Một số Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn ở chi nhánh Agribank huyện Yên Dũng - Pdf 12

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SV : Nguyễn Văn Nhẫn
Lời mở đầu
Thật vậy, vốn trong nền kinh tế ở bất cứ một giai đoạn, thời kỳ nào nó
luôn giữ một vị trí rất quan trọng, tạo điều kiện cho sự ổn định và phát triển
kinh tế. ở nớc ta hiện nay nền kinh tế vẫn còn lạc hậu về công nghệ và trình
độ quản lý. Muốn giải quyết đợc vấn đề đó đòi hỏi một lợng vốn lớn để có
thể đầu t, đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật để đa đất nớc ta thoát khỏi tình
trạng tụt hậu, để tiến nhanh, tiến kịp với các nớc trong khu vực và trên thế
giới.
Đối với hoạt động của Ngân hàng thơng mại nói chungvà chi nhánh
ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Yên Dũng nói riêng
vốn là vấn đề hết sức quan trọng, làm cơ sở nền tảng quyết định đến mọi
hoạt động nh cho vay, đầu t làm các dịch vụ thanh toán,... của Ngân hàng.
Với thực trạng nh hiện nay ở chi nhánh NHNo&PTNT huyện Yên Dũng, nhu
cầu về vay vốn của khách hàng rất cao trong khi đó nguồn vốn huy động
chiếm tỷ trọng thấp cha đáp ứng đợc nhu cầu sử dụng vốn của chi nhánh.
Với thực trạng đó tong thời gian thực tập tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện
Yên Dũng em quyết định nghiên cứu về đề tài: Một số giải pháp nâng
cao hiệu quả huy động vốn ở chi nhánh NHNo&PTNT huyện Yên
Dũng làm đề tài tốt nghiệp. Em hy vọng chuyên đề góp phần về việc mở
rộng, nâng cao chất lợng hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh trong thời gian
tới.
Nội dung chuyên đề gồm 3 chơng:
Ch ơng I : Ngân hàng thơng mại và hiệu quả huy động vốn trong Ngân
hàng thơng mại
Ch ơng II : Thực trạng công tác huy động động vốn tại chi nhánh
NHNo&PTNT huyện Yên Dũng
-1-
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SV : Nguyễn Văn Nhẫn
Ch ơng III : Giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả huy động vốn tại
chi nhánh NHNo&PTNT huyện Yên Dũng

nhu cầu xã hội- chủ yếu là các nhà buôn là giữ hộ các của cải và thanh toán
hộ. Đến nay hoạt động của Ngân hàng đã đợc phát triển mạnh với nhiều lĩnh
vực kinh doanh, dịch vụ và công nghệ ngày càng hiện đại thông qua sự phát
triển không ngừng của nền kinh tế xã hội.
Nh vậy, Ngân hàng thơng mại là một trung gian tài chính không thể
thiếu đợc của nền kinh tế. Nó đóng vai trò quan trọng cho việc gặp gỡ giữa
cung- cầu tiền tệ thông qua huy động vốn tạm thời nhàn rỗi từ dân c và các
tổ chức trong xã hội rồi cho vay lại đối với cá nhân, tổ chức có nhu cầu về
vốn, góp phần đẩy mạnh tốc độ quay vòng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh, qua đó đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế đất nớc.
Hệ thống Ngân hàng ở Việt Nam: Trớc năm 1988 áp dụng mô hình
Ngân hàng 1 cấp. Nhng từ tháng 5 năm 1988 đến nay hệ thống Ngân hàng 2
cấp đợc hình thành bảo đảm sự hoạt động đồng bộ, có tổ chức theo quy định
và pháp luật Nhà nớc ban hành.
*Hệ thống Ngân hàng Trung Ương: Làm nhiệm vụ quản lý hoạt động
của toàn hệ thống, đa ra những quyết định về chính sách tiền tệ, tín dụng và
thực hiện các nghiệp vụ phát hành tiền.
*Hệ thống Ngân hàng thơng mại: Là Ngân hàng chuyên doanh với
chức năng chủ yếu là kinh doanh tiền tệ thu lợi nhuận, thực hiện các nghiệp
vụ trung gian và chấp hành đúng theo sự quản lý của Ngân hàng Trung
Ương.
2. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thơng mại.
Nghiệp vụ kinh doanh của Ngân hàng thơng mại hết sức phong phú, đa
dạng và khác xa so với các tổ chức kinh tế khác. Tuy nhiên, Ngân hàng th-
-3-
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SV : Nguyễn Văn Nhẫn
ơng mại là một doanh nghiệp cung ứng dịch vụ tài chính trên thị trờng với
mục tìm kiếm lợi nhuận. Nên có thể phân nghiệp vụ của Ngân hàng thơng
mại thành 3 loại nghiệp vụ chính sau:
+ Nghiệp vụ huy động vốn

