Giáo án SH 6 - Pdf 71

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 6
Học kì I : 18 tuần x 2 tiết
Học kì II : 17 tuần x 2 tiết
HỌC KÌ I
Mở đầu
Tiết 1 : Đặc điểm của cơ thể sống
Nhiệm vụ của sinh học
Tiết 2 : Đặc điểm chung của thực vật
Tiết 3 : Có phải tất cả TV đều có hoa
Chương I . Tế bào thực vật
Tiết 4 : Kính lúp, kính hiển vi…
Tiết 5 : Quan sát tế bào thực vật
Tiết 6 : Cấu tạo tế bào thực vật
Tiết 7 : Sự lớn lên và phân chia tế bào
Chương II . Rễ
Tiết 8 : Các loại rễ, các miền của rễ
Tiết 9 : Cấu tạo miền hút của rễ
Tiết 10 : Sự hút nước và muối khoáng…
Tiết 11 : Sự hút nước …muối khoáng(tt)
Tiết 12 : Biến dạng của rễ
Chương III . Thân
Tiết 13 : Cấu tạo ngoài của thân
Tiết 14 : Thân dài ra do đâu?
Tiết 15 : Cấu tạo trong của thân non
Tiết 16 : Thân to ra do đâu?
Tiết 17 : Vận chuyển các chất trong thân
Tiết 18 : Biến dạng của thân
Tiết 19 : Ôn tập
Tiết 20 : Kiểm tra một tiết
Chương IV . Lá
Tiết 21 : Đặc điểm bên ngoài của lá

Tiết 54 : Sự phát triển của giới TV
Tiết 55 : Nguồn gốc cây trồng
Chương IX . Vai trò của thực vật
Tiết 56 : TV … điều hòa khí hậu
Tiết 57 : TV bảo vệ đất , nguồn nước
Tiết 58 : Vai trò của TV đối với ĐV
Tiết 59 : TV với đời sống con người
Tiết 60 : Bảo vệ sự đa dạng của TV
Chương X .Vi khuẩn - Nấm - Địa y
Tiết 61 : Vi khuẩn
Tiết 62 : Vi khuẩn (tt)
Tiết 63 : Nấm
Tiết 64 : Địa y
Tiết 65 : Bài tập
Tiết 66 : Tham quan thiên nhiên
Tiết 67 : Tham quan thiên nhiên (tt)
Tiết 68 : Tham quan thiên nhiên (tt)
Tiết 69 : Ôn tập
Tiết 31 : Sinh sản sinh dưỡng do người
Chương VI . Hoa và sinh sản hữu tính
Tiết 32 : Cấu tạo và chức năng của hoa
Tiết 33 : Các loại hoa
Tiết 34 : Thụ phấn
Tiết 35 : Ôn tập học kì I
Tiết 36 : KT học kì I
Tiết 70 : KT học kì II
Tuần 1
Tiết 1
MỞ ĐẦU SINH HỌC
ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG - NHIỆM VỤ CỦA

IV. Tiến trnh dạy học:
1. Ổn định:
2. Bài mới:GV giới thiệu bài: (SGK)
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống.
Mục tiêu: Nêu được ví dụ phân biệt vật sống và vật không sống.
- Giáo viên yêu cầu HS nêu tên một vài cây, con
vật, đồ vật hay vật thể xung quanh ta..
- GV chọn ra mỗi loại một ví dụ để trao đổi, thảo
luận.
- GV nêu các câu hỏi gợi ý như mục b trong bài
+ Vậy so sánh giữa: Hòn đá và con gà con, cây
đậu có gì khác nhau?
+ Vật sống có điểm gì khác vật không sống?
+ Nêu vd phân biệt vật sống và vật không sống?
- GV chốt kiến thức

