BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
ĐẶNG PHẠM THẾ BẢO
ỨNG DỤNG CƠNG NGHỆ XÁC THỰC
TRONG GIAO DỊCH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
ĐẶNG PHẠM THẾ BẢO
ỨNG DỤNG CƠNG NGHỆ XÁC THỰC
TRONG GIAO DỊCH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
(Cơng cụ và Thị trường tài chính)
Mã sớ: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM TỐ NGA
Mục tiêu nghiên cứu. .................................................................................. 2
1.2.1
Mục tiêu tổng quát. ................................................................................. 2
1.2.2
Mục tiêu cụ thể. ...................................................................................... 2
1.3
Câu hỏi nghiên cứu..................................................................................... 3
1.4
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. .............................................................. 3
1.4.1
Đối tượng nghiên cứu.............................................................................. 3
1.4.2
Phạm vi nghiên cứu. ................................................................................ 3
1.5
Phương pháp nghiên cứu. ........................................................................... 3
2.1.5
Nhân sự. .................................................................................................. 8
2.1.6
Tình hình hoạt động kinh doanh. ............................................................. 8
2.2
Vấn đề ứng dụng công nghệ xác thực trong giao dịch tại Eximbank. .......... 8
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..... 15
3.1
Tổng quan về hoạt động ngân hàng. ......................................................... 15
3.1.1
Hoạt động ngân hàng. ........................................................................... 15
3.1.2
Rủi ro trong hoạt động ngân hàng. ......................................................... 16
3.1.3
Sự an toàn trong giao dịch ngân hàng. ................................................... 17
Dịch vụ ngân hàng tại quầy. .................................................................. 37
4.1.2
Dịch vụ ngân hàng điện tử (E-banking). ................................................ 38
4.1.3
Dịch vụ thanh toán thẻ. ......................................................................... 40
4.2
Tình hình ứng dụng cơng nghệ xác thực trong giao dịch tại Eximbank. .... 43
4.2.1
Công nghệ xác thực bằng chữ ký tay. .................................................... 43
4.2.2
Công nghệ xác thực giao dịch E-Banking. ............................................. 43
4.2.3
Công nghệ xác thực dấu vân tay. ........................................................... 48
4.3 Đánh giá thực trạng việc ứng dụng công nghệ xác thực giao dịch tại
Eximbank. .......................................................................................................... 51
Khuyến nghị cơ quan nhà nước.............................................................. 61
Hạn chế của đề tài. ................................................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ATM
: Máy rút tiền tự động.
CMND
: Chứng minh nhân dân.
CP
: Cổ phần.
Eximbank
: Ngân hàng thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam.
KH
: Khách hàng.
NHTM
: Ngân hàng thương mại.
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng biểu
Tên bảng biểu
Trang
Bảng 3.1
Tóm lược Cơng nghệ sinh trắc học ứng dụng trong ngân hàng
30
Bảng 4.1
Tóm tắt các hình thức xác thực tại Eximbank
42
Bảng 4.2
Số lượng KH đăng ký E-Banking theo loại hình xác thực
46
Bảng 4.3
Hạn mức giao dịch trên E-Banking
47
7
Biểu đồ 2.1
Tổng tài sản Eximbank giai đoạn 2011-2018
11
Biểu đồ 2.2
Lợi nhuận trước thuế Eximbank giai đoạn 2011-2018
11
Biểu đồ 2.3
Tổng Huy động vốn Eximbank giai đoạn 2011-2018
11
Biểu đồ 2.4
Tổng Dư nợ cho vay Eximbank giai đoạn 2011-2018
11
Hình 3.1
Một số thể loại sinh trắc học
mơ tả thực trạng ứng dụng công nghệ xác thực tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank) đã giúp tác giả nhận thấy xu hướng công
nghệ xác thực mà khách hàng sử dụng cho giao dịch của mình. Dựa trên phương
pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm, tác giả đề xuất những giải pháp ứng dụng
công nghệ xác thực giao dịch trong thời gian tới.