rõ hơn về vai trò, vị trí của từng nghiệp vụ chúng ta hãy nghiên cứu nội dung
bảng tổng kết tài sản của một Ngân hàng thơng mại:
Bảng tổng kết của Ngân hàng thơng mại
Tài sản Nguồn vốn
I. Dự trữ
1. Tiền mặt tại quỹ
2. Tiền gửi ở các tổ chức TD
3. Đấu t chứng khoán NH
II. Cho vay
1.Cho vay ngắn hạn
2.Cho vay trung dài hạn
3.Cho vay tài trợ- uỷ thác
III. Đầu t
1.Chứng khoán dài hạn
2.Trái phiếu kho bạc NN
IV. Tài sản có khác
I.Vốn huy động
1.Tiền gửi
+ Có kỳ hạn
+ Không kỳ hạn
2. Tiết kiệm
+ Ngắn hạn
+ Dài hạn
3.Kỳ phiếu, trái phiếu
II. Vốn vay
III. Vốn tài trợ uỷ thác
IV. Vốn tự có
V. Nguồn vốn khác
2.1.Dự trữ.
Đây là khoản mục không đợc sử dụng vào mục đích sinh lời, đợc sử

Là những tài sản của Ngân hàng nh cơ sở vật chất kỹ thuật của Ngân
hàng nhằm làm đơn giản, thuận tiện và giúp công việc giao dịch với khách
hàng đợc diễn ra. nhanh chóng hơn.
2.5. Huy động vốn.
Tiền gửi là nền tảng cho sự phát triển của Ngân hàng. Đây là khoản
mục duy nhất trên bảng cân đối kế toán giúp Ngân hàng phân biệt với các
-6-
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SV : Nguyễn Văn Nhẫn
laoi hình doanh nghiệp khác. Trình độ của đội ngũ nhân viên cũng nh của
các nhà quản lý Ngân hàng trong việc thu hút tiền gửi giao dịch và tiền gửi
tiết kiệm từ doanh nghiệp và cá nhân, là một thớc đo quan trọng về sự chấp
nhận của công chúng đối với Ngân hàng. Nó là cơ sở chính của các khoản
cho vay, do đó nó là nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận và sự phát triển trong
Ngân hàng.
2.6. Vốn vay.
Khi Ngân hàng không đáp ứng đủ nhu cầu rút tiền của ngời gửi, Ngân
hàng buộc phải đi vay để thực hiện nhiệm vụ hoàn trả của mình. Mặt khác do
nhu cầu vốn vay của các dự án đầu t lớn vợt quá khả năng cấp vốn của mình
Ngân hàng cũng sẽ vay của tổ chức tín dụng hay qua nguồn nhận của Ngân
hàng Trung Ương chuyển về.
2.7.Vốn tài trợ Uỷ thác.
Sự phát triển kinh tế đã làm nảy sinh những yêu cầu mới và Ngân
hàng lại tìm cách đáp ứng nh: Những nguồn viện trợ, nhu cầu chi trả cho một
món hanhg nhng không biết chính xác khi nào thì trả,..Để làm cho vốn vận
động có hiệu quả hơn, Ngân hàng đứng ra làm nhiệm vụ trung gian thanh
toán, thực hiện việc chi trả cho khách hàng, hoặc phân phối giúp nguồn tài
sản của khách hàng cho những ngời mà họ yêu cầu đây là nguồn thu nhập
đáng kể từ việc thu phí dịch vụ và khoản lãi do có sự chênh lệch giữa thời
gian thu và chi hộ.
2.8. Nguồn vốn khác.

