THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NHNN PTNT LÁNG HẠ - Pdf 71

THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NHNN
PTNT LÁNG HẠ.
2.1 TỔNG QUAN VỀ NHNN&PTNT CHI NHÁNH LÁNG HẠ
2.1.1 Khái quát chung về NHNN&PTNT .
Năm 1988, Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam ra đời theo Nghị định số
53/HĐBT của Hội đồng bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ). Hệ thống Ngân
hàng nông nghiệp Việt Nam đã có những bước phát triển mới, cùng với các Ngân
hàng Thương mại quốc doanh, hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp đã góp phần
không nhỏ đáp ứng yêu cầu cung cấp vốn cho các thành phần kinh tế trên mọi
miền đất nước mà đặc biệt là trong lĩnh vực Nông nghiệp, nông thôn và nông dân.
Quyết định số 280/QĐ-NHNN ngày 15/11/1996 của thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền đôỉ tên Ngân hàng Nông
nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
hoạt động theo mô hình tổng công ty 90.
Ngoài chức năng của một Ngân hàng Thương mại, Ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam được xác định thêm nhiệm vụ: Đầu tư phát triển
đối với khu vực nông thôn thông qua việc mở rộng đầu tư vốn trung, dàI hạn phục
vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam là Ngân hàng
Thương mại duy nhất có hệ thống mạng lưới rộng khắp tại tất cả các đô thị và vùng
nông thôn.Với công nghệ ngày càng tiên tiến bao gồm hơn 25.000 nhân viên được
đào tạo, hệ thống làm việc ở hơn 1300 Sở giao dịch, Chi nhánh tỉnh, thành phố,
huyện, xã. Kể từ năm 1993 đến nay, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam là Ngân hàng Việt Nam đầu tiên liên tục được kiểm toán quốc tế do
công ty kiểm toán úc Cooper and Lybrand thực hiện và xác nhận: “Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam là tổ chức Ngân hàng lành mạnh
đáng tin cậy”.
2.1.2 Ngân hàng Nông nghiệp & phát triển nông thôn chi nhánh Láng Hạ
2.1.2.1 Lịch sử hình thành
Ra đời ngày 1/8/1996 theo quyết định số 334/QĐ-NHNN-02 của tổng giám
đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Ngày 18/03/1997

( Thời điểm tháng 9/2004)
BAN GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
P, GIÁM ĐỐC Phụ trách kế toán - Ngân quỹ
P, GIÁM ĐỐC
Phòng Kế hoạch
Phòng Thẩm định Phòng Tổ chức cán bộ
Phòng Hành chính nhân sự
Phòng Thanh toán quốc tế
Phòng Kế toán ngân quỹPhòng Kiểm soát nội bộPhòng Tín dụng
2.1.2.3 Những hoạt động chủ yếu của chi nhánh NHNN&PTNT Láng Hạ.
* Hoạt động huy động vốn.
Huy động vốn là một trong những hoạt động quan trọng nhất của hệ thống
Ngân hàng thương maị nói chung và của chi nhánh NHNN&PTNT Láng Hạ nói
riêng. Bởi nguồn vốn kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng là nguồn huy động dưới
các hình thức: tiền gửi, tiền vay…do đó hoạt động kinh doanh của Ngân hàng phụ
thuộc phần lớn vào kết quả của công tác huy động vốn: khả năng, quy mô vốn huy
động, có nghĩa là kết quả huy động vốn quyết định đến đầu tư, sử dụng vốn .
Trong những năm gần đây, công tác huy động vốn đã được Ngân hàng rất chú trọng
quan tâm, trước đây vốn huy động chủ yếu dùng trong hoạt động tín dụng, thì nay, nguồn
vốn huy động có thể dùng để tiến hành kinh doanh trực tiếp, lợi nhuận của Ngân hàng
không chỉ thu được từ hoạt động đầu tư, cấp tín dụng mà còn thu được từ hoạt động điều
chuyển vốn giữa các Ngân hàng theo quyết định của tổng giám đốc Ngân hàng nông
nghiệp Việt Nam với mức phí quy định là 0,65%. Có thể nói, chi nhánh NHNN&PTNT
Láng Hạ đã rất quan tâm đến công tác huy động vốn thông qua việc Ngân hàng đã sử
dụng rất nhiều các hình thức huy động, đa dạng về kỳ hạn và lãi suất… nhằm chủ động thu
hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và tranh thủ nhiều nguồn vốn khác, nên qua các năm
nguồn vốn huy động của Ngân hàng là khá cao.
Bảng 1: Tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng.
Đơn vị : triệu đồng

Năm
Chỉ tiêu
2002 2003 2004
Tổng dư nợ tín dụng
1.465.840 1.515.047 2.200.112
Tốc độ tăng trưởng định gốc
100% 3.3% 50.1%
Tốc độ tăng trưởng liên hoàn
100% 3.3% 45.2%
( Báo cáo kết quả hoạt động tín dụng năm 2002, 2003, 2004 )
Nhìn vào bảng số liệu, ta thấy hoạt động tín dụng của Ngân hàng trong 2
năm gần đây (2003, 2004) có mức tăng trưởng cao hơn so với năm 2002, năm
2003 dư nợ tín dụng là 1.515.047 triệu đồng, tăng 3.3% so với năm 2002, năm
2004 dư nợ là 2.200.112 triệu đồng, tăng 50,1% so với năm 2002 và tăng 45.2% so
với năm 2003, đây là một thành công trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng
Láng Hạ, dư nợ tín dụng của Ngân hàng tăng trưởng cả về quy mô lẫn tỷ trọng.
Ngoài nguyên nhân chủ quan từ phía Ngân hàng (mở rộng hoạt động tín dụng, có
chính sách lãi suất hợp lý, đa dạng các hình thức cho vay, hiện đại hoá công
nghệ…) còn có sự tác động tích cực của nền kinh tế: hoạt động sản xuất kinh
doanh trên địa bàn có sự tăng trưởng mạnh, nhiều dự án đầu tư và người dân có sự
chuyển hướng trong trồng trọt, sản xuất kinh doanh, do đó nhu cầu vay vốn trên
địa bàn tăng lên, là một chi nhánh tiếp cận trực tiếp với người dân, hoạt động tín
dụng của Ngân hàng được mở rộng.
Ngoài các nghiệp vụ cho vay trên, Ngân hàng còn tiến hành một số nghiệp
vụ: bảo lãnh, thực hiện thanh toán L/C nhập và thanh toán T/T .
* Nghiệp vụ ngân quỹ.
Hiệu quả cuối cùng của NHNN&PTNT Láng Hạ là phải luôn luôn đảm bảo
mục tiêu lợi nhuận, đảm bảo thu nhập cho cán bộ nhân viên và làm nghĩa vụ với
ngân sách Nhà nước.
Có thể nói quá trình thu chi tiền mặt tại quỹ luôn được đảm bảo chấp hành

Bảng 3: Tổng vốn huy động của Ngân hàng .
Đơn vị : Triệu đồng
Thời điểm
Nguồn
2002 2003 2004 Kế hoạch 2005
Tổng nguồn vốn h/động 3.811.757 4.029.998 4.469.947 5.450.159
Biến động nguồn vốn h/động 0 218.241 43.949 980.212
% biến động 0 5.7 10.9 21.9
( Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2002, 2003, 2004 ).
Qua bảng trên ta thấy: từ năm 2002-2004 tổng nguồn vốn huy động của
Ngân hàng đã tăng về cả quy mô lẫn tỷ trọng, tuy nhiên sự biến động này là chưa
cao. Năm 2003 tổng nguồn vốn huy động đạt 4.029.998 triệu đồng, tăng 5.7% so
với năm 2002. Năm 2004 tổng nguồn vốn đạt 4.469.947, tăng 10.9% so với năm
2003. Do có chính sách và biện pháp huy động cùng với lãi suất huy động hợp lý,
nên trong 2004 nguồn vốn huy động của Ngân hàng đã tăng lên. Dự kiến đến năm
2005 Ngân hàng quyết tâm nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn nhằm đạt
5.450.159 triệu đồng tổng nguồn vốn huy động tăng 21.9% so với năm 2004, để
góp phần đáp ứng cho sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế.
2.2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động .
Qua số liệu của các năm ta thấy vốn kinh doanh của chi nhánh NHNN&PTNT
Láng Hạ hoàn toàn bằng nguồn vốn huy động.
Bảng 4: Tổng nguồn vốn huy động phân theo nguồn gốc.
Đơn vị: Triệu đồng.
Năm
Chỉ tiêu
2002 2003 2004
Số tuyệt đối
Tỷ
trọng
(%)

tăng 534.562 triệu đồng (51%) so với năm 2003.
Từ các số liệu trên cho thấy, tốc độ tăng trưởng về quy mô nguồn vốn huy
động từ các tầng lớp dân cư là cao và chiếm tỷ trọng trong tổng nguồn vốn ngày
càng lớn; năm 2002 (22,5%) , năm 2003 (26%), đến năm 2004(35,4%). Với kết
quả trên đã chứng minh rằng trong chiến lược huy động vốn của Ngân hàng, việc
tăng cường nguồn vốn huy động từ dân cư có vai trò quan trọng, bởi trong hoạt
động kinh doanh Ngân hàng, tính ổn định của nguồn vốn được đánh giá rất cao.
Môi trường kinh doanh luôn biến động, sự ổn định trong nguồn vốn kinh doanh
giúp Ngân hàng có thể đề ra các chiến lược sử dụng vốn hợp lý, hạn chế rủi ro,
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng hiệu quả kinh doanh và tăng lợi nhuận.
Ngoài ra, sự gia tăng nguồn vốn huy động từ tầng lớp dân cư cũng đồng
nghĩa với thu nhập của người dân tăng lên và hoạt động chi nhánh NHNN&PTNT
Láng Hạ ngày càng chiếm lòng tin của dân chúng vì nếu người dân không tin
tưởng vào hoạt động của Ngân hàng thì cho dù lãi suất huy động có cao, công tác
huy động vốn cũng không đạt hiệu quả cao.
Ngoài sự tăng trưởng của nguồn vốn huy động từ dân cư thì nguồn vốn huy
động của các tổ chức kinh tế cũng có sự tăng trưởng nhanh. Năm 2002 nguồn vốn
huy động từ các tổ chức kinh tế đạt 628.940 triệu đồng, tỷ trọng 16,5% trong tổng
nguồn vốn huy động thì đến năm 2003 đạt 737.490 triệu đồng, tỷ trọng 18,3%;
tăng 108.550 triệu đồng (17.2%) so với năm 2002. Năm 2004 huy động từ các
TCKT là 1.010.208 triệu đồng, tỷ trọng 22,6%; tăng 381.268 triệu đồng (61%) so
với năm 2002; tăng 272.718 triệu đồng (37%) so với năm 2003. Tuy không chiếm
tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn nhưng các tổ chức kinh tế là nguồn huy động
vốn đầy triển vọng đối với chi nhánh NHNN&PTNT Láng Hạ Ngân hàng cần chú
trọng quan tâm đến các bạn hàng lớn là các doanh nghiệp trên địa bàn.
Tuy có sự tăng trưởng về vốn huy động từ các tầng lớp dân cư và các TCKT
nhưng chúng ta cũng phải thẳng thắn nhìn nhận lại sự tăng trưởng nguồn vốn của
Ngân hàng, xét trong tổng nguồn vốn huy động, vốn huy động từ các tổ chức tín
dụng tuy có giảm về tỷ trọng qua các năm nhưng vốn huy động từ các tổ chức tín
dụng vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn (trung bình trên 30%). Chi

dụng cho Ngân hàng và giúp Ngân hàng thực hiện một số hoạt động kinh doanh
khác. Do đó, chi nhánh NHNN&PTNT Láng Hạ cần có biện pháp để tăng cường
vốn huy động từ nguồn này.
Như vậy, về cơ cấu nguồn vốn huy động của chi nhánh NHNN&PTNT
Láng Hạ là tương đối hợp lý, tính ổn định của nguồn vốn tăng dần, Ngân hàng đã
chú trọng quan tâm huy động vốn từ dân cư và các TCKT, tuy nhiên cũng phải
khẳng định nguồn vốn huy động từ các TCTD của Ngân hàng còn chiếm tỷ trọng
cao, vốn huy động từ kho bạc Nhà nước đang có xu hướng giảm, đây chính là thử
thách cho Ngân hàng trong công tác huy động vốn. Chi nhánh NHNN&PTNT cần
có chiến lược huy động vốn đúng đắn, hợp lý nhằm tăng nguồn vốn huy động
trong dân cư, của các TCKT, của kho bạc Nhà nước và giảm dần nguồn vốn huy
động từ các TCTD, nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn, hiệu quả kinh doanh
của Ngân hàng .
2.2.3 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng .
Hình thức huy động vốn có lẽ được coi là một chỉ tiêu quan trọng nhất để
đánh giá hiệu quả huy động vốn của một Ngân hàng, đa dạng, phong phú trong
hình thức huy động chính là điều kiện và là yếu tố quan trọng đầu tiên tác động đến
công tác huy động vốn. Hình thức huy động càng đa dạng thì hiệu quả huy động
càng cao, nguồn vốn huy động càng lớn vì không chỉ hoạt động sử dụng vốn mới
phụ thuộc vào nhu cầu khách hàng mà hoạt động huy động cũng phải thoả mãn
nhu cầu của người gửi tiền, nhu cầu của mỗi người là khác nhau do đó, đa dạng
trong hình thức huy động vốn sẽ đảm bảo thoả mãn tốt nhất nhu cầu của người gửi

Trích đoạn Nguyên nhân chủ quan.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status