Từ khóa: cơng nghệ xác thực, bảo mật ngân hàng, sinh trắc học
ABSTRACT
Today, with the boom of technology, the financial operations globally increasingly
digitized, the commercial banks are constantly diversifying products and services
based on modern technology, improving competitiveness. However, besides that,
the banking system also faced challenges from high-tech crime, particularly identity
fraud issues. Therefore, the authentication accuracy of customer transactions
become particularly important issues that banks need attention. This not only
limiting the risk to the bank, clients preserve their wealth, but also contribute to the
sustainable development of the banking system. Using document research method,
based on the synthesis and analysis of research articles, professional documents,
books ... the author statistics the authentication technologies are applied in the
banking sector, and founds that the application of multi-factors authentication
technology (at least 2 factors) will help the banking activity is safer. Morever,
describing reality application of authentication technology at Vietnam Export
Import Commercial Joint Stock Bank (Eximbank), the author founds that the trend
in authentication technology using which customers used for their banking
transactions. Based on analytical method and summed up the experience, the author
proposed to Eximbank with the technology application solutions to authenticate
banking transactions in the future.
Key words: authentication technology, bank security, biometrics
(Bkav, 2018). Chính vì thế, việc đầu tư vào giải pháp cơng nghệ phịng ngừa gian
lận là cần thiết và đặc biệt quan trọng đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam trong
cơng cuộc chuyển đổi số hóa hiện nay.
2
Là một ngân hàng lớn tại Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập
khẩu Việt Nam (Eximbank) luôn chú trọng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách
hàng. Eximbank không ngừng ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại, đặt tiêu chí an
tồn, bảo mật lên hàng đầu để tạo niềm tin cho khách hàng và tạo nền tảng khi cạnh
tranh hội nhập.
Vậy hiện tại Eximbank đã ứng dụng những công nghệ xác thực nào cho các giao
dịch với khách hàng và những công nghệ xác thực này có đủ sức giúp Eximbank
đương đầu trước những thách thức của tình hình tội phạm cơng nghệ cao ngày càng gia
tăng như hiện nay?
Chính vì thế, tác giả đã chọn đề tài “Ứng dụng công nghệ xác thực trong giao
dịch tại Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam” cho luận văn thạc
sĩ của mình. Việc tìm hiểu về những tiến bộ cơng nghệ xác thực sẽ rất cần thiết, để từ
đó, Eximbank có thể đánh giá lại chiến lược xác thực trên nền tảng công nghệ hiện đại,
hướng đến một chiến lược xác thực trong tương lai, nâng cao trải nghiệm của khách
hàng trên nền tảng bảo mật thông tin giao dịch ngân hàng là mục tiêu chính mà tác giả
hướng đến khi thực hiện luận văn này.
1.2
Mục tiêu nghiên cứu.
1.2.1 Mục tiêu tổng quát.
Đề tài nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu tổng quát cung cấp giải pháp ứng
dụng công nghệ xác thực trong giao dịch cho Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt
tại Eximbank, giai đoạn 2011-2018. (2011 là thời Eximbank bắt đầu triển khai dịch vụ
ngân hàng điện tử Internet Banking và Mobile Banking).
1.5
Phương pháp nghiên cứu.
Đề tài chủ yếu sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê và so sánh
các thông tin thứ cấp được thu thập từ nguồn nội bộ của Eximbank, tài liệu chuyên
ngành, sách báo, Internet…. để làm cơ sở lý luận và phân tích thực trạng của việc ứng
dụng cơng nghệ xác thực trong giao dịch tại Eximbank.
1.6
Ý nghĩa của đề tài.
Đề tài thống kê lại các công nghệ xác thực đang đươc sử dụng trong các giao dịch
tài chính ngân hàng, đồng thời đề tài có thể giúp Eximbank có một cái nhìn tổng quan
thực trạng cơng nghệ xác thực giao dịch, theo đó Eximbank có thể hướng đến một
chiến lược ứng dụng công nghệ xác thực mới trong tương lai, nâng cao trải nghiệm
của khách hàng trên nền tảng bảo mật thông tin giao dịch ngân hàng.
4
1.7
Kết cấu của luận văn.
Nội dung của đề tài bao gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu đề tài.
Chương 2: Vấn đề ứng dụng công nghệ xác thực trong giao dịch tại Ngân hàng TMCP
140/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. Đến ngày 17/01/1990, Ngân hàng chính
thức đi vào hoạt động. Tháng 04/1992, Ngân hàng được Thống đốc Ngân hàng Nhà
Nước Việt Nam cấp Giấy phép hoạt động số 11/NH-GP ký ngày 06/04/1992 với số
vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng, hoạt động trong thời gian là 50 năm và đổi tên
thành Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (viết tắt là
“Eximbank”). Eximbank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu
tiên được thành lập tại Việt Nam.
2.1.2 Địa bàn hoạt động.
