Chuyên đề thực tập Trờng ĐH Công Đoàn
Lời Mở Đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, Ngân hàng (NH) có vai trò rất quan trọng đối
với sự ổn định và phát triển kinh tế của một đất nớc. Nền kinh tế của một đất n-
ớc chỉ phát triển với tốc độ cao và ổn định khi có một chính sách tài chính, tiền
tệ và hệ thống NH hoạt động đủ mạnh có hiệu quả cao.
Nớc ta từ khi thực hiện chính sách đổi mới và mở cửa nền kinh tế,
chuyển nền kinh tế hoạt động theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao
cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý cuả nhà nớc theo định hớng Xã hội
chủ nghĩa(XHCN) hệ thống ngân hàng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong
quá trình phát triển kinh đất nớc. NH chính là nơi tích tụ, tập trung vốn khơi
dậy và động viên các nguồn lực cho phát triển kinh tế. Nó đóng vai trò quan
trọng trong việc cung ứng vốn cho hoạt động của các ngành trong nền kinh tế
quốc dân, góp phần quan trọng vào thành tựu tăng trởng của nền kinh tế hơn 10
năm qua, đặc biệt từ năm 1991 1995 góp phần ngăn chặn và đẩy lùi lạm
phát. Trong chiến lợc phát triển kinh tế đến năm 2010, mục tiêu quan trọng của
Đảng và Nhà nớc ta đặt ra là sự nghịêp công nghiệp hóa- hiện đại hóa(CNH
HĐH) đất nớc. Đây là mục tiêu quan trọng của đất nớc ta trong quá trình vơn
lên thoát khỏi sự tụt hậu về kinh tế so với các nớc trong khu vực và trên thế giới.
Mặt khác góp phần ổn định kinh tế xã hội, giữ vững an ninh chính trị của đất n-
ớc.
Trong những năm gần đây, NH đã thực hiện đổi mới sâu sắc cả hệ thống tổ
chức và hoạt động. Sự đổi mới này đã tạo nên một sắc thái mới trong hoạt động
kinh doanh tiền tệ ở nớc ta
Hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn(NHNo&
PTNT) nói chung và chi nhánh NHNo &PTNT Huyện Hơng Khê nói riêng
thông qua những hoạt động của mình đã không ngừng mở rộng quan hệ tín
dụng với các thành phần kinh tế. Làm thế nào để huy động đợc vốn, cấp tín
dụng kịp thời có hiệu quả đáp ứng cho sự nghiệp CNH - HĐH đất nớc, phát
triển kinh tế địa phơng, đây đang là vấn đề đang đợc NH quan tâm.
SVTh: Tô Minh Phong Lớp TN1A
càng cao trong cơ cấu GDP của nớc này và hiện đang chiếm đến 70%
GDP.Chiến lợc này trong một thời gian đã tỏ ra rất hiệu quả khi lòng tin ngời
của ngời tiêu dùng vào triển vọng của nền kinh tế đang ở mức cao. Nhng nó đã
tạo nên một lỗ hổng to lớn trong nền kinh tế,đó chính là làm cho nền kinh tế trở
nên mất cân bằng.Trong khi đó ngời dân Mỹ dần dần trở nên quá mức bởi t t-
ởng lạc quan thái quá và đợc khuyến khích bởi sự dễ dãi của các tổ chức tín
dụng.Chính đây là nguyên nhân tạo ra những khoản thâm hụt thơng mại cực lớn
và làm cho hệ thống kinh tế trở nên dễ bị tổn thơng hơn bao giờ hết bởi các mối
quan hệ vay nợ dễ dãi và chồng chéo.Từ đó nớc mỹ phải tài trợ cho các khoản
thâm hút thơng mại đó,nớc Mỹ đã sử dụng biện pháp vay nợ nớc ngoài bằng
cách phát hành trái phiếu ra toàn cầu.Và đây là nguyên nhân làm cho các tổ
chức tín dụng phải gánh chịu hậu quả đầu tiên bởi các khoản vay dễ dãi của họ
không có khả năng thu hồi.
