BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-------------*******-------------
TRẦN THỊ THU NGÂN
PHÁT TRIỂN
CHO THUÊ TÀI CHÍNH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành
: Kinh tế Tài chính - Ngân hàng
Mã số
: 60.31.12
Người hướng dẫn khoa học
: PGS. TS. NGUYỄN ĐĂNG DỜN.
TP.HỒ CHÍ MINH – Năm 2009
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt, các bảng
1.3.3.2. Phương thức kinh doanh cho thuê tài chính cho phép bên cho thuê linh hoạt
trong kinh doanh. ......................................................................................................10
1.4. Những ưu điểm và hạn chế của CTTC so với tín dụng NHTM...................11
1.4.1. Ưu điểm ..........................................................................................................11
1.4.1.1. Không cần tài sản đảm bảo..........................................................................11
1.4.1.2. Thủ tục thuê đơn giản, thuận tiện ................................................................11
1.4.1.3. Không ảnh hưởng đến hạn mức tín dụng của doanh nghiệp .......................12
1.4.1.4. Tỷ lệ tài trợ cao ............................................................................................12
1.4.1.5. Khấu hao tài sản thuê nhanh và những lợi ích về thuế................................13
1.4.1.6. Đội ngũ nhân viên tư vấn về tài sản, công nghệ và mối quan hệ tốt giữa Cty
CTTC với các nhà cung cấp......................................................................................13
1.4.2. Hạn chế...........................................................................................................14
1.4.2.1. Hạn chế về quyền sở hữu tài sản trong suốt thời hạn thuê..........................14
1.4.2.2. Lãi suất CTTC thơng thường cao hơn so với tín dụng NHTM ....................14
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1........................................................................................15
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO TH TÀI CHÍNH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ...............................................................16
2.2. Thực trạng hoạt động cho thuê tài chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương...16
2.2.1. Các ngân hàng thương mại hoạt động trên địa bàn tỉnh.............................16
2.2.2. Đánh giá một số mặt hoạt động Ngân hàng .................................................17
2.2.2.1. Tình hình quản lý tiền mặt và an tồn kho quỹ:...........................................17
2.2.2.2. Tình hình huy động vốn: ..............................................................................17
2.2.2.3. Tình hình sử dụng vốn: ................................................................................18
2.2.2.4. Tình hình thanh tốn:...................................................................................19
2.2.3. Hoạt động cho th tài chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương .....................20
2.2.3.1. Hoạt động cho th tài chính ở Việt Nam trong thời gian qua ...................20
2.2.3.2. Hoạt động CTTC trên địa bàn Bình Dương.................................................25
2.3. Phân tích những khó khăn và tồn tại .............................................................28
2.3.1. Hàng hóa th tài chính khơng đa dạng ......................................................29
2.3.2. Phương thức giao dịch CTTC cịn đơn điệu.................................................29
3.2.1.1. Đa dạng hóa nguồn vốn hoạt động..............................................................51
3.2.1.2. Mở rộng thị trường cho th, có tính đến trọng điểm .................................52
3.2.1.3. Phát huy các lợi thế cạnh tranh của sản phẩm cho thuê tài chính ..............54
3.2.1.4. Đa dạng hóa các phương thức tài trợ..........................................................55
3
3.2.1.5. Đẩy mạnh hoạt động quảng bá về loại hình cho thuê tài chính ..................56
3.2.1.6. Chuẩn bị các giải pháp để phịng ngừa các rủi ro có thể xảy ra ................57
3.2.1.7. Quản lý tốt thông tin về khách hàng tham gia thuê tài chính ......................58
3.2.2. Các NHTM .....................................................................................................60
3.2.2.1. Đề nghị thành lập chi nhánh cơng ty cho th tài chính hoạt động tại tỉnh
Bình Dương ...............................................................................................................60