Hiện nay, Eximbank hoạt động với một (1) Trụ sở chính ( Hội sở chính) đặt tại
tầng 8, Văn phịng số L8-01-11+16, tịa nhà Vincom Center, số 72 Lê Thánh Tơn,
Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh,Việt Nam; một (1) Văn phòng Đại
diện đặt tại Hà Nội và 207 điểm giao dịch (bao gồm 44 Chi nhánh, 163 Phòng giao
dịch) tại 22 tỉnh thành trên cả nước. Đồng thời, Eximbank cũng thiết lập quan hệ đại
lý với hơn 800 ngân hàng/chi nhánh ngân hàng tại gần 75 quốc gia trên toàn thế
giới.
6
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh.
Trong hệ thống các NHTM Việt Nam, Eximbank là ngân hàng có danh mục
sản phẩm dịch vụ được xếp vào loại phong phú với gần 200 sản phẩm chính phục
vụ cho cả khách hàng tổ chức và cá nhân. Các hoạt động kinh doanh chính của ngân
hàng bao gồm: Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn đa dạng với các hình thức tiền
gửi thanh tốn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi; Cấp tín dụng cho khách hàng
theo hình thức cho vay ngắn, trung và dài hạn, chiết khấu chứng từ có giá; Kinh
doanh ngoại hối; Thanh toán quốc tế; Đầu tư vốn; Dịch vụ thanh toán và phát hành
thẻ (Nội địa & quốc tế thương hiệu Visa, MasterCard, JCB); Dịch vụ ngân quỹ và
các dịch vụ ngân hàng khác như: chuyển tiền du học sinh, tư vấn tài chính, kinh
doanh mua bán vàng miếng….
nhân lực
Khối Kế hoạch
và tài chính
Khối
Quản lý rủi ro
Khối Công
nghệ thông tin
và vận hành
Khối Hỗ trợ
Giám Đốc Tài Chính
Khối Khách hàng Khối Khách hàng
doanh nghiệp
cá nhân
Khu vực
Văn phịng khu vực
Chi nhánh, Phịng giao dịch
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Eximbank
Khối Kinh doanh
tiền tệ
hoạt động cũng như các khoản trích lập dự phịng q cao đã kéo lãi ròng sau thuế
ngân hàng xuống rất thấp, chỉ còn 56 tỷ đồng trong năm 2014.
Năm 2015, tình hình hoạt động kinh doanh của Eximbank lại càng khó khăn
hơn, tổng tài sản của ngân hàng sụt giảm 22,5% so với cùng kỳ năm trước, chỉ còn
124.850 tỷ đồng. Các khoản tiền gửi cũng như khoản vay của các TCTD khác đã
giảm sút từ 41.043 tỷ đồng năm 2014 xuống còn 7.933 tỷ đồng. Eximbank cũng
phải thu hồi lại các khoản tiền gửi cũng như cho vay tại các TCTD khác, khiến chỉ
tiêu trong tổng tài sản này đã giảm từ 39.463 tỷ năm 2014, xuống 7.833 tỷ năm
9
2015. Nếu so với năm 2014, lãi thuần từ hoạt động kinh doanh có sự tăng cao, đạt
3.398 tỷ trong năm 2015, thế nhưng một lần nữa, chi phí hoạt động cũng như các
khoản trích lập dự phịng đã làm cho lợi nhuận trước thuế 61 tỷ đồng.
Ngoài ra, theo kết luận ngày 19/10/2015 của thanh tra Ngân hàng Nhà nước ,
Eximbank phải điều chỉnh hồi tố phần lãi ảo đã ghi nhận vào các khoản lợi nhuận
với số tiền 1.117 tỷ đồng liên quan đến việc mua bán chuyển nhượng bất động sản
với Công ty CP Bất động sản Exim (Eximland), theo đó lợi nhuận chưa phân phối
của Eximbank tại thời điểm 31/12/2014 bị điều chỉnh từ mức 114 tỷ đồng xuống
còn âm 834,6 tỷ đồng và lợi nhuận chưa phân phối tại 31/12/2015 là âm 817,5 tỷ
đồng. Và cũng chính vì thế, cổ phiếu EIB của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu
Việt Nam (Eximbank) đã bị Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM đưa vào diện cảnh
báo kể từ ngày 8/4/2016.