- HS nêu ví dụ
- HS suy nghĩ trả lời
- Yêu cầu nêu được :
+ Vật sống có sự biến đổi theo thời gian về
kích thước, khối lượng, duy trì nòi giống
+Vật không sống biến đổi ít
Tiểu kết:
- Vật không sống: biến đổi ít
- Vật sống có sự biến đổi theo thời gian về kích thước, khối lượng, duy trì nòi giống
Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống:
Mục tiêu: Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: trao đổi chất, lớn lên, vận động,
sinh sản, cảm ứng.
- Thế nào là vật sống?
- Giáo viên nhận xét, bổ sung

vật không sống có gì khác nhau ?.
-Giáo viên nhận xét
- GV hỏi :Vì sao phải trồng và chăm sóc cây
xanh?
+ Cơ thể vật sống biến đổi nhờ quá trình trao
đổi chất.
+ Lớn lên sinh sản.
Học sinh suy nghĩ và trả lời
Dấu hiệu:
+ Trao đổi chất
+ Lớn lên
+- HS tiến hành q.sát tranh , thảo luận (2 em
).
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét , bổ sung .
- Yêu cầu nêu được :
+ Động vật: Lấy thức ăn, oxi, thải cặn bã và
khí cacbonic
+ Thực vật: Lấy khí cacbonic và nước, thải ra
khí oxi và tinh bột
- Đại diện 1-2 HS lên bảng điền.
-Học sinh lắng nghe ,nhắc lại
-Học sinh dùng bảng phụ mẫu SGK ghi theo
các yêu cầu phần 2 (SGK) trang 6
-Học sinh trả lời, nhận xét
-Học sinh nêu được đặc điểm quan trọng của
cơ thể sống.
Tiểu kết: Cơ thể sống có những đặc điểm quan trọng sau:
- Có sự trao đổi chất với môi trường ( lấy các chất cần thiết và loại bỏ các chất thải ra ngoài) -
Lớn lên và sinh sản.

- Giáo viên treo bảng phụ ( bảng trang 7SGK),
hướng dẫn học sinh điền bảng ở vở bài tập.
-Hướng dẫn học sinh đưa thêm ví dụ của mình
vào bảng
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét dần
theo từng cột về nơi ở, kích thước ... của các
sinh vật và điền vào bảng phụ
- GV hướng dẫn học sinh tổng hợp thành nhận
xét chung
- Học sinh thảo luận nhm (2 em) điền vào các
cột trống của bảng (trang 7 SGK) những thông
tin mà nhóm biết.
- Tiếp nối vào bảng trên một số cây và con vật
khác
-Học sinh tự nhận xét sau khi hoàn thành bảng
về sự đa dạng và vai trò của chúng với đời
sống con người.
- Học sinh rút ra nhận xét chung: Thế giới sinh
vật rất đa dạng
Tiểu kết: Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng và phong phú
Hoạt động 2: Xâc định các nhóm sinh vật chính
b/ Các nhóm sinh vật trong tự nhíên:
- GV: Yêu cầu học sinh nhìn bảng, xếp loại
những ví dụ nào thuộc thực vật, động vật, ví dụ
nào không phải thực vật hay động vật rồi đặt
câu hỏi nêu vấn đề:
Sinh vật không phải là thực vật hay động vật,
chúng thuộc nhóm nào của SV?
- GV: giới thiệu H 2.1,giới thiệu 04 nhóm sinh
vật

- Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài
- Kẻ và hoàn thành bảng trang 11
- Sưu tầm tranh ảnh thực vật.
* Rút kinh nghiệm:
Tuần 2
Tiết 3
ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
Soạn: 3/9/07
Giảng: 4/9/07
I. Mục tiêu:
- Nêu được đặc điểm chung của thực vật.
- Tìm hiểu sự đa dạng phong phú của thực vật.
- Quan sát, so sánh.
Thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu thực vật bằng hành động bảo vệ thực vật.
II. Phương tiện dạy học:
* Giáo viên: Tranh hoặc ảnh một khu rừng, một vườn cây, một vườn hoa, sa mạc, hồ nước....
* Học sinh: - Sưu tầm các loại tranh ảnh, hoạ báo, bìa lịch,.....có vẽ hoặc chụp ảnh các loài thực
vật sống ở các môi trường khác nhau.
- Ôn lại kiến thức về quang hợp trong sách “Tự nhiên và xã hội” ở Tiểu học.
III Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:- Kể tên một số sinh vật sống trên cạn, dưới nước và ở cơ thể người.
- Nhiệm vụ của Thực vật học là gì ?
2. Giới thiệu bài: Thực vật rất đa dạng và phong phú nhưng giữa chúng có những đặc điểm
chung. Vậy chúng ta tìm hiểu đặc điểm chung của thực vật
Hoạt động 1:Tìm hiểu sự đa dạng, phong phú của thực vật.
1/Sự đa dạng và phong phú của thực vật:
-GVchia lớp thành 6 nhóm nhỏ.
-Cho HS quan sát h 3.1, h 3.2, h 3.3, h 3.4
SGK