3.2.2.2. Đẩy mạnh hoạt động cho th tài chính có hiệu quả .................................60
3.2.2.3. Phối hợp với công ty CTTC tham gia theo dõi và quản lý nợ khách hàng..60
3.2.3. Các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm ........................................................61
3.2.3.1. Doanh nghiệp CCSP thực hiện tốt các chương trình hỗ trợ khách hàng ....61
3.2.3.2. Doanh nghiệp CCSP và công ty CTTC cần phải tổ chức tốt hoạt động sản
xuất kinh doanh .........................................................................................................62
3.3. Các giải pháp cho bên đi thuê .........................................................................63
3.3.1. Các công ty và doanh nghiệp.........................................................................63
3.3.1.1. Đánh giá hiện trạng máy móc, thiết bị của đơn vị.......................................63
3.3.1.2. Thuyết phục lãnh đạo cấp trên sử dụng phương án tham gia th tài chính
để trang bị máy móc thiết bị phục vụ công việc........................................................63
3.3.1.3. Xây dựng phương án sản xuất kinh doanh khả thi.......................................64
3.3.1.4. Đánh giá hiệu quả của thuê tài chính đối với máy móc thiết bị trong thời
gian đầu.....................................................................................................................64
3.3.1.5. Trả lương cho nhân viên qua tài khoản tại ngân hàng................................64
3.3.1.6. Cam kết trả tiền thuê ....................................................................................65
DN
Doanh nghiệp
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
DNTN
Doanh nghiệp tư nhân
HKDCT
Hộ kinh doanh cá thể
MMTB
Máy móc thiết bị
NHTM
Ngân hàng thương mại
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TNHH
Dư nợ cho vay từ năm 2005 đến năm 2008
19
Bảng 2.4
Tình hình thanh tốn từ năm 2005 đến năm 2008
19
Bảng 2.5
Các công ty CTTC tại Việt Nam
70
Bảng 2.6
Doanh số cho th của các Cơng ty cho th tài chính từ 2004
đến 2008
20
Bảng 2.7
Tỷ trọng doanh số cho thuê phân theo danh mục tài sản thuê
21
Bảng 2.8
Tình hình hoạt động cơng ty CTTC II – CN Bình Dươnh 2008
27
Bảng 2.14
Tỷ trọng các nguồn vốn trong tổng vốn đầu tư năm 2008
39
Bảng 2.15
Nhu cầu vốn đầu tư cho giai đoạn 2006 - 2010 Bình Dương
40
Bảng 2.16
Tốc độ tăng trưởng bình quân của các ngành, lĩnh vực (%/năm)
41
Bảng 2.17
Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp của Bình Dương giai
đoạn 2006 – 2020
41
trường cho thuê tài chính nước ta năm qua đã tỏ rõ là một kênh dẫn vốn hiệu quả
cho nền kinh tế.
Nhìn lại chặng đường hơn 10 năm kể từ khi ra đời, các công ty cho thuê tài
chính hoạt động trong nước đã phần nào đáp ứng được những mục tiêu mà nền kinh
tế đã đặt ra và địi hỏi. Đó là tạo ra một kênh dẫn vốn mới với những đặc trưng và
tiện ích riêng, giúp các Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có thể sử dụng
để phát triển sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy
nhiên, so với một thị trường được đánh giá là rất tiềm năng cho hoạt động CTTC
phát triển thì thị phần mà các Cty CTTC đã khai thác được là không đáng kể. Tỷ lệ
5.
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Qua các số liệu và thông tin thu thập được, kết hợp các phương pháp nghiên
cứu và kiến thức đã được trang bị, đề tài đưa ra những nhận định liên quan đến thị
2
trường CTTC cũng như hoạt động CTTC của Công ty CTTC tại Bình Dương. Từ
đó, đề ra những giải pháp nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường
CTTC tại Bình Dương trong thời gian tới.
6.
KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN:
Nội dung của đề tài được thể hiện qua kết cầu gồm 3 chương:
• Chương 1: TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG CHO TH TÀI CHÍNH
• Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO TH TÀI CHÍNH TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
•
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO
TH TÀI CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUÁT VỀ CHO THUÊ TÀI CHÍNH
1.1. Những vấn đề chung về cho thuê tài chính
4
Theo qui định của Ủy ban tiêu chuẩn kế toán quốc tế, bất cứ một giao dịch cho thuê
nào thỏa mãn ít nhất một trong bốn tiêu chuẩn sau đây đều được gọi là cho th tài
chính:
•
Quyền sở hữu tài sản được chuyển giao khi chấm dứt thời hạn hợp đồng.
•
Hợp đồng có qui định quyền chọn mua.
•
Thời hạn hợp đồng bằng phần lớn thời gian hoạt động của tài sản.
•
Hiện giá của các khoản tiền thuê lớn hơn hoặc gần bằng giá trị của tài sản
thuê.
