GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ NỘI - Pdf 71

GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ NỘI
Ở nước ta trong giai đoạn hiện nay từ các Ngân hàng thương mại quốc doanh lớn
đến các Ngân hàng thương mại cổ phần đều phải đối mặt với những thách thức liên
quan đến chất lượng của các khoản vay. Một số khoản cho vay bị giảm sút chất chất
lượng có thể quy cho các yếu tố khách quan như tình hình phát triển kinh tế còn chưa
vững chắc, hiệu quả và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp và của nền kinh tế còn
thấp, chậm được cải thiện như thuế xuất nhập khẩu, hệ thống các văn bản pháp luật
thiếu và không đồng bộ, và gần đây là cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ của các nước
Châu á. Nhưng phần lớn các ý kiến đều cho rằng bản thân hệ thống Ngân hàng phải
chịu trách nhiệm về hiện tượng ngày càng nhiều có các khoản nợ có nguy cơ bị mất, khê
đọng, khó đòi và nợ quá hạn. Đứng trước tình trạng như vậy, đồng thời để bảo toàn
nguồn vốn, vị trí kinh doanh đặc biệt của mình trong nền kinh tế, toàn ngành ngân hàng
nói chung và Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội nói riêng đều cần
thiết phải xem xét vấn đề rủi ro tín dụng là một trong những vấn đề quan trọng nhất,
luôn cần phải đổi mới phù hợp với sự biến đổi của nền kinh tế.
Với nỗ lực của mình, trong những năm qua Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn Hà Nội đã đóng góp một phần không nhỏ trong công cuộc phát triển kinh tế
trên địa bàn nói riêng và công cuộc Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá trên toàn quốc nói
chung. Tuy nhiên, mục đích nâng cao chất lượng tín dụng ngày càng trở nên cấp thiết để
phá bỏ "hàng rào chắn" với hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng. Trong những năm qua
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội đã và đang có những những
biện pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, mở rộng qui mô tín dụng ... đáp ứng với
nhu cầu tín dụng ngày càng cao của mọi thành phần kinh tế trong xã hội.
Nhằm mục đích nâng cao hiệu quả tín dụng đối với nền kinh tế tại Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội, tôi xin đề xuất một số những giải pháp và
kiến nghị sau đây:
I- Định hướng về thực hiện các biện pháp phòng chống rủi ro của Ngân hàng
thương mại trong nền kinh tế thị trường.
Hoạt động kinh doanh tiền tệ luôn chứa đựng những tiềm ẩn rủi ro, việc chủ quan
trong hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng có thể dẫn đến hoạt động kém hiệu

Một ngân hàng cần phải dựa vào mức độ rủi ro có thể được chấp nhận với mức rủi ro có
thể. Rõ ràng việc cho vay không thể chỉ hoàn toàn dựa vào danh tiếng và lịch sử của
người vay.
Phân tích tình hình tài chính về căn bản giống nhau trong mọi Ngân hàng nhưng
giữa các chức năng khác nhau tại các Ngân hàng khác nhau, người ta lại nhấn mạnh
chức năng này hay chức năng kia tuỳ thuộc vào đặc thù của từng ngân hàng trong hoạt
động kinh doanh của mình. Tuy nhiên, với đặc điểm là một Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn nhưng lại hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội, cho nên chức
năng chủ yếu của Ngân hàng Hà Nội giống như bất kỳ một Ngân hàng thương mại nào.
Do vậy, thông thường thì nội dung phân tích bao gồm:
- Đánh giá khả năng bảo toàn vốn
- Phân tích tình hình và khả năng thanh toán

- Phân tích các bản báo cáo tài chính và kết quả tài chính
- Đánh giá tình hình trả nợ vay ngân hàng.
a- Đánh giá khả năng bảo toàn vốn
Bảo toàn vốn là điều kiện bắt buộc đối với sự tồn tại và phát triển của một doanh
nghiệp. Nó được biểu hiện là sau mỗi một chu kỳ kinh doanh vốn vẫn được tái lập ít
nhất bằng qui mô cũ để trang trải những chi phí bằng hoặc lớn hơn thời điểm giá hiện
tại. Đối với Ngân hàng việc xem xét khả năng bảo toàn vốn của doanh nghiệp là một
trong những việc hết sức cần thiết để có thể quyết định việc đầu tư tín dụng.
Khả năng bảo toàn vốn của doanh nghiệp được đánh giá thông qua hệ số bảo toàn
vốn như sau:
Số vốn doanh nghiệp hiện có
Hệ số bảo toàn vốn = -------------------------------------------------------
Tổng số vốn của doanh nghiệp phải bảo toàn
Nếu hệ số bảo toàn vốn bằng 1 tức là doanh nghiệp có khả năng bảo toàn vốn,
nếu hệ số lớn hơn 1 thì doanh nghiệp đó không những có khả năng bảo toàn vốn mà còn
có khả năng phát triển vốn. Ngược lại, nếu hệ số bảo toàn vốn nhỏ hơn 1 thì lúc ấy
chúng ta phải xét thêm hệ số khả năng an toàn.