Năm 2016, tình hình kinh doanh Eximbank có phần khởi sắc, so với năm
2015, tổng tài sản tăng 3,2%, đạt 128.802 tỷ đồng; nguồn vốn huy động cũng tăng
4%, đạt 102.351 tỷ đồng và dư nợ cho vay tăng 3%, đạt 86.891 tỷ đồng. Lợi nhuận
sau thuế đạt 309 tỷ đồng, lỗ lũy kế 463 tỷ đồng.
Nhằm giúp Eximbank có thể trở thành Ngân hàng thương mại chất lượng hàng
đầu tại Việt Nam dẫn dắt bởi tính chuyên nghiệp và liêm chính, năm 2017, một dự
Eximbank khiến lợi nhuận trong năm 2018 chỉ đạt 827 tỷ đồng do phải trích bổ
sung dự phịng các khoản phải thu khó địi của 2 vụ việc là 390 tỷ đồng.
Tính đến cuối năm 2018, tổng tài sản của ngân hàng đạt 152.652 tỷ đồng, tăng
2,2% so với đầu năm. Trong đó, dư nợ cho vay khách hàng tăng 2,7% đạt 104.043
tỷ đồng. Huy động tiền gửi của khách hàng cũng chỉ tăng nhẹ 1,1% đạt 118.694 tỷ
đồng. Nợ xấu nội bảng của ngân hàng giảm 16,4% so với đầu năm xuống mức
1.921 tỷ đồng, chiếm 1,85% tổng dư nợ cho vay tại Eximbank.
11
Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản qua các năm hoạt động:
Biểu đồ 2.1: Tổng tài sản Eximbank
Biểu đồ 2.2: Lợi nhuận trước thuế Eximbank
giai đoạn 2011-2018.
giai đoạn 2011-2018.
Biểu đồ 2.3: Tổng Huy động vốn Eximbank Biểu đồ 2.4: Tổng Dư nợ cho vay Eximbank
giai đoạn 2011-2018.
giai đoạn 2011-2018.
( Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Báo cáo thường niên Eximbank giai đoạn 2011-2018)
12
13
học. Cơng nghệ xác thực đóng vai trị quan trọng trong việc cung cấp giải pháp tăng
cường bảo mật giao dịch trong hoạt động ngân hàng, đặc biệt là giao dịch ngân
hàng điện tử ( FFIEC, 2005). Việc ứng dụng công nghệ xác thực phù hợp với nền
tảng công nghệ của ngân hàng sẽ giúp giảm thiểu rủi ro giao dịch gian lận, đảm bảo
an toàn tài sản cho ngân hàng và khách hàng, tạo niềm tin cho khách hàng, góp
phần nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. Chính vì thế, việc tìm hiểu về
những tiến bộ cơng nghệ xác thực sẽ rất cần thiết, để từ đó, ngân hàng có thể đánh
giá lại chiến lược xác thực trên nền tảng công nghệ hiện đại, giúp hạn chế tình trạng
gian lận tài chính, đảm bảo tính xác thực và an toàn trong giao dịch ngân hàng.
Nhận thức được điều đó, ngay từ khi triển khai dịch vụ ngân hàng điện tử (EBanking), Eximbank đã luôn chú trọng đẩy mạnh việc ứng dụng các công nghệ hiện
đại nhằm phục vụ khách hàng một cách tốt nhất với tiêu chí an toàn, bảo mật, tạo
niềm tin cho khách hàng. Các công nghệ xác thực mới như mật khẩu dùng một lần
(One Time Password – OTP), Chứng thư số PKI, xác thực dấu vân tay lần lượt
được Eximbank triển khai áp dụng cho mục đích xác thực giao dịch trên kênh điện
tử của ngân hàng. Những công nghệ này đã và đang được sự tin dùng của khách
hàng trong việc bảo mật giao dịch ngân hàng. Tuy nhiên, hiện nay công nghệ xác
thực đã có những bước phát triển vượt bậc hơn. Những công nghệ xác thực mới như
sinh trắc học giọng nói, khn mặt, mống mắt, tĩnh mạch… hay cơng nghệ xác thực
đa yếu tố đang được các ngân hàng lớn trên thế giới ứng dụng xác thực trong giao
dịch ngân hàng của mình (Citibank, HSBC, …), giúp nâng cao trải nghiệm của
khách hàng khi sử dụng các dịch vụ ngân hàng số. Điều này buộc Eximbank cần
đánh giá lại tình hình ứng dụng cơng nghệ xác thực trong thời gian qua, để từ đó có
hướng đi phù hợp trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu như hiện nay.
Đề tài này có thể giúp Eximbank giải quyết vấn đề trên.