1.2. Phân loại cho th tài chính
1.2.1. Cho th tài chính thơng thường
Quy trình nghiệp vụ: loại hình này thực hiện theo sơ đồ sau:
Bên đi thuê (cá nhân hoặc tổ chức kinh tế)
(6)
Nếu phương án sử dụng thiết bị có hiệu quả đảm bảo khả năng trả nợ thì bên cho
thuê thông báo cho khách hàng biết chấp nhận tài trợ và nêu các điều kiện cụ thể,
thời hạn cho thuê. Nguyên tắc cho thuê với thời hạn càng dài càng tốt (60% thời
gian Ỉ 100% thời gian sử dụng thiết bị).
Lãi suất cho thuê có thể là cố định hoặc thả nổi.
+ Bước (3): Sau khi hợp đồng cho thuê tài chính đã được ký kết, cơng ty cho th
tài chính sẽ liên hệ với nhà cung cấp, đặt hàng và sau đó ký hợp đồng mua các tài
sản thiết bị theo yêu cầu của bên đi thuê.
+ Bước (4a): Nhà cung cấp căn cứ vào các điều khoản hợp đồng đã ký với cơng ty
cho th tài chính tiến hành vận chuyển và lắp đặt tài sản thiết bị tại địa điểm theo
yêu cầu của bên đi thuê.
+ Bước (4b): Nhà cung cấp gởi các chứng từ hoá đơn kèm theo thư yêu cầu thanh
toán (hối phiếu, lệnh nhờ thu) gởi cho cơng ty cho th tài chính để u cầu thanh
tốn.
+ Bước (5): Cơng ty cho th tài chính thực hiện việc thanh tốn cho nhà cung cấp
về các tài sản thiết bị nói trên. Bao gồm giá mua, chi phí vận chuyển, chi phí lắp
đặt, chạy thử, chi phí khác nếu có. Sau khi thanh tốn cho cơng ty cho th tài chính
sẽ chính thức xác lập quyền sở hữu của mình đối với các tài sản thiết bị nói trên.
+ Bước (6): Bên cho thuê và bên đi thuê kiểm tra lại lần cuối các tài sản thiết bị đã
được lắp đặt. Tổ chức vận hành thử sau đó sẽ lập biên bản bàn giao tài sản thiết bị.
Bên giao là bên cho thuê (người nắm quyền sở hữu), bên nhận là bên đi thuê (người
được quyền sử dụng các tài sản thiết bị đó), chính thức chuyển giao tài sản cho bên
đi thuê sử dụng hợp đồng cho th tài chính bắt đầu có hiệu lực về phương diện
thực tế. Hàng tháng, qúy, năm định kỳ người đi th phải thanh tốn cho cơng ty
cho thuê tài chính số tiền thuê theo bảng khấu hao tài chính. Khi hết hạn hợp đồng,
bên đi thuê được quyền lựa chọn 1 trong 3 phương án sau đây :
6
thiết bị đúng cơng năng và thanh tốn tiền th kịp thời đầy đủ. Cơng ty cho th tài
chính chỉ xác lập quan hệ với người đi thuê (quan hệ pháp lý, kinh tế và tài chính).
Cịn việc người đi thuê sử dụng tài sản thiết bị để cho ai thuê lại giá cả tiền thuê bao
nhiêu… công ty cho th tài chính khơng quan tâm.
1.3. Vai trị của cho thuê tài chính trong nền kinh tế
1.3.1. Đối với nền kinh tế: CTTC góp phần thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế
Là một bộ phận của thị trường vốn, thị trường CTTC thực hiện chức năng huy động
các nguồn tài chính trong và ngồi nước. Từ đó thực hiện tài trợ cho các nhu cầu về
7
vốn trong quá trình phát triển kinh tế xã hội. Chính vì vậy, thị trường CTTC có vai
trị quan trọng trong quá trình thúc đẩy hiệu quả của việc sử dụng các nguồn tài
chính trong nền kinh tế, khuyến khích tiết kiệm và đầu tư hợp lý.
Mặt khác, trong điều kiện giao lưu quốc tế ngày nay, CTTC cịn góp phần thúc đẩy
các quốc gia thu hút nguồn vốn quốc tế cho nền kinh tế thông qua các loại máy móc
thiết bị cho thuê mà quốc gia đó nhận được mà khơng làm gia tăng khoản nợ nước
ngồi của quốc gia nhận thiết bị.