hình.
- TV có rất nhiều dạng khác nhau , thích nghi với các môi trường sống khác nhau.
Hoạt động 2:Tìm hiểu đặc điểm chung của thực vật.
2/ Đặc điểm chung của thực vật:
-GV hướng dẫn HS dùng kí hiệu + ( có ), -
(không ) ghi vào bảng mẫu
- sau đó GV nêu các hiện tượng “ Lấy roi
đánh con chó..........,khi trồng cây vào
chậu..............nguồn sáng”.Hỏi:
+ Em có nhận xét gì về 2 hiện tượng trên?
+ Từ kết quả của việc điền bảng và nhận xét
2 hiện tượng trên, em hãy rút ra đặc điểm
chung của thực vật?
-HS kiểm tra và tiếp tục hoàn thành bài tập theo
mẫu ở vở bài tập.
-HS chú ý nghe và nhận xét
-HS rút ra đặc điểm chung của thực vật.
- 1 HS đọc phần đóng khung trong SGK.
Tiểu kết: Thực vật tuy đa dạng nhưng chúng có một số đặc điểm chung:
-Tự tổng hợp được chất hữu cơ.
-Phần lớn không có khả năng di chuyển.
-Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài.
IV Kiểm tra, đánh giá:
-HS trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 12. Gợi ý câu hỏi khó (câu 3*).
-HS làm bài tập trắc nghiệm chọn câu trả lời đúng:
Điểm khác cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là:
a. TV rất đa dạng, phong phú.
b. TVsống ở khắp nơi trên trái đất
c. TV có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng di chuyển, phản ứng
chậm trước các kích thích của môi trường.

-GV hướng dẫn HS quan sát mẫu vật và tranh
vẽ các bộ phận của cây cải.
-GV dùng sơ đồ câm yêu cầu HS xác định các
cơ quan của cây và nêu chức năng chủ yếu của
các cơ quan đó bằng các mãnh bìa đã chuẩn bị
sẵn có ghi chữ rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt cqsd,
cqss.
-Dùng bảng phụ ghi sẵn cho HS làm bài tập:
Hãy dùng các cụm từ:cqsd, cqss, nuôi dưỡng,
duy trì và phát triển nòi giống; để điền vào chỗ
trống:
a. Rễ, thân, lá là:. . . . . . .. . . . . . . .
-HS đặt mẫu vật lên bàn, quan sát mẫu vật đối
chiếu với tranh vẽ và đối chiếu với bảng ở
SGK.Ghi nhớ.
-HS lên bảng dùng các mãnh bìa chú thích vào
tranh và nêu chức năng các cơ quan.
-HS khác nhận xét .
-HS làm việc cá nhân hoàn thành bài tập, trình
bày trước lớp
b. Hoa, quả, hạt là:. . . . . . . . . . . . .
c. Chức năng chủ yếu của cqsd là:. . . . . . . . .
d.Chức năng chủ yếu của sqss là:. . . . . . . . . .
-GV yêu cầu HS rút ra kết luận.
-GVchia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS đặt
mẫu vật, tranh ảnh lên bàn.
- Hướng dẫn HS quan sát cqsd và cqss của cây
rồi chia cây theo nhóm
- GV nhận xét, bổ sung bằng tranh ảnh, vật
mẫu thật.