Khủng hoảng ngân hàng đã xảy ra,xuất phát từ hoạt động cho vay dới tiêu
chuẩn của Mỹ đã lan rộng ra toàn cầu,ảnh hởng hầu hết các nền kinh tế trên thế
giới và hậu quả của nó đến nay cha thể đánh giá đợc một cách đầy đủ.
Nm 2009, t l tht nghip ti M ang liên tc leo thang v ó vt
mc 10%. S liu mi nht do B Lao ng M cụng b ng y 6/11 cho th y, t
l tht nghip tháng 10 ca nc n y l 10,2%, cao nh t trong vũng 26 nm qua.
Liên tục phải giải quyết các vụ giải thể ngân hàng từ khi khủng hoảng tài chính
nổ ra đến nay, phần lớn các ngân hàng Mỹ đóng cửa trong năm nay là do phải
SVTh: Tô Minh Phong Lớp TN1A
Chuyên đề thực tập Trờng ĐH Công Đoàn
gánh chịu quá nhiều khoản vay xấu trớc đây đã dành cho công ty đầu t vào bất
động sản, mặt khác do chính sách hoạt động của ngân hàng cũng đẩy họ vào
các rắc rối.Đây là những nguyên nhân chính dẫn đến sự khủng hoảng của các
ngân hàng mỹ.Còn ở Châu âu thì Kinh tế ảm đạm, khiến sức mua yếu và các
ngành sản xuất không thể phục hồi.Tại Đức Nền kinh tế đầu tàu của Châu
Âu, hiệp hội thơng mại Đức (HDE) đa ra con số mức suy giảm của lĩnh vực bán
lẻ của Đức năm 2009 là khoảng 2% , các thơng nhân Đức đang phải đối mặt với
20 nghìn tỷ yên (222 tỷ USD). Trong đó các quan chức ngân hàng trung ơng
nhật tất cả đều thống nhất giữ nguyên lãi suất cơ bản ở mức 0,1%.Đất nớc này
đã tiến hành chính sách lãi suất 0% từ năm 2001 đến 2006,sau đó tăng dần lên
đạt 0,5% vào đầu năm 2007.Vào cuối năm 2008, ngân hàng lại bắt đầu cắt giảm
lãi suất do kinh tế Nhật phải đối mặt với các cuộc khủng hoảng tài chính toàn
cầu.
Bên cạnh mảng kinh tế của các nớc trên thế giới thì trung quốc là một
trong những điểm sáng của nền kinh tế của thế giới trong thời kỳ khủng
hoảng.Năm 2009,GDP tăng 8,7% và đạt 33.555 tỉ nhân dân tệ (4900 tỉ
USD),trong đó xuất khẩu trong tháng 12 đã tăng trở lại sau 13 tháng giảm sút và
Trung Quốc đã vợt qua CHLB Đức để trở thành nớc xuất khẩu lớn nhất thế giới,
doanh thu bán lẻ thực tế năm 2009 tăng 16,9%- mức tăng trởng cao nhất kể từ
năm 1986,đầu t vào tài sản cố định tại khu vực thành thị tăng 30,5%,giá cả hàng
hoá và dịch vụ tăng mạnh.Theo dự đoán thì trong 6 tháng đầu năm 2010,dòng
vốn vào trung quốc sẽ đạt khoảng 30 tỉ USD/tháng.trong năm 2010, tổng mức
tín dụng trong năm dự kiến đạt 7.500 tỉ nhân dân tệ,giảm 22% so với năm tr-
ớc,GDP sẽ tăng 9,5% và Trung Quốc có thể vợt qua Nhật Bản để trở thành nền
kinh tế thứ hai thế giới trong năm 2010 này.