Nguồn vốn doanh nghiệp tự có
Năng lực đi vay = -----------------------------------------
Nguồn vốn thường xuyên
Một doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao (hệ số tài trợ lớn) thường có
năng lực đi vay lớn vì doanh nghiệp này có thể đáp ứng được các khoản nợ khi đến hạn
thanh toán. Người ta đã tính rằng nếu doanh nghiệp có tỷ số này lớn hơn 2/3 thì doanh
nghiệp có năng lực đi vay rất lớn. Ngược lại nếu thông số nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp
đạt mức bảo hoà của năng lực đi vay. Vì vậy đối với doanh nghiệp này thì Ngân hàng
không được cho vay.
*/ Khả năng thanh toán:
Khả năng của doanh nghiệp trong việc đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn, khả năng
thanh toán phản ánh tình tình của doanh nghiệp nên ta cần xem xét phân tích các chỉ
tiêu: Khả năng thanh toán chung, khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán
nhanh và khả năng thanh toán cuối cùng.
- Khả năng thanh toán chung:
Đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh khái quát tình hình khả năng thanh toán của
doanh nghiệp:
Số tiền dùng để thanh toán
Khả năng thanh toán = -------------------------------------------------
Số tiền doanh nghiệp phải thanh toán
Trong đó: Số tiền dùng để thanh toán gồm vốn bằng tiền và các khoản có thể
chuyển hoá thành tiền (các khoản phải thu, thành phẩm hàng hoá còn tồn kho). Số tiền
doanh nghiệp phải thanh toán gồm các khoản phải trả người bán, người mua, các khoản
phải trả cho cán bộ công nhân viên, các khoản nợ ngân hàng và các tổ chức kinh tế, và
các khoản phải trả khác.
Nếu hệ số khả năng thanh toán chung lớn hơn hoặc bằng 1 chứng tỏ khả năng
thanh toán là bình thường, khả quan.
Nếu doanh nghiệp để khả năng thanh toán nhỏ hơn 1 thể hiện doanh nghiệp có
khả năng thanh toán nợ trong điều kiện không bình thường, thực trạng của doanh nghiệp
có vấn đề. Tuỳ thuộc vào mức độ của các khoản nợ không thanh toán được để đánh giá

thanh toán, có biện pháp thích hợp để cân đối số vốn bằng tiền đảm bảo khả năng thanh
toán các khoản nợ đến hạn (tăng mức tiêu thụ sản phảm hàng hoá, đôn đốc thu các
khoản phải thu ...)
Để có kết luận chính xác ta phải xét khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp
trong mối quan hệ với các chỉ tiêu khác ( tình hình sử dụng vốn vay ngân hàng, tình
hình công nợ phải thu, phải trả). Nếu trong quá trình hoạt động doanh nghiệp không có
phát sinh nợ quá hạn phải trả đối với người bán chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động tốt, có
khả năng điều hành nợ.
*/ Tình hình công nợ
Xét tình hình công nợ doanh nghiệp trong mối quan hệ với ngân hàng, các tổ
chức kinh tế khác, với người bán, người mua và thanh toán với ngân sách.
- Tình hình sử dụng vốn vay:
Nhận xét tình hình sử dụng vốn vay ngân hàng trên các khía cạnh:
+ Doanh số cho vay, thu nợ có phát sinh đều đặn không?
+ Có nợ quá hạn không?
Nếu nợ quá hạn càng lớn, tình hình tài chính càng xấu. đối với các doanh nghiệp
này khi cho vay cần phải xem xét kỹ các hoạt động tài chính của doanh nghiệp, thường
diễn ra ba trường hợp sau:
+ Không có nợ quá hạn (ngắn và trung hạn)
+ Có một loại nợ quá hạn (ngắn và trung hạn)
+ Có hai loại nợ quá hạn ( cả ngắn và trung hạn)
Khi xét nợ quá hạn, ta phải so sánh kỳ này với kỳ trước để thấy được xu thế phát
triển của doanh nghiệp.
Trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nợ phải trả, nợ phải thu thường phát sinh
thường xuyên, tuy nhiên để nhận xét cụ thể tình hình công nợ của doanh nghiệp có bình
thường hay không, ta phải xem xét cụ thể từng trường hợp.
Chú ý: Nếu số phải thu > Số phải trả > Vốn lưu động hoặc số phải trả > số phải
thu + Vốn lưu động. Điều đó thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp có vấn đề,
trường hợp nàyphải xem xét cụ thể trong mối quan hệ với bạn hàng của doanh nghiệp
kết hợp với tình hình sản xuất, kinh doanh trong những thời gian trước đó.

thể lệ tín dụng thanh toán của Ngân hàng hay không, uy tín của khách hàng đối với
Ngân hàng qua việc vay trả thường xuyên ổn định, ít phát sinh nợ quá hạn hoặc phát
hành séc quá số dư, đồng thời kiểm tra sự tôn trọng nguyên tắc về vay vốn tín dụng.
Dựa vào phân tích tính toán các chỉ tiêu đã trình bày ở trên chúng ta có thể tiến
hành phân loại doanh nghiệp tốt, khá, trung bình hoặc yếu kếm, tuỳ thuộc vào mức độ
thực hiện các chỉ tiêu bằng cách tính điểm. Chú ý đối với các doanh nghiệp khi xét có
các đặc điểm sau cần phải xem xét kỹ trước khi quyết