năm.
- Hướng dẫn cả lớp thảo luận hai câu hỏi trong
SGK.
- GV gợi ý cho HS rút ra kết luận thế nào là
cây một năm, cây lâu năm.
- GVnhận xét, bổ sung.
* Giáo dục: thực vật có ích đối với thiên nhiên
và con người nên chúng ta cần phải biết chăm
sóc và bảo vệ.Không nên bẻ cành, nhổ cây,.....
-HS kể tên những cây có vòng đời kết thúc
trong vòng một năm?
- Kể tên một số cây sống lâu năm, thường ra
hoa kết quả nhiều lần trong năm?
- HS phát biểu kết luận.
a. Cây xoài, cây ớt, cây đậu, cây hoa hồng.
b. Cây bưởi, cây rau bợ, cây dương xỉ, cây cải.
c. Cây táo, cây mít, cây cà chua, cây điều.
d. Cây dừa, cây hành, cây thông, cây rêu.
Câu 2: Trong những nhóm cây sau, nhóm cây nào gồm toàn cây một năm?
a. Cây xoài, cây bưởi, cây đậu, cây lạc.
b. Cây lúa, cây ngô, cây hành, cây bí xanh.
c. Cây táo, cây mít, cây đậu xanh, cây đào lộn hột.
d. Cây su hào, cây cải, cây cà chua, cây dưa chuột.
- HS trả lời các câu hỏi SGK. GV nhận xét, ghi điểm.
V. Dặn dò: -Học bài, làm bài tập SGK trang 15 vào vở bài tập.
-Chuẩn bị bài mới : Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng.
* Rút kinh nghiệm:
Tuần 3
Tiết 5
Chương I: TẾ BÀO THỰC VẬT

- GV cho HS để mẫu vật lên bàn và dùng kính
lúp quan sát các bộ phận của cây xanh. Kiểm
tra tư thế ngồi quan sát của HS, giúp HS quan
sát một bộ phận nào đó của cây xanh bằng
kính lúp.
- Người ta thường thấy các thợ sữa đồng hồ,
sữa ti vi hay sử dụng kính lúp.
- HS đọc nội dung SGK
- HS cầm kính lúp lên và xác định các bộ phận
của kính lúp.
-HS đọc và ghi nhớ nội dung thao tác sử dụng
kính lúp trong SGK.
- Vài HS trình bày cấu tạo và thao tác sử dụng
kính lúp.
- HS dùng kính lúp quan sát các bộ phận của
cây xanh
Tiểu kết:
a/ Cấu tạo: - 1 tay cầm
- 1 tấm kính trong dày, 2 mặt lồi
- 1 khung bên ngoài
* Có khả năng phóng to vật từ 3- 20 lần
b/ Cách sử dụng:( SGK )
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của kính hiển vi và cách sử dụng.
2/ Kính hiển vi và cách sử dụng:
- GV giới thiệu tranh vẽ KHV.
- Kính hiển vi:40 – 3000 lần.
- Hiển vi điện tử: 10.000 – 40.000 lần.
- GV cho HS tập trung theo nhóm vàquan sát
KHV. Nhắc HS cẩn thận khi sử dụng kính.
H:+ Xác định các bộ phận của KHV?

- Học bài. Đọc mục em có biết.
- Chuẩn bị củ hành tây tươi, quả cà chua chín tiết sau thực hành
* Rút kinh nghiệm:
Tuần 3
Tiết 6
QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT
Soạn: 13/9/2007
Giảng:14/9/2007
I Mục tiêu:
- Biết làm một tiêu bản tế bào thực vật.
- Biết sử dụng quan sát bằng kính hiển vi - vẽ hình.
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mĩ cho hs.
II Phương tiện dạy học:
* Giáo viên:
- Tranh vẽ củ hành và tế bào vẩy hành, quả cà chua chín và tế bào thịt quả cà chua.
- Bản kính, lá kính, giấy thấm.
- Kính hiển vi.
- Lọ đựng nước cất có ống nhỏ giọt.
- Kim mũi nhọn, kim mũi mác.
- Hai tiêu bản GV làm sẵn.
- Vật mẫu: Củ hành tươi, quả cà chua chín.
- Phiếu kiểm tra.
* Học sinh:
- Học kĩ bài trước để nắm các bộ phận của kính hiển vi và cách sử dụng.
- Vở bài tập và bút chì.
III. Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày các bước sử dụng kính hiển vi.
2. Bài mới:
- Tiết trước chúng ta đã học bài kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng. Hôm nay các em vận

