g
Chất béo bão hòa 1.64 g 2 g
Cholesterol 25.2 mg 22 mg
Natri 70.6 mg 70.6 mg
Tổng lượng carbohydrate 0 g 0 g
Chất xơ 0 g 0 g
Protein 23.42 g 28 g
Nguồn từ: http://www.fishenet.gov.vn/thongtin.asp?lvl=1&dp=3
Thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành công nghệ thực phẩm- khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng 18
Bảng 4: Thành phần hóa học của cá tra Fillet
( Phạm Thị Cần Thơ, 2003 )
iii. Thu mua nguyên liệu
6.50
75-80
Thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành công nghệ thực phẩm- khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng 19
nguyên liệu lên xe khoảng 4 giờ. Trong thời gian vận chuyển vẫn cho hệ thống lạnh
hoạt động bằng máy phát trên xe. Cá khi đến công ty cũng phải xử lý càng nhanh
càng tốt, hạn chế sự hư hỏng do cá đã chết trước khi vận chuyển.
vi. Các hiện tượng hư hỏng của nguyên liệu
Trong quá trình vận chuyển, nguyên liệu va chạm với nhau hoặc va chạm vào thành
thuyền, thành xe dẫn đến hiện tượng xuất huyết và tích tụ các vết bầm, làm giảm giá
trị cảm quan một cách đáng kể. Ngoài ra, phần lớn nguyên liệu hư hỏng vì bệnh do
nhiễm virus và kí sinh trùng, các bệnh thường gặp như:
Bệnh nhiễm khuẩn
Bệnh nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn Aeromonas
Tác nhân gây bệnh: Nhóm vi khuẩn gây bệnh chủ yếu thuộc giống Aeromonas:
A.hydrophila, A.caviae, A. sobria. Vi khuẩn có mặt bình thường trong nước, nhất là
trong nước có nhiều chất hữu cơ. Cả cá tra và cá ba sa đều dễ bị nhiễm các khuẩn
trên. Cá con dễ mẫn cảm hơn cá trưởng thành, có thể gây chết đến 80%.
Dấu hiệu bệnh lý: Cá bệnh bị sẫm màu từng vùng ở bụng, xuất hiện từng mảng đỏ
trên cơ thể, hoại tử đuôi, vây xuất hiện các vết thương trên lưng, các khối u trên bề
mặt cơ thể, mắt lồi mờ đục và xưng phù, xoang bụng chứa dịch nội tạng hoại tử.
Bệnh nhiễm khuẩn do Pseudomonas (Bệnh đốm đỏ)
Tác nhân gây bệnh: Pseudomonas fluorescens, P. anguilliseptica, P. chlororaphis.
Dấu hiệu bệnh lý: Xuất huyết từng đốm nhỏ trên da, chung quanh miệng và nắp
mang, phía mặt bụng, bề mặt cơ thể có thể chảy máu, tuột nhớt nhưng không xuất
huyết vây và hậu môn, Pseudomonas spp. xâm nhập vào cơ thể sẽ phá hủy các mô,
các chức năng trong cơ thể, khi các cơ quan bị phá hủy có thể gây chết đến 70 - 80%.
Pseudomonas spp. gây nhiễm khuẩn huyết thường xâm nhập vào cơ thể cá qua các
Triệu chứng: Thời kỳ đầu đuôi cá có vệt trắng, sau lan dần về phía trước, đến vây
lưng, vây hậu môn rồi cả thân màu trắng, cá mất nhớt và đôi khi bong da, bong vẩy.
Bệnh nấm thủy mi
Nguyên nhân: Do cảm nhiễm nấm Saprolegnia và Achlya, đặc biệt là loại nấm đơn
tiêm mao Saprolegnia gây ra. Bệnh thường xảy ra vào mùa mưa và thời tiết lạnh khi
nhiệt độ xuống thấp (18 – 20
o
C).
Triệu chứng: Thân cá xuất hiện những vùng trắng xám, có những sợi nấm nhỏ trông
giống như sợi bông và gỡ không ra, nếu bị nhiễm nghiêm trọng sẽ dẫn đến trường
hợp cá bị lở loét.
Bệnh do ký sinh trùng
Ngoài ra ký sinh trùng cũng là nguyên nhân làm cho cá bệnh, chủ yếu là giun sán. Ký
sinh trùng cũng như các loại gây hại khác sẽ làm giảm, thậm chí làm mất tính an toàn
của thực phẩm, vì vậy trong suốt quá trình chế biến phải loại bỏ ngay để ngăn ngừa
khả năng lây nhiễm các vi sinh vật gây hại trong cả một lô hàng. Các bệnh thường
gặp do nhiễm ký sinh trùng như là:
Bệnh Trùng Bánh Xe
Nguyên nhân: Do 3 loại trùng bánh xe Trichodina, Triparticlla, Trichodinella ký
sinh trên thân hoặc mang cá. Bệnh xảy ra ở các bể, ao ương mật độ dày và môi
trường nuôi quá dơ bẩn.
Thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành công nghệ thực phẩm- khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng 21
Triệu chứng: Cá tiết ra nhiều nhớt, làm các tơ mang kết lại với nhau. Cá bệnh thường
nổi đầu và thích tập trung nơi nước chảy, có cảm giác ngứa ngáy và thích cọ mình
vào thành bè hoặc cây cỏ thủy sinh. Bệnh nặng có thể dẫn đến trường hợp cá chết
hàng loạt.