1.2. Kinh Tế Việt Nam
Việt Nam đợc thế giới đánh giá là một nền kinh tế trẻ, có nhiều tiềm
năng và triển vọng về cơ hội đầu tự do. Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, lợng
vốn đầu t vào Việt Nam tăng đột biến.Năm 2007 đã thu hút đợc 20 tỉ USD và
SVTh: Tô Minh Phong Lớp TN1A
Chuyên đề thực tập Trờng ĐH Công Đoàn
tốc độ tăng trởng kinh tế đạt 8,4%. Tuy nhiên năm 2008 kinh tế việt nam gặp
nhiều biến động và gặp rất nhiều khó khăn trên mọi phơng diện.
Tháng 3 năm 2008, chính sách kinh tế đợc chi bởi các mục tiêu tăng trởng GDP
9%, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu kế hoạch năm năm sớm,vợt ngỡng nớc
có thu nhập trung bình ngay trong 2008.Trong năm 2008 tín dụng tăng trên
50%, lạm phát tăng vọt lên 25%,nhập siêu vợt quá mức an toàn,thị trờng chứng
may mc, da giy, xõy dng... Sc cu lao ng v tin lng ang cú xu
hng tng.
Th t, xut khu l lnh vc chu tỏc ng mnh nht ca suy thoỏi
kinh t ton cu, nhng tỡnh hỡnh xut khu c nm vn t c kt qu
tng i khỏ hn tỡnh hỡnh chung ca th trng th gii. Kim ngch xut
khu nm 2009 c t 56,5 t USD, gim 9,9% so vi cựng k, nhng vn
khỏ hn so vi nhiu nc (gim t 20-30%). Nhp siờu gim cũn mc 11
t USD, chim 16,5% kim ngch xut khu (nm 2008 con s tng ng l
18 t USD v 28,8%).
Th nm, tỡnh hỡnh kinh t v mụ c n nh hn. Lm phỏt c
kim soỏt di 7% so vi thỏng 12-2008; h thng ti chớnh, tớn dng ngõn
hng n nh hn. Lói sut v t giỏ hi oỏi c iu chnh tng i linh
hot, phự hp tỡnh hỡnh th trng; h s an ton ca cỏc ngõn hng thng
mi c nõng lờn; cha cú du hiu tng n xu...
Th sỏu, cụng tỏc ch o iu hnh ca Chớnh ph va tp trung, va
linh hot nờn cú tỏc dng lm tng hiu qu ca cỏc chớnh sỏch v mụ; cng
c nim tin cho doanh nghip; tỏc dng tớch cc n tõm lý nhõn dõn, gúp
phn n nh i sng chớnh tr, xó hi.
a) Ưu Điểm của gói kích cầu:
Gói kích cầu của chính phủ đã góp phần thực hiện đợc mục tiêu ngăn
chặn suy giảm kinh tế, ổn định kinh tế vĩ mô; Các cân đối thu chi ngân sách nhà
nớc, tiền tệ, cán cân thanh toán quốc tế đ ợc đảm bảo, lạm phát đợc kiềm chế ở
SVTh: Tô Minh Phong Lớp TN1A
Chuyên đề thực tập Trờng ĐH Công Đoàn
mức thấp nhất, tốc độ tăng trởng đợc duy trì hợp lý và bền vững. Với việc áp
dụng hỗ trợ lãi suất ở mức 4% năm, đã giúp cho doanh nghiệp giảm bớt khó
khăn, phục hồi sản xuất và hỗ trợ cho việc phát triển ổn định và an toàn của hệ
thống các tổ chức tín dụng. Việc thực hiện các chính sách miễn giảm, giãn thuế
đã giảm bớt một phần khó khăn cho doanh nghiệp và ngời dân, góp phần phục
hồi và từng bớc đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu, kích thích cầu đầu
động vốn tại chi nhánh, chuyên đề sẽ đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm
hoàn thiện và phát triển hoạt động huy động vốn của ngân hàng.
- Đối Tợng Của phạm vi nghiên cứu:
Đối tợng nghiên cứu: Chuyên đề ttập trung nghiên cứu các vấn đề cơ bản liên
quan đến các hình thức huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng, từ đó đa ra các giải
pháp để tăng trởng nguồn vốn thông qua việc mở rộng huy động vốn tiền gửi tại
Ngân hàng NNo&PTNT Chi Nhánh Huyện Hơng Khê.
Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu về tình hình hoạt động huy động vốn trong
thời gian 2007-2009 tại Ngân hàng NNo&PTNT Huyện Hơng Khê.
- Phơng pháp Nghiên cứu:
Chuyên đề có sử dụng kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau nh: Phơng
pháp duy vật biện chứng, phơng pháp thống kê, so sánh để đánh giá và phân
tích các thông tin, số liệu có liên quan đến việc huy động vốn tại ngân hàng.
Chơng II: Nguồn vốn huy động trong ngân
hàng thơng mại.
1.1 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thơng mại .
1.1.1 Khái niệm và vai trò của ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế .
Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sử phát triển
của nền sản xuất hàng hoá. Trải qua hàng trăm năm , đến nay hoạt động của các
ngân hàng thơng mại đã trở thành một yếu tố không thể thiếu gắn liền với nền kinh
tế của mọi quốc gia trên thế giới .
SVTh: Tô Minh Phong Lớp TN1A
Chuyên đề thực tập Trờng ĐH Công Đoàn
Ngân hàng là một sản phẩm độc đáo của nền sản xuất hàng hoá , một động
lực quan trọng cho sự phát triển của nền sản xuất xã hội. Với vai trò đó, ngân hàng
không thể đứng ngoài hoạt động của bất cứ quốc gia nào. Vì vậy, mỗi nớc đều xây
dựng những khung pháp lý quy định, giới hạn hoạt động của ngân hàng. Mỗi nớc
khác nhau sẽ có một khái niệm và mô hình tổ chức ngân hàng khác nhau. Thông th-
ờng, ngời ta phải dựa vào tính chất và mục đích, đối tợng hoạt động của nó trên thị
trờng tài chính.
NHTM đã góp phần mở rộng hay thu hẹp lợng tiền trong lu thông. Hơn nữa, bằng
việc cấp các khoản tín dụng cho nền kinh tế, NHTM thực hiện việc dắt dẫn các
luồng tiền, tập hợp, phân chia vốn của thị trờng điều khiển chúng một cách có hiệu
quả, thực thi vai trò điều tiết vĩ mô đúng theo phơng châm Nhà nớc điều tiết ngân
hàng, ngân hàng dẫn dắt thị trờng.
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thơng mại
Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà , cung cấp vốn cho
nền kinh tế . Với sự phát triển kinh tế và công nghệ hiện nay,hoạt động ngân hàng
đã có những bớc tiến rất nhanh , đa dạng và phong phú hơn song ngân hàng vẫn duy
trì các nghiệp vụ cơ bản sau :
A. Nghiệp vụ huy động vốn :
Đây là nghiệp vụ cơ bản, quan trọng nhất , ảnh hởng tới chất lợng hoạt động
của ngân hàng .Vốn đợc ngân hàng huy động dới nhiều hình thức khác nhau nh huy
động dới hình thức tiền gửi , đi vay , phát hành giấy tờ có giá . Mặt khác trên cơ sở
nguồn vốn huy động đợc , ngân hàng tiến hành cho vay phục vụ cho nhu cầu phát
triển sản xuất , cho các mục tiêu phát triển kinh tế của địa phơng và cả nớc . Nghiệp
vụ huy động vốn của ngân hàng ngày càng mở rộng, tạo uy tín của ngân hàng ngày
càng cao, các ngân hàng chủ động trong hoạt động kinh doanh , mở rộng quan hệ
tín dụng với các thành phần kinh tế và các tổ chức dân c, mang lại lợi nhuận cho
ngân hàng. Do đó các ngân hàng thơng mại phải căn cứ vào chiến lợc, mục tiêu phát
triển kinh tế của đất nớc, của địa phơng . Từ đó đa ra các loại hình huy động vốn
phù hợp nhất là các nguồn vốn trung, dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc .
SVTh: Tô Minh Phong Lớp TN1A
Chuyên đề thực tập Trờng ĐH Công Đoàn
B. Nghiệp vụ sử dụng vốn:
Đây là nghiệp vụ trực tiếp mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, nghiệp vụ sử
dụng vốn của ngân hàng có hiệu quả sẽ nâng cao uy tín của ngân hàng, quyết định
năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trờng . Do vậy ngân hàng cần phải
nghiên cứu và đa ra chiến lợc sử dụng vốn của mình sao cho hợp lý nhất .
hộ
Nh vậy,các nghiệp vụ trên nếu thực hiện tốt sẽ đảm bảo cho ngân hàng tồn
tại và phát triển vững mạnh trong môi trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt nh hiện
nay. Vì các nghiệp vụ trên có mối liên hệ chặt chẽ thờng xuyên tác động qua lại với
nhau.Nguồn vốn huy động ảnh hởng tới quyết định sử dụng vốn, ngợc lại nhu cầu sử
dụng vốn ảnh hởng tới quy mô, cơ cấu của nguồn vốn huy động. Các nghiệp vụ
trung gian tạo thêm thu nhập cho ngân hàng nhng mục đích chính là thu hút khách
hàng, qua đó tạo điều kiện cho việc huy động và sử dụng vốn có hiệu quả.
1.2 Nguồn vốn huy động trong ngân hàng thơng mại
1.2.1 Khái niệm vốn huy động trong ngân hàng thơng mại
NHTM là một trung gian tài chính, ở mỗi nớc khác nhau các trung gian tài
chính lại đợc phân chia khác nhau. Tuy nhiên, luôn tồn tại một điểm chung là vai trò
chủ đạo của các ngân hàng thơng mại đóng góp khối lợng tài sản và tầm quan trọng
đối với nền kinh tế. Để có đợc vị trí đó NHTM phải đặt yếu tố lợi nhuận lên hàng
đầu và công cụ duy nhất mà các NHTM phải có trớc tiên là vốn.
Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng thơng mại tạo lập hoặc
huy động đợc, dùng để cho vay, đầu t hoặc để thực hiện các dịch vụ kinh doanh
khác.
Vốn của ngân hàng đợc hình thành qua các nguồn khác nhau . Để bắt đầu
hoạt động của ngân hàng thì chủ ngân hàng phải có một lợng vốn nhất định , đợc
gọi là vốn ban đầu . Trong quá trình hoạt động , ngân hàng gia tăng khối lợng vốn
của mình thông qua các hoạt động huy động vốn nh nghiệp vụ tiền gửi , nghiệp vụ
đi vay và các nghiệp vụ khác ( dịch vụ uỷ thác , trung gian thanh toán )
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ do ngân hàng huy động đợc từ các tổ
chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp
SVTh: Tô Minh Phong Lớp TN1A
Chuyên đề thực tập Trờng ĐH Công Đoàn
vụ tín dụng , thanh toán , các nghiệp vụ kinh doanh khác Vốn huy động chiếm tỷ
trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thơng mại , nó đóng vai trò rất
quan trọng trong mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng .
chính là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Thực tế đã chứng
minh: quy mô vốn, trình độ nghiệp vụ, phơng tiện kỹ thuật hiện đại là điều kiện tiền
đề cho việc thu hút nguồn vốn, và nguồn vốn lớn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho ngân
hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế xét cả về quy
mô, khối lợng tín dụng, chủ động về thời hạn, lãi suất. Kết quả của sự gia tăng trên
giúp ngân hàng kinh doanh đa năng trên thị trờng, phân tán rủi ro, tạo thêm vốn cho
ngân hàng và khi đó, tất yếu trên thơng trờng sức cạnh tranh của ngân hàng sẽ tăng
lên.
1.2.3 Nguồn vốn huy động
1.2.3.1 Nguồn tiền gửi :
Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài chính trọng nhất của ngân hàng thơng
mại . Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động , nghiệp vụ đầu tiên là mở các tài khoản
tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng, bằng cách đó ngân hàng huy
động tiền của các doanh nghiệp , các tổ chức và của dân c .
Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng , chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của
ngân hàng . Để gia tăng tiền gửi trong môi trờng cạnh tranh và để có nguồn tiền có
chất lợng ngày càng cao , các ngân hàng đã đa ra và thực hiện nhiều hình thức huy
động khác nhau .
a, phân loại theo thời hạn :
-Tiền gửi không kỳ hạn
Đây là khoản tiền đúng nh tên gọi của nó là thời gian gửi tiền không xác
định, khách hàng (cá nhân , tổ chức) có quyền rút tiền ra bất cứ lúc nào. Mục đích
của khách hàng đối với loại tiền này là hởng những tiện ích trong thanh toán khi có
nhu cầu chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Vì vậy đây là bộ
phận tiền chỉ nhàn rỗi tạm thời chứ không phải là khoản để dành.
-Tiền gửi có kỳ hạn :
SVTh: Tô Minh Phong Lớp TN1A
Chuyên đề thực tập Trờng ĐH Công Đoàn
Ngợc với khoản tiền gửi không kỳ hạn, đây là khoản tiền gửi với thời gian
xác định. Nguyên tắc tiến hành khoản tiền gửi này là ngời gửi chỉ đợc rút tiền khi
hàng, nhằm hởng lãi suất theo qui định . Tiền gửi tiết kiệm là bộ phận thu nhập bằng
tiền của các cá nhân cha sử dụng đợc gửi vào các tổ chức tín dụng . Nó là một dạng
đặc biệt của tích luỹ tiền tệ, trong tiêu dùng cá nhân . Khi gửi tiền ngời gửi đợc giao
một sổ tiết kiệm coi nh giấy chứng nhận tiền gửi vào ngân hàng . Đến thời hạn
khách hàng rút tiền ra đợc nhận một khoản tiền lãi trên tổng số tiền lãi trên tổng số
tiền gửi tiết kiệm .Có hai loại tiền gửi tiết kiệm là tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và
tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn .
- Tiền gửi giao dịch hoặc tiền gửi thanh toán .
Đây là khoản tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào ngân hàng để nhờ
ngân hàng giữ và thanh toán hộ . Trong phạm vi số d cho phép , các nhu cầu chi trả
của doanh nghiệp hoặc cá nhân đều đợc ngân hàng thực hiện . Các khoản thu bằng
tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân đều có thể đợc nhập vào tiền gửi thanh toán
theo yêu cầu . Lãi suất của khoản tiền này rất thấp , thay vào đó chủ tài khoản có thể
đợc hởng các dịch vụ của ngân hàng với mức phí thấp.
- Tiền gửi lãi ( vừa tiết kiệm vừa giao dịch )
Đây là loại tiền gửi mà ngời gửi vừa có thể yêu cầu ngân hàng thanh toán hộ ,
vừa có thể hởng lãi suất định kỳ nh một khoản tiền gửi tiết kiệm.Tuy nhiên , lãi suất
của khoản tiền này thờng không cao nh lãi suất tiền gửi tiết kiệm bởi tính cố định
của khoản gửi , ngân hàng có thể không sử dụng đợc hoặc sử dụng rất ít số vốn huy
động này để cho vay hoặc đầu t.
1.2.3.2 Nguồn đi vay
Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của ngân hàng thơng mại . Tuy nhiên
khi cần các ngân hàng thờng vay mợn thêm . Tại nhiều nớc , ngân hàng Trung -
ơng thờng quy định tỷ lệ giữa nguồn tiền huy động và vốn của chủ. Do vậy
nhiều ngân hàng vào những giai đoạn cụ thể phải vay mợn thêm để đáp ứng nhu
cầu chi trả khi khả năng huy động bị hạn chế .
- Vay NHTƯ
SVTh: Tô Minh Phong Lớp TN1A
Chuyên đề thực tập Trờng ĐH Công Đoàn
Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả của các
kinh doanh xác định của ngân hàng nh một dự án, một chơng trình kinh doanh
1.2.3.3 Nguồn khác
Ngoài các nguồn trên , ngân hàng còn thực hiện huy động vốn thông qua
nguồn uỷ thác , nguồn trong thanh toán , các nguồn khác.