- Hướng dẫn HS vừa quan sát vừa vẽ
hình.Quan sát KHV bằng mắt trái. Tay phải
cầm bút chì vẽ hình quan sát được.( vẽ vào vở
bài tập )
- HS: Quan sát tranh vẽ, đối chiếu với tiêu bản
quan sát được dưới KHV để phân biệt được các bộ
phận của tế bào chủ yếu là vách và nhân tế bào.
Nếu có KHV có độ phóng đại lốn, GV chỉ cho HS
vị trí của vách tế bào và màng sinh chất.
Tiểu kết: Yêu cầu HS vẽ hình quan sát được vài vở bài tập
IV. Kiểm tra, đánh giá:
- GV đánh giá từng nhóm, từng HS về kĩ năng, kết quả làm tiêu bản và sử dụng KHV. Tinh
thần,ý thức của HS khi thực hành.
- GV đánh giá kết quả thực hành.
- Ghi điểm một số em có kết quả thực hành tốt.
- Yêu cầu HS về nhà hoàn thành hình vẽ.
- GV phát phiếu kiểm tra: Đánh dấu x vào ô đúng của bảng sau
Đặc điểm
Tên tế bào
Hình tròn Hình chữ nhật Có nhân Không nhân
Tế bào vẩy hành
Tế bào thịt quả
cà chua
V. Dặn dò:
- Về nhà hoàn thành hình vẽ, chú thích.
- Tìm hiểu cấu tạo tế bào thực vật.
* Rút kinh nghiệm:
Tuần 4
Tiết 7
CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

vấn đề GV nêu ra.
- HS rút ra kết luận, đại diện nhóm trình bày.
- Nhóm khác bổ sung.
- HS quan sát bảng so sánh kích thước các loại
tế bào, rút ra nhận xét.
Tiểu kết:
- Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào.
- Hình dạng,kích thước của tế bào thực vật khác nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu các bộ phận của tế bào thực vật.
2/ Cấu tạo tế bào:
- GV hướng dẫn HS quan sát H 7.4 SGK, đọc
thông tin ghi nhớ nội dung.
- Treo tranh câm H 7.4, gọi HS lên chú thích
vào tranh và nêu chức năng các bộ phận đó.
- GV nhận xét, kết luận chung
- HS quan sát hình vẽ SGK, đọc và ghi nhớ nội
dung.
- HS lên chú thích các bộ phận của tế bào vào
tranh và nêu chức năng của từng bộ phận
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Tiểu kết:Cấu tạo tế bào gồm:
- Vách tế bào - Nhân
- Màng sinh chất - Không bào
- Chất tế bào
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm mô.
3/ Mô:
- GV treo tranh H 7.5 và tranh một số loại mô
thực vật. Hướng dẫn HS quan sát.
Hỏi:
+ Cấu tạo, hình dạng các tế bào của cùng

Hiểu được ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào.Ở thực vật chỉ có những tế bào mô phân
sinh mới có khả năng phân chia
* Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, nhận xét
* Biết chăm sóc, bảo vệ cây xanh
II.Phương tiện dạy học:
* Giáo viên: Tranh hình 8.1, 8.2 SGK
* Học sinh: Ôn khái niệm trao đổi chất ở cây xanh
III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định- Kiểm tra bài cũ:
-
Tế bào thực vật có kích thước và hình dạng như thế nào?
-
Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào?
-
Mô là gì? Kể tê một số loại mô thực vật?
2. Bài mới: ( SGK )
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự lớn lên của tế bào
1/ Sự lớn lên của tế bào:
- GV: Treo tranh hình 8.1
- Cho HS đọc thông tin 

- Hướng dẫn HS quan sát tranh, thảo luận theo
nhóm 2 em và trả lời câu hỏi ở SGK  (2
câu).GV gợi ý:
Câu 1:+ Kích thước tế bào non, tế bào trưởng
thành.
+ Sự lớn lên của vách tế bào, màng sinh chất,
chất tế bào.
+ Không bào.
Câu 2: Nhờ đâu tế bào lớn lên được?