1.3.2. Đối với bên thuê
1.3.2.1. CTTC góp phần thúc đẩy đổi mới cơng nghệ, thiết bị
Hình thức này cho phép doanh nghiệp được hoàn toàn chủ động trong việc
lựa chọn máy móc thiết bị, nhà cung cấp, cũng như mẫu mã chủng loại phù hợp với
yêu cầu của doanh nghiệp mình Thơng qua hình thức CTTC, các loại máy móc,
thiết bị có trình độ cơng nghệ tiến tiến được đưa vào các doanh nghiệp từ đó góp
phần nâng cao trình độ cơng nghệ của nền sản xuất trong những điều kiện có khó
khăn về vốn đầu tư. Ngay cả đối với các quốc gia có nền kinh tế phát triển cao như
Mỹ, Nhật Bản, Pháp, Đức,… thì CTTC vẫn phát huy tác dụng cập nhật hàng hóa
cơng nghệ hiện đại cho nền kinh tế. Hơn thế nữa bên đi th cịn có thể tránh được
rủi ro về tính lạc hậu và lỗi thời của tài sản, đặc biệt đối với những thiết bị có tốc độ
So với các phương thức tăng vốn khác, thuê mua có mức độ rủi ro thấp hơn
nên các thủ tục và điều kiện tài trợ cũng đơn giản hơn. Do người thuê có thể tự tìm
kiếm nguồn cung ứng tài sản thiết bị, hay đàm phán, thỏa thuận trước về hợp đồng
mua bán thiết bị với nhà cung cấp, sau đó mới yêu cầu cơng ty cho th tài chính tài
trợ nên có thể cho phép người thuê rút ngắn thời hạn tiến hành đầu tư thiết bị. Do
đó, giúp người thuê nhanh chóng đáp ứng được các cơ hội kinh doanh.
1.3.2.5. Tín dụng thuê mua cho phép cả bên thuê và bên cho thuê hưởng lợi ích từ
tấm chắn thuế.
Đây là một ưu điểm vô cùng quan trọng. Tài sản cho thuê tài chính vẫn thuộc
quyền sở hữu của bên cho thuê nên bên cho thuê được phép khấu hao tài sản đó,
làm giảm thuế thu nhập phải nộp. Mặt khác, bên đi th phải trả chi phí th, chi
phí đó được khấu trừ trước thuế nên cũng làm giảm thuế thu nhập mà doanh nghiệp
phải nộp. Như vậy cả hai bên đều có lợi.
9
1.3.2.6. Cho thuê tài chính giúp các doanh nghiệp thu hút vốn đầu tư nước ngồi.
Thơng qua tín dụng th mua, các doanh nghiệp Việt Nam có thể huy động
được vốn nước ngồi thơng qua các cơng ty cho th tài chính quốc tế hay các cơng
ty liên doanh cho thuê tài chính hoạt động ở Việt Nam. Lợi thế chính là hiện nay
mức lãi suất ngoại tệ trên thị trường vốn quốc tế thấp lơn lãi suất vay ở Việt Nam,
do đó thơng qua th máy móc thiết bị, các doanh nghiệp có thể nhận được vốn tài
trợ có mức lãi suất thấp hơn so với thị trường vốn bằng đồng Việt Nam.
1.3.3. Đối với bên cho thuê
1.3.3.1. Cho th tài chính là hình thức tài trợ có mức độ an toàn cao nhờ quyền sở
hữu tài sản thuê, đảm bảo mục đích sử dụng.
Do quyền sở hữu tài sản cho thuê vẫn thuộc người cho thuê nên họ có quyền
kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài sản. Nếu có những biểu hiện đe dọa sự an tồn
cho giao dịch thuê mua đó, người cho thuê có thể thu hồi tài sản ngay lập tức.
Xét ở góc độ tín dụng ngân hàng, để được vay tiền từ ngân hàng thì khách
hàng cần phải có biện pháp bảo đảm. Các biện pháp bảo đảm tiền vay hiện nay bao
gồm: cấm cố, thế chấp tài sản, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ 3, bảo đảm bằng
tài sản hình thành từ vốn vay. Các ngân hàng có quyền lựa chọn, quyết định việc
cho vay có bảo đảm bằng tài sản và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Tuy
vây, việc cho vay với tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay hoặc khơng có bảo
đảm bằng tài sản được quy định hết sức nghiêm ngặt (chẳng hạn như: khách hàng
đã có tín nhiệm với ngân hàng, có năng lực tài chính, có thời gian hoạt động ít nhất
trong một số năm…).