nguồn tạo vốn trong nền kinh tế vì nó liên quan mật thiết đến vấn đề chi phí,
khai thác hiệu quả vốn huy động. ở nớc ta nguồn vốn có thể khai thác qua
các kênh cơ bản:
- Nguồn vốn trong nớc:
+ Vốn cấp từ ngân sách
-8-
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SV : Nguyễn Văn Nhẫn
+ Vốn từ thị trờng tài chính trực tiếp (thị trờng chứng khoán,..)
+ Vốn từ các trung gian tài chính nh các Ngân hàng, công ty bảo
hiểm, các công ty tài chính, quỹ hỗ trợ phát triển,...
- Nguồn vốn từ bên ngoài
+ Từ các nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào Việt Nam
+ Từ các quỹ trên thế giới nh IMF, WB,...
3.2. Vai trò của Ngân hàng đối với nền kinh tế:
Trong điều kiện nớc ta hiện nay nguồn thu ngân sách còn hạn chế nên
không hoàn toàn trông chờ vào vốn ngân sách. Đối với vốn từ thị trờng tài
chính trực tiếp, do thị trờng chứng khoán ở nớc ta vẫn còn non trẻ, hàng hoá
còn khan hiếm, hiệu quả hoạt động cha cao, cha đáp ứng đợc yêu cầu của
nền kinh tế. Vì vậy, khai thác vốn từ các trung gian tài chính nh các Ngân
hàng thơng mại chiếm vị trí hết sức quan trọng có thể khẳng định hoạt động
của Ngân hàng là yếu tố quan trọng góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền
kinh tế.
Ta cũng phải khẳng định rằng không chỉ ở nớc ta mà với bất cứ một
nền kinh tế nào khác trên thế giới, Ngân hàng luôn đóng vai trò to lớn. Một
số vai trò quan trọng có thể kể đến nh sau:
Thứ nhất: Thông qua nghiệp vụ huy động vốn và cho vay đã giải
quyết sự thừa, thiếu vốn tạm thời trong nền kinh tế, giúp các doanh
nghiệp có điều kiện sản xuất kinh doanh.
Ngân hàng thơng mại ra đời đã trở thành nơi tích tụ tập trung vốn, thu
hút mọi tiềm năng xã hội. Nhờ vào việc thu gom những khoản tiền nhỏ dải

hơn hiệu quả hơn.
II. Nguồn vốn và nghiêp vụ huy động vốn của Ngân
hàng th ơng mại.
-10-
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SV : Nguyễn Văn Nhẫn
1.Vai trò của nguồn vốn đối với hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng thơng mại.
1.1 Khái niệm về vốn.
Vốn là phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết của bất kỳ doanh
nghiệp, ngành kinh tế, kỹ thuật, dịch vụ nào muốn tăng trởng và phát triển.
Nó do lao động thặng d trong thành phần kinh tế thuộc các sở hữu khác nhau
tồn tại một cách khác quan trong xã hội tích luỹ lại.
Nguồn vốn của Ngân hàng thơng mại là những giá trị tiền tệ do Ngân
hàng huy động và tạo lập dùng để cho vay, đầu t, thực hiện các nghiệp khác
trong hoạt động kinh doanh.
Sự cần thiết của vốn trong nền kinh tế:
Đứng trớc yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất n-
ớc hiện nay, là phải tạo một cơ sở vật chất kỹ thuật vững chắc, đào tạo nguồn
nhân lực có trình độ chuyên môn cao để tạo đà cho sự phát triển kinh tế.
Để thực hiện mục tiêu to lớn đó vốn là một nhân tố không thể thiếu đ-
ợc trong sự nghiệp CNH-HĐH đặc biệt là nguồn vốn trung và dìa hạn. Đợc
thể hiện nổi bật qua ba điểm sau:
Thứ nhất: Vốn góp phần thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế
thông qua việc xác định cơ cấu vốn đầu t hợp lý cho từng thành phần kinh tế,
từng ngành, từng vùng kinh tế theo mục tiêu đã định.
Thứ hai: Vốn góp phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, thúc đẩy
chuyển giao công nghệ hiện hiện đại.
Thứ ba: Vốn bảo đảm sự phát triển bền vững bằng việc đầu t vào
ngành giáo dục, y tế và bảo vệ môi trờng sinh thái.
Nh vậy, vốn có tác động mạnh mẽ to lớn tới sự tăng trởng và phát