Ngân hàng thơng mại thực hiện các dịch vụ uỷ thác nh uỷ thác cho vay ,
uỷ thác đầu t , uỷ thác cấp phát , uỷ thác giải ngân và thu hộ Các hoạt động
này tạo nên nguồn uỷ thác tại ngân hàng . Ngoài ra , các hoạt động thanh toán
không dùng tiền mặt có thể hình thành nguồn trong thanh toán (séc trong quá
trình chi trả , tiền ký quỹ để mở L/C ) . Các khoản nợ khác nh thuế cha nộp,
lơng cha trả cũng góp phần làm tăng nguồn huy động trong công tác huy
động vốn của ngân hàng thơng mại .
1.3 Những nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả công tác huy động vốn:
Nghiệp vụ huy động vốn là một trong những nghiệp vụ kinh doanh
truyền thống của các ngân hàng. Nó có ý nghĩa quan trọng với hoạt động của
bất cứ Ngân hàng Thơng mại nào vì nó cung cấp vốn cho hoạt động kinh doanh
của ngân hàng. Do đó để nghiệp vụ này mang lại kết quả cao nhất thì bên cạnh
việc tìm ra các giải pháp để nâng cao chất lợng huy động vốn, các Ngân hàng
Thơng mại cũng phải xem xét tới các nhân tố ảnh hởng đến công tác huy động
vốn, để tìm cách hạn chế chúng.
1.3.1 nhân tố khách quan
* ý thức tiết kiệm của dân c:
Xu hớng hiện nay của các Ngân hàng Thơng mại ở các nớc phát triển là
đẩy mạnh công tác huy động vốn trong khu vực dân c, nơi mà tầng lớp trung lu
đang tăng lên nhanh chóng, có nhiều tiền nhàn rỗi và tỷ lệ tiền gửi tiết kiệm ở
các nớc này chiếm một tỷ trọng khá cao trong vốn huy động( thờng là : 80%).
Đây là lợng tiền tạm thời nhàn rỗi có đợc trong dân c và ngân hàng có thể dùng
cho vay. Thực tế đã chứng minh : nếu quốc gia nào có tỷ lệ tiết kiệm cao thì
SVTh: Tô Minh Phong Lớp TN1A
Chuyên đề thực tập Trờng ĐH Công Đoàn
quy mô và chất lợng công tác huy động vốn của ngân hàng sẽ tăng lên và do đó
Môi trờng kinh doanh đó là các điều kiện kinh tế - xã hội nơi ngân hàng hoạt
động và sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng Thơng mại trên cùng một địa bàn. Môi
trờng kinh doanh có thể tạo điều kiện hoặc hạn chế khả năng huy động vốn của bản
thân ngân hàng, do vậy ngân hàng phải linh hoạt bám sát thị trờng, quyết đoán trong
khi quyết định áp dụng các hình thức huy động vốn cho thích hợp nhằm huy động
tối đa lợng tiền tiết kiệm trong dân chúng.
* Bảo hiểm tiền gửi
Các tổ chức kinh tế và dân c gửi tiền vào ngân hàng đều tin tởng ngân
hàng là nơi giữ tiền an toàn nhất. Nhng do sự phát triển của nền kinh tế có thể
có biến động ảnh hởng đến hoạt động ngân hàng và tác động đến tâm lý ngời
dân. Để xoá đi tâm lý lo lắng về sự an toàn của các khoản tiền gửi, các Ngân
hàng Thơng mại nên phối hợp với công ty bảo hiểm để mở bảo hiểm tiền gửi.
Nếu có rủi ro xảy ra, ngân hàng không có khả năng thanh toán thì công ty bảo
hiểm sẽ thanh toán thay. Làm tốt bảo hiểm tiền gửi, các ngân hàng sẽ hạn chế
đợc một nhân tố ảnh hởng đến công tác huy động vốn góp phần tăng cờng công
tác huy động vốn tại ngân hàng.