Như vậy, việc các doanh nghiệp có thể th tài chính mà khơng cần có tài
sản đảm bảo thực sự là một lợi thế của CTTC. Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với
các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp mới thành lập, khơng đủ tài sản đảm
bảo và cũng chưa có sự tín nhiệm của ngân hàng.
1.4.1.2. Thủ tục thuê đơn giản, thuận tiện
Về cơ bản, CTTC cũng là một hình thức để khách hàng sử dụng nguồn tài trợ
tín dụng trung – dài hạn. Tuy nhiên, so với thủ tục đi vay, khi thực hiện CTTC
khách hàng sẽ được hưởng một kênh dịch vụ đơn giản, thuận tiện hơn nhiều.
11
Lựa chọn hình thức tài trợ qua CTTC, các doanh nghiệp không phải bỏ ra
thời gian để thực hiện các thủ tục ký kết hợp đồng mua tài sản với nhà cung ứng,
đứng ra mở L/C, thực hiện việc thanh tốn… vì các cơng ty CTTC sẽ đứng ra mua
tài sản. Chính vì vậy, sau cơng đoạn đóng cho cơng ty CTTC phần tiền tham gia,
khách hàng đơn giản chỉ cần đợi để nhận được tài sản theo đúng thời hạn đã thỏa
thuận. Như vậy, thay vì nhận được một khoản tiền giải ngân từ ngân hàng và thực
hiện các thủ tục liên quan đến mua sắm tài sản, Khách hàng sẽ rất an tâm vì cơng ty
CTTC là một “chuyên gia” trong việc thực hiện mua bán các tài sản. Hơn thế nữa,
công ty CTTC là người bỏ ra phần lớn và gánh chịu hầu hết các rủi ro có liên quan
Theo quy định về CTTC của một số nước trên thế giới (Anh, Mỹ, Nga…) thì
bên thuê và bên cho thuê đều có thể phản ánh tài sản thuê trên bảng tổng kết tài sản
và như vậy, việc trích khấu hao tùy theo thỏa thuận giữa 2 bên. Điều này dẫn đến
việc bên cho thuê thường là bên trích khấu hao tài sản th vì họ có mức lợi nhuận
cao hơn và sẽ tiết kiệm được thuế nhiều hơn (trong nhiều trường hợp, bên cho thuê
là thành viên của một tập đoàn tài chính lớn và như vậy số thuế tiết kiệm được sẽ rất
lớn do chi phí khấu hao của cơng ty thành viên được chuyển cho công ty mẹ trên
bảng cân đối kế toán tổng hợp). Số thuế tiết kiệm này sẽ được chuyển hóa một phần
cho bên th thơng qua việc giảm chi phí thuê và làm cho trong một số trường hợp,
phí th tài chính có thể thấp hơn lãi vay ngân hàng.
1.4.1.6. Đội ngũ nhân viên tư vấn về tài sản, công nghệ và mối quan hệ tốt giữa Cty
CTTC với các nhà cung cấp
Để thực hiện nghiệp vụ CTTC cũng như góp phần gia tăng lợi thế cạnh
tranh, các công ty CTTC thường phát triển một đội ngũ chuyên viên chuyên làm
nhiệm vụ tư vấn về tài sản, cơng nghệ. Đội ngũ tư vấn này ngồi nhiệm vụ thẩm
định về tài sản đề nghị thuê (giá cả, công nghệ tiên tiên hay lạc hậu,…) để hạn chế
rủi ro cho cơng ty CTTC thì đội ngũ tư vấn này còn cung cấp một dịch vụ gia tăng
cho khách hàng của cơng ty CTTC. Các khách hàng có nhu cầu đổi mới cơng nghệ
đều hồn tồn được nhận dịch vụ tư vấn miễn phí từ cơng ty CTTC thông qua đội
ngũ chuyên viên nhiều kinh nghiệm này. Đây là một lợi thế rất lớn trong điều kiện
khách hàng ngày càng quan tâm nhiều đến chất lượng dịch vụ.
13
Do trực tiếp mua tài sản nên công ty CTTC thường có một kho dữ liệu lớn về
các loại tài sản thuê và các nhà cung cấp. Hơn nữa, giữa cơng ty CTTC và nhà cung
cấp ln có mối quan hệ hợp tác khá chặt chẽ. Do vậy, khi sử dụng dịch vụ th tài
chính, khách hàng thường có được thơng tin chính xác và đa dạng về tài sản từ cơng
ty CTTC, nhờ đó tiết kiệm nhiều thời gian và chi phí trong q trình tìm kiếm, lựa
cấp được thể hiện chi tiết trong hợp đồng cho thuê tài chính.
Hoạt động cho th tài chính có 3 hình thức tài trợ chính: cho th tài chính
thơng thường; mua và cho thuê lại; cho thuê giáp lưng. Các hình thức tài trợ này
đều quy định rõ về quy trình nghiệp vụ thuê, xác định thời hạn thuê, các phương
thức tính tiền thuê và một số điều kiện về bảo hành, bảo dưỡng thiết bị thuê…
Hiệu quả của hoạt động cho thuê tài chính trong thực tiễn đã chứng tỏ được
vai trị đóng góp to lớn của nó trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
15
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
2.1. Thực trạng hoạt động cho th tài chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương
2.1.1. Các ngân hàng thương mại hoạt động trên địa bàn tỉnh
Bình Dương - một địa bàn kinh tế năng động, là một điểm sáng về thu hút
đầu tư nước ngoài. Ngân hàng có vai trị rất quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh
tế nói chung, ở Bình Dương cũng vậy. Hệ thống ngân hàng ở Bình Dương tích cực
trong công cuộc đổi mới, không ngừng lớn mạnh về nhiều mặt: quy mô hoạt động,
năng lực công nghệ, năng lực tài chính cơ bản đảm bảo đầy đủ, kịp thời về nhu cầu
vốn, mở rộng các dịch vụ và tiện ích ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển
của nền kinh tế địa phương.
Trên địa bàn tỉnh có số lượng các tổ chức tín dụng nhiều và đa dạng về loại
hình gồm: 10 Chi nhánh Ngân hàng thương mại Nhà nước, 16 Chi nhánh Ngân
hàng thương mại cổ phần, 04 CN Ngân hàng liên doanh, 53 Phòng giao dịch với
234 máy ATM.
Về cơ sở vật chất kỹ thuật, các ngân hàng đã tích cực đầu tư đổi mới công
nghệ, đến nay tất cả các TCTD đều đã trang bị tương đối đầy đủ cơ sở vật chất kỹ
thuật đảm bảo phục vụ kịp thời cho mọi hoạt động tại đơn vị, như máy chủ, máy
PC, các thiết bị công nghệ hiện đại, đường mạng tốc độ cao kết nối mạng nội bộ và
Đơn vị tính: tỷ đồng
Chỉ tiêu
2005
2006
2007
2008
Tổng thu
43.130
47.500
83.213
136.700
Tổng chi
43.685
45.500
85.897
9.337.034
16.321.051
21.542.011
1. TG các TCKT
2.780.000
3.567.837
6.210.284
8.320.194
- ĐVN
1.898.000
2.497.377
4.570.904
5.780.934
882.000
1.070.460
754.561
697.163
3. Huy động GTCG
153.000
260.503
460.426
632.675
Tổng vốn huy động
- Ngoại tệ (QĐVN)
(Nguồn: Các báo cáo của NHNN chi nhánh tỉnh Bình Dương)
21.2.3. Tình hình sử dụng vốn:
Trong năm 2008 ngay từ đầu năm các TCTD đã tập trung thu hồi nợ cũ, nợ
quá hạn, ngăn chặn nợ quá hạn phát sinh. Tuy nhiên do tình hình kinh tế bất ổn
định, các chính sách vĩ mơ ln thay đổi, giá cả hàng hố lên xuống bất thường làm
cho một số khách hàng bị thua lỗ, hàng hố chậm thanh tốn… do đó nợ q hạn
tăng cao so với năm 2007 với tỷ lệ 1.4%. Tuy nhiên, tỷ lệ này chỉ tập trung ở một
vài TCTD, cịn hầu hết cho thấy chất lượng tín dụng trên địa bàn Bình Dương được
đánh giá cao, cho vay đúng quy trình nghiệp vụ, đúng chế độ thể lệ của ngành.
So với những năm trước tốc độ tăng doanh số và dư nợ thấp nhất từ trước
đến nay, đó là tình hình chung của cả nước để thực hiện mục tiêu chính là ổn định