+ Vốn của Ngân hàng lớn sẽ giúp Ngân hàng có đủ khả năng tàI
chính, kinh doanh đa năng trên thị trờng, không chỉ cho vay mà còn mở rộng
các hình thức liên doanh, liên kết, kinh doanh dịch vụ thuê mua, mua bán,
-12-
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SV : Nguyễn Văn Nhẫn
Thứ t: Vốn ảnh hởng đến qui mô tín dụng, năng lực thanh toán và các
hoạt động khác. Nguồn vốn có tác động lớn đến việc mở rộng hay thu hẹp
khối lợng tín dụng, khả năng thanh toán cũng nh các hoạt động khác.
2. Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng thơng mại.
Cơ cấu vốn của Ngân hàng bao gồm:
+ Vốn tự có
+ Vốn huy động
+ Vốn vay
+ Nguồn vốn khác
2.1. Vốn tự có.
Vốn tự có của Ngân hàng chiếm tỷ trọng nhỏ trên tổng nguồn vốn
của Ngân hàng, nó đóng vai trò sống còn trong việc duy trì hoạt động thờng
nhật, cung cấp nền tảng cho sự tăng trởng và mở rộng, giúp Ngân hàng
chống lại những rủi ro duy trì niềm tin của công chúng. Vốn tự có của Ngân
hàng bao gồm:
2.1.1. Vốn góp ban đầu.
ở Việt Nam Ngân hàng là một trong những doanh nghiệp của Nhà n-
ớc, vốn góp ban đầu chính là vốn đầu t của Nhà nớc.
2.1.2. Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia.
Đây là nguồn vốn có đợc nhờ hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Tuỳ
theo mỗi chiến lợc của Ngân hàng mà tỷ lệ phần trăm trích từ lợi nhuận
khác nhau, thông thờng nguồn vốn này đợc đa vào quỹ đầu t xây dựng nhằm
để đổi mới tài sản cố định nh máy móc, nhà cửa với mục đích tăng khả năng
phục vụ đáp ứng theo nhu cầu của khách hàng.
2.2. Nguồn vốn huy động.

Ngân hàng thơng mại có thể vay vốn lẫn nhau để bảo đảm khả năng chi trả,
tài trợ.
-14-
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SV : Nguyễn Văn Nhẫn
+ Vay từ Ngân hàng Trung ơng: Các Ngân hàng thơng mại có thể
vay vốn của Ngân hàng Trung ơng khi gặp khó khăn hoặc khi có chính sách
tiền tệ quốc gia.
2.4. Vốn khác:
Ngân hàng thơng mại cũng có thể có những khoản vốn trong quá
trình thanh toán hoặc do làm dịch vụ, đại lý, uỷ thác,...
Trong các thành phần tạo vốn thì nguồn vốn từ huy động chiếm tỷ
trọng lớn nhất và chiếm vị trí rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng. Việc nghiên cứu sâu sắc về loại vốn này là rất cần thiết đối với
một Ngân hàng.
3. Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng.
Có nhiều tiêu thức để phân loại hình thức huy động vốn. Tuỳ theo mục
đích nghiên cứu ta có thể chọn một trong các cách sau:
Phân loại theo thời gian huy động:
+ Huy động ngắn hạn: Đây là nguồn vốn có thời hạn dói 1 năm thông
thơng là khoản tiền gửi tiết kiệm, khoản vay nợ trực tiếp. Nguồn này chiếm
tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn huy động đợc sử dụng đáp ứng nhu cầu
cho vay ngắn hạn. Một phần đợc chuyển hoán kỳ hạn trong việc cho vay
trung và dài hạn.
+ Huy động trung và dài hạn: Là khoản huy động có kỳ hạn từ một
năm trở nên khoản này có tính chất ổn định lâu dài đợc sử dụng chủ yếu cho
khoản tín dụng trung và dài hạn.
* Phân loại theo đối tợng huy động: Bao gồm
+ Huy động từ dân c.
+ Huy động từ tổ chức kinh tế.
+ Huy động từ các tổ chức tín dụng.

suất cao hơn. Loại này chỉ đợc rút tiền khi đến kỳ hạn hoặc đợc sự chấp nhận
của Ngân hàng. Nguồn này đợc chia làm 2 loại:
+ Loại tới hạn đợc lấy ra: Là loại tới hạn trả thì chủ tài khoản mới đợc
rút ra sử dụng. Nừu đến thời hạn trả mà ngời gửi vẫn cha rút ra thì sau đó có
thể sử dụng nó bất cứ lức nào.
+ Loại lấy ra có báo trớc: Là loại tiền gửi có thời hạn nhng muốn lấy
ra thì phải báo trớc cho Ngân hàng nh đã thoả thuận khi gửi.
3.1.1.2. Tài khoản tiền gửi cá nhân.
Tài khoản tiền gửi cá nhân do khách hàng mở để gửi vào. Những
khoản tiền nhàn rỗi nhằm mục đích sinh lời hoặc để sử dụng thanh toán qua
Ngân hàng (séc, UNC,...) các khoản này có thể có kỳ hạn hoặc không có kỳ
hạn tuỳ thuộc vào sự thoả thuận giữa Ngân hàng với khách hàng.
3.2. Huy động qua phát hành các công cụ nợ của Ngân hàng.
Đây là hình thức huy động vốn qua thị trờng vốn và là hình thức chủ
động thu gom vốn. Đợc chia thành 2 loại:
+ Thị trờng vốn ngắn hạn: Là thị trờng mua bán các giấy tờ có giá ngắn
hạn( có kỳ hạn dới 1 năm ) hoặc các giấy tờ có giá sắp đến ngày đáo hạn.
+ Thị trờng vốn dài hạn: Là thi trờng mua bán các chứng khoán, trái
phiếu và các giấy tờ có kỳ hạn trên 1 năm.
3.2.1. Kỳ phiếu Ngân hàng.
Kỳ phiếu Ngân hàng là một loại giấy nợ ngắn hạn do Ngân hàng phát
hành nhằm huy động vốn trong dân c, nguồn vốn này chủ yếu phục vụ cho
những kế hoạch kinh doanh xác định nh một dự án, một chơng trình kinh tế.
Kỳ phiếu là một hình thức huy động vốn khá linh hoạt. Công cụ kỳ
phiếu có tính thanh khoản cao, dễ chuyển sang tiền hoặc các hình thức khác.
Lãi suất thờng đợc ấn định trớc tuỳ theo mức độ cần thiết về vốn của Ngân
hàng.
3.2.2. Trái phiếu Ngân hàng.
-17-
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SV : Nguyễn Văn Nhẫn

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SV : Nguyễn Văn Nhẫn
thoái thì khả năng khai thác vốn đa vào nền kinh tế bị hạn chế, Ngân hàng sẽ
gặp khó khăn trong việc điều chỉnh công tác huy động vốn.
1.1.3. Điều kiện thị trờng và cạnh tranh.
ở khu vực có điều kiện thuận lợi, nhiều cơ hội đầu t thì ở đó xuất
hiện nhiều các tổ chức tín dụng cùng tham gia hoạt động tạo nên môi trờng
cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng với nhau. Từ đó ảnh hởng đến
công tác huy động vốn của Ngân hàng. Để tiến hành cạnh tranh đợc các đối
thủ, Ngân hàng buộc phải cải tiến chất lợng dịch vụ, ấn định mức lãi suất
phù hợp với thị trờng.
1.1.4.Đặc điểm của khách hàng.
Khách hàng của Ngân hàng bao gồm những ngời có vốn gửi tại Ngân
hàng và cả những đối tợng sử dụng vốn. Về phía khách hàng gửi tiền, có hai
yếu tố quan trọng là thu nhập và tâm lý. Thu nhập ảnh hởng đến số vốn tiềm
tàng mà Ngân hàng có thể huy động. Còn yếu tố tâm lý là niềm tin, sự thoả
mãn về nhu cầu của khách hàng do Ngân hàng đáp ứng, yếu tố này tác động
đến luồng tiền vào ra trong Ngân hàng.
1.2. Yếu tố thuộc về Ngân hàng.
1.2.1. Chiến lợc kinh doanh của Ngân hàng.
Mỗi Ngân hàng có chiến lợc kinh doanh riêng, tuỳ thuộc vào đặc
điểm hoạt động của bản thân Ngân hàng và điều kiện môi trờng kinh doanh
theo đó việc huy động vốn có thể đợc mở rộng hay thu hẹp, cơ cấu vốn có
thể thay đổi về tỷ lệ các loại nguồn, chi phí huy động có thể tăng hoặc giảm.
Nừu chiến lợc kinh doanh lựa chọn đúng đắn các nguồn khai thác tối đa thì
công tác huy động vốn phát huy hiệu quả. Một số chiến lợc kinh doanh th-
ờng đợc các Ngân hàng áp dụng nh:
-19-
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SV : Nguyễn Văn Nhẫn
Chiến lợc sản phẩm, chiến lợc khách hàng, chiến lợc giới thiệu sản
phẩm,... Tuỳ từng giai đoạn, thời kỳ mà Ngân hàng quyết định áp dụng linh

không lớn do vậy hiệu quả sử dụng vốn sẽ không cao, Ngân hàng thờng
xuyên phải đối đầu với vấn đề thanh khoản.
2.2. Chi phí huy động.
Đây là chỉ tiêu rất quan trọng không thể thiếu đợc trong đánh giá hiệu
quả nguồn vốn huy động, là một vấn đề mà hầu hết các Ngân hàng phải quan
tâm vì nó tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng. Chi phí
huy động đợc đánh giá qua các chỉ tiêu: Lãi suất huy động từng nguồn, lãi
suất huy động bình quân.
Một Ngân hàng thờng huy động từ nhiều nguồn vốn khác nhau nên
có những mức lãi suất khác nhau.Nếu xét theo thời gian huy động mỗi một
kỳ hạn nh 3 tháng, 6

tháng, 12

tháng,...đều có mức lãi suất khác nhau, mức
lãi suất đợc tăng dần theo thời gian. Việc xác định mức lãi suất theo thời
gian là vấn đề rất quan trọng phải đảm bảo đợc tính đa dạng các sản phẩm
vừa đảm bảo đợc khả năng cạnh tranh và đảm bảo đợc mục tiêu chi phí bình
quân của nguồn đã đề racủa Ngân hàng.
Chi phí huy động đợc thể hiện:
Chi phí huy =
động
Lãi suất huy động
bình quân
+chi phí trích
lậpdự trữ bắt buộc
+chi phi hoạt động
ở bộ phận khai
thác nguồn


thống cơ bản và thiết yếu của một Ngân hàng. Đó là cơ sở để thực hiện tất cả
các hoạt động sử dụng vốn vì thế chất lợng huy động vốn có mối quan hệ
mật thiết đén chất lợng của mọi hoạt động khác.
Việc mở rộng hoạt động, mở rộng thi trờng, tăng lợi nhuận là mong
đợi của mọi Ngân hàng. Nhng khả năng thực hiện lại phụ thuộc vào tình hình
nguồn vốn. Có những dự án tốt, những cơ hội đầu t tốt, nếu Ngân hàng
không đủ khả năng huy động về vốn thì cũng không thể tiến hành đợc. Khả
-22-
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SV : Nguyễn Văn Nhẫn
năng về vốn ở đây không chỉ là số lợng mà còn là chất lợng của các nguồn
vốn đó khi đem sử dụng có đảm bảo lợi ích lâu dài của Ngân hàng.
Đánh giá hiệu quả huy động vốn sẽ làm cho Ngân hàng phát huy đợc
thế mạnh khắc phục những điểm yếu trong công tác huy động vốn của mình.
Có vậy mới chủ động trong công tác huy động vốn, tạo điều kiện để giành u
thế trong cạnh tranh với các Ngân hàng khác trên thị trờng.
Ch ơng II
Thực trạng công tác huy động vốn tại chi nhánh
NHNo&PTNT huyện Yên Dũng
I. Khái quát về tình hình kinh tế x hội huyện Yên Dũng vàã
mô hình tổ chức hoạt động của NHNo&PTNT huyện
Yên Dũng.
1. Một số nét về tình hình kinh tế- xã hội tại huyện Yên Dũng.
1.1Đặc điểm kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Yên Dũng .
1.1.1.Điều kiện về tự nhiên, kinh tế.
Dựa trên nền kinh tế tự nhiên mang nặng tính tự cấp, tự túc kinh tế
trong địa bàn chậm phát triển, đời sống dân chí thấp, kinh tế hộ sản xuất cha
phát triển, mức thu nhập bình quân đầu ngời còn thấp chỉ đạt 264 USD/1ng-
ời/1năm . Giao thông đi lại khó khăn. Cơ sở hạ tầng còn hạn chế, cha tập
trung nâng cấp phục vụ đời sống xã hội. Việc sản xuất của nhân dân trên địa
bàn còn chịu ảnh hởng của thời tiết, khí hậu tự nhiên thờng xuyên xảy ra

vốn đầu t theo dự án là 271,527 tỷ đồng, đã có 5 dự án đang khởi công, 02
dự án hoàn thiện và bớc đầu đi vào hoạt động góp phần giải quyết lực lợng
lao động nhàn rỗi trong địa bàn.
1.1.2. Đặc đIểm xã hội.
Quán triệt sâu sắc chủ chơng của Đảng Bộ tỉnh Bắc Giang, Đảng Bộ
huyện Yên Dũng đã có những biện pháp cụ thể và chỉ đạo kịp thời với quyết
tâm cao nên đã tạo đợc sự chuyển biến về nhận thức và hành động trong cán
bộ, nhân dân trong huyện nên tình hình an ninh chính trị trong huyện đợc giữ
-24-
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SV : Nguyễn Văn Nhẫn
vững, đời sống xã hội từng bớc đợc nâng cao. Các xã thực hiện triệt để việc
tuyên truyền quảng cáo thông qua đài báo, phim ảnh cũng nh về văn hoá
giáo dục phổ biến kiến thức hiện đại cũng nh kỹ thuật tiên tiến đợc áp dụng
vào trong sản xuất cho ngời dân. Đã có nhiều hộ gia đình thoát khỏi cuộc
sống đói nghèo, vơn lên giàu có. Nhiều trờng học, Nhà văn hoá, bu điện đợc
xây dựng phục vụ bà con ở vùng sâu , vùng xa. Trẻ em đã đợc vận động đến
trờng học tập đầy đủ. Cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của ngời dân đợc cải
thiện, các tệ nạn xã hội đã đợc ngăn chặn kịp thời và giảm dần qua các năm.
Với quan điểm Ngân hàng là ngời bạn đồng hành của bà con nông
dân. Trong những thành tựu mà huyện Yên Dũng đã đạt đợc có phần đóng
góp không nhỏ của cán bộ NHNo&PTNT huyện Yên Dũng
Trong việc thực hiện các chơng trình kinh tế, chuyển đổi cơ cấu kinh tế,
xoá đói giảm nghèo. Với trách nhiệm và quyết tâm vợt khó trong kinh doanh
NHNo&PTNT huyện Yên Dũng đã 10 năm liên tục là đơn vị xuất sắc của
ngành NHNo Tỉnh Bắc Giang. Đóng góp xứng đáng vào sự phát triển kinh tế xã
hội của Tỉnh nói chung, của huyện Yên Dũng nói riêng.
1.2. Định hớng phát triển kinh tế của huyện Yên Dũng.
+ Đẩy mạnh công nghiệp hoá (CNH), hiện đại hoá(HĐH). Trọng tâm
là CNH, HĐH nông nghiệp- nông thôn và các vùng kinh tế trọnh điểm: Khai
thác và phát huy cao nội lực, sử dụng có hiệu quả nguồn lực từ bên ngoàI,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status