chia?
- GV: Mô phân sinh thường tập trung ở phần
ngọn nên phân chia nhanh làm thực vật lớn
lên.
- GV đặt vấn đề: Sự phân chia và lớn lên của
tế bào có mối liên hệ gì với nhau không?
GV gợi ý qua câu hỏi:Các cơ quan của thực
vật như rễ, thân, lá...lớn lên bằng cách nào?
- GV: Có thể trình bày mối quan hệ giữa sự
lớn lên và phân chia của tế bào bằng sơ đồ
hoàn chỉnh:
- HS nêu được:
+ Tế bào ở mô phân sinh của rễ, thân, lá phân
chia thành tế bào non.
+ Tế bào non lớn lên thành tế bào trưởng thành.
- HS: Chỉ ra mối liên hệ bằng sơ đồ
lớn lên phân chia
TB non TB trưởng thành TB non mới
Tiểu kết:
* Sự phân chia tế bào ( sự phân bào ):Đầu tiên hình thành 2 nhân,sau đó chất tế bào phân
chia,vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con.
* Các tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia.
* Tế bào phân chia và lớn lên giúp cây sinh trưởng và phát triển.
IV. Củng cố -Kiểm tra đánh giá:
- HS đọc kết luận ở SGK
- HS làm bài tập trắc nghiệm sau: Hãy khoanh tròn vào chữ cái ở đầu câu trả lời đúng.
Câu 1: Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia?
a. Tất cả các bộ phận của cây.
b. Ở phần ngọn của cây.
c. Ở mô phân sinh.

1. Ổn định- Kiểm tra:
- Các tế bào thực vật lớn lên như thế nào? Sự lớn lên và phân chia của tế bào thực vật có ý nghĩa
gì đối với thực vật?
- Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia? Quá trình phân chia diễn ra như
thế nào?
2. Bài mới: Cơ quan sinh dưỡng của cây gồm những bộ phận nào? Vị trí và chức năng của rễ?
Hoạt động 1: Tìm hiều các loại rễ.
1/ Các loại rễ:
* GV: Kiểm tra mẫu vật các nhóm. Hướng dẫn
HS quan sát và ghi lại thông tin về những loại
rễ khác nhau.
- GV chia nhóm, yêu cầu HS trong nhóm đặt
cây lại với nhau
- GVgiúp các nhóm nhận biết tên cây,giải đáp
thắc mắc.
* Phân loại rễ thành 2 nhóm rễ cọc và rễ
chùm, rút ra đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm.
Hỏi:
+ Có thể phân rễ thành mấy nhóm?
+ Hai loại rễ đó có gì khác nhau?
- HS đặt mẫu vật,kính lúp lên bàn.
- Từng HS kiểm tra rễ cây một cách cẩn thận
và phân loại chúng thành 2 nhóm.
- HS trong nhóm trao đổi với nhau về tên cây,
về việc xếp cây này vào nhóm này hay nhóm
khác.
- Các nhóm thống nhất ý kiến, viết những đặc
điểm dùng để phân loại rễ cây làm 2 nhóm.
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung.
+ Thế nào là rễ cọc, rễ chùm?

trong lớp nhận xét, bổ sung.
- HS đọc bài tập  đã làm, các bạn nhận xét
bổ sung
- HS: Yêu cầu quan sát hình 9.2 trả lời câu
hỏi ở dưới hình
- HS: Vài em khác nhắc lại đặc điểm của rễ
cọc, rễ chùm
Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng các miền của rễ
2/ Các miền của rễ:
- GV hướng dẫn HS xem hình 9.3 và đối
chiếu với bảng ở bên hình vẽ để nhận biết:
Cấu tạo, chức năng của từng miền của rễ.
- Treo tranh hình 9.3 (Tranh câm), gọi HS
lên bảng dùng các tờ bìa viết sẵn gắn lên
tranh để xác định các miền của rễ?
- GV: Cho HS dùng kính lúp quan sát bất
kỳ một rễ nào đó đã mang theo- Lấy kim
chọc ở từng miền.
- HS quan sát, đối chiếu và ghi nhớ. Lên bảng
chú thích vào tranh câm.
- HS nêu chức năng các miền của rễ.
- HS quan sát. Dùng kim chọc vào từng miền
thấy gì khác--> Tác dụng.
+ Đặc điểm chung của 2 loại rễ.
+ Miền nào quan trọng nhất.Tại sao.
Tiểu kết: Rễ có 4 miền:
+ Miền trưởng thành: Có chức năng dẫn truyền
+ Miền hút: Hấp thụ nước và muối khoáng
+ Miền sinh trưởng: Làm cho rễ dài ra
+ Miền chóp rễ: Che chở cho đầu rễ

Có các loại rễ nào? Đặc điểm của các loại rễ đó? Nêu VD cho từng loại?
-
Rễ gồm mấy miền? Chức năng của mỗi miền?
-
Kiểm tra vở bài tập 1 vài em
2. Bài mới: Ta đã biết rễ gồm 4 miền và chức năng của mỗi miền. Các miền của rễ đều có chức
năng quan trọng, nhưng vì sao miền hút lại là phần quan trọng nhất của rễ? Nó có cấu tạo phù
hợp với việc hút nước và muối khoáng hòa tan trong đất như thế nào?
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo miền hút của rễ
- GV treo tranh H 10.1, 10.2 SGK. Giới thiệu
tranh, hướng dẫn HS quan sát.
- H: Miền hút gồm các phần nào? Cấu tạo mỗi
phần?
- Hướng dẫn HS nhận biết các thành phần
trong cấu tạo tế bào lông hút.
- H: Vì sao mỗi lông hút là một tế bào?
- Treo tranh câm H 10.1A, yêu cầu HS điền
chú thích vào tranh.
- GV nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát tranh H 10.1, xác định 2 miền:
vỏ và trụ giữa. Tiếp tục xác định vị trí, cấu tạo
các bộ phận của miền vỏ và trụ giữa.
- Quan sát tranh H 10.2,nhận biết các thành
phần trong cấu tạo tế bào lông hút.
- Trả lời câu hỏi.
- HS lên bảng chú thích vào tranh, HS khác lên
viết sơ đồ chữ các bộ phận của miền hút.
- HS nhận xét phần trình bày của bạn và bổ
sung.
Tiểu kết: Cấu tạo miền hút gồm 2 phần:

- Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK.
Tiểu kết:
Cấu tạo miền hút của rễ gồm hai phần chính:
-
Vỏ:gồm biểu bì và thịt vỏ.
+ Biểu bì: bảo vệ, có nhiều lông hút.
Lông hút là tế bào biểu bì kéo dài có chức năng hút nước và muối khoáng.
+ Thịt vỏ: Chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa
-
Trụ giữa:gồm bó mạch và ruột
+ Bó mạch: Mạch rây:vận chuyển chất hữu cơ
Mạch gỗ:vận chuyển nước và muối khoáng
+ Ruột: Chứa chất dự trữ
IV. Củng cố- Kiểm tra, đánh giá:
- HS chỉ trên tranh vẽ các bộ phận của miền hút và chức năng của chúng.
- Làm bài tập chọn câu trả lời đúng: Miền hút là phần quan trọng nhất của rễ vì:
a.Gồm hai phần: vỏ và trụ giữa.
b.Có mạch gỗ và mạch rây vận chuyển các chất.
c. Có nhiều lông hút giữ chức năng hút nước và muối khoáng hòa tan.
d.Có ruột chứa chất dự trữ.
- Hướng dẫn HS trả lời câu 3.
V. Dặn dò:
- Hướng dẫn HS làm bài tập, ghi lại kết quả như bảng trang 34SGK.
- Xem bài mới
- Chuẩn bị thí nghiện của tiết 11
* Rút kinh nghiệm:
------------------------------
Tuần 6
Tiết 11
SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA

* Thí nghiệm 2:
- GV cho các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm
đã làm trước ở nhà về lượng nước chứa trong
các loại cây, quả, hạt, củ.
- Cho HS nghiên cứu SGK
- GV tổ chức thảo luận cả lớp 2 câu hỏi SGK
Lưu ý khi HS kể tên cây cần nhiều nước và ít
nước tránh nhầm cây ở nước cần nhiều nước,
cây ở cạn cần ít nước
- HS đọc thí nghiệm trong SGK thảo luận ( 2
em ) trả lời câu hỏi mục , ghi lại nội dung
cần đạt được: Đó là cây cần nước như thế nào
và dự đoán cây chậu B sẽ héo dần vì thiếu
nước
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ
sung
- HS các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm
- HS đọc mục  SGK.
- Thảo luận 2 câu hỏi ở mục :
+ Dựa vào kết quả thí nghiệm 1 và 2, em có
nhận xét gì về nhu cầu nước của cây?
+ Kể tên những cây cần nhiều nước, những
cây cần ít nước?
Tiểu kết:
- Nước rất cần cho cây, không có nước cây sẽ chết.
- Cây cần nước nhiều hay ít còn phụ thuộc vào loại cây, các giai đoạn sống, các bộ phận khác
nhau của cây
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu cần muối khoáng của cây
2/ Nhu cầu muối khoáng của cây:
- GV treo tranh hình 11.1, cho HS đọc thí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status