1.3.2 Nhân tố chủ quan:
* Chính sách lãi suất cạnh tranh:
Chính sách lãi suất cạnh tranh( bao gồm lãi suất cạnh tranh huy động và lãi
suất cạnh tranh cho vay) là một chính sách quan trọng của ngân hàng. Việc duy trì
lãi suất cạnh tranh huy động đặc biệt cần thiết khi lãi suất thị trờng đã ở mức tơng
đối cao. Các Ngân hàng Thơng mại không chỉ cạnh tranh giành vốn với nhau mà
còn với các tổ chức tiết kiệm và ngời phát hành các công cụ khác nhau của thị trờng
vốn. Đặc biệt trong giai đoạn khan hiếm tiền tệ, dù cho những khác biệt tơng đối
nhỏ về lãi suất cũng thúc đẩy ngời gửi tiết kiệm và nhà đầu t chuyển vốn từ một
công cụ mà họ đang có sang tiết kiệm hoặc đầu t hay từ một tổ chức tiết kiệm này
sang một tổ chức hay một công ty khác.
* Chính sách khách hàng:
SVTh: Tô Minh Phong Lớp TN1A
Chuyên đề thực tập Trờng ĐH Công Đoàn
Chuyên đề thực tập Trờng ĐH Công Đoàn
quầy giao dịch mặt đờng trên các phố chính, có hệ thống rút tiền tự động làm
việc ngày đêm... có cán bộ giao dịch niềm nở, có trách nhiệm tạo đợc niềm tin
với khách hàng cũng là những lợi thế đáng quan tâm của các Ngân hàng Thơng
mại. Khác với cạnh tranh về lãi suất, cạnh tranh về dịch vụ ngân hàng không có
giới hạn, do vậy đây là điểm mạnh để các ngân hàng thắng thế trong cạnh tranh.
* Chính sách Marketing
Không một ai có thể phủ nhận vai trò to lớn của ngành quảng cáo trong
thời đại ngày nay. Trong hoạt động ngân hàng hiện đại quảng cáo luôn đợc đề
cao và cần phải có một chi phí nhất định cho công tác này. Đồng thời ngân
hàng cũng phải có chiến lợc quảng cáo đặc biệt không chỉ trên truyền hình mà
nên dùng cả panô, áp phích nhằm đẩy mạnh công tác huy động vốn.
Chơng III: Thực trạng công tác huy động vốn
tại Chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Hơng Khê
1.1 Sơ lợc về Chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Hơng khê
1.1.1 Sự hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của chi nhánh HNN0&PTNT
Huyện Hơng khê
NHNN & PTNT huyện Hơng Khê là đơn vị thành viên của
NHNo&PTNT tỉnh Hà Tĩnh trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam. Đợc thành lập
theo nghi định số 53HĐBT- NHNN Việt Nam đi vào hoạt động năm 1988. Chi
nhánh NHNo&PTNT huyện Hơng Khê từ khi thành lập đến nay đã có những
đóng góp đáng kể vào sự nghiệp CNH_ HĐH nông nghiệp nông thôn của địa
phơng nói riêng và của cả nớc nói chung.
*Cơ cấu tổ chức bộ máy
Cơ cấu tổ chức bộ máy của NHNo&PTNT huyện Hơng Khê gồm 1 giám
đốc và 1 phó Giám Đốc.
SVTh: Tô Minh Phong Lớp TN1A
Chuyên đề thực tập Trờng ĐH Công Đoàn
Giám Đốc là ngời trực tiếp điều hành mọi hoạt động của NHNo Huyện
Hơng Khê, chịu trách nhiệm điều hành trực tiếp phòng kế toán ngân quỹ và
có 1con sông .Đờng sắt Bắc Nam, Và Đ-
ờng mòn Hồ Chí Minh đi qua .
SVTh: Tô Minh Phong Lớp TN1A
P kế toán
Ngân quỹ
GĐ
PGĐ
NHC3
Phúc
Trạch
NHC3
Phúc
Đồng
Phòng
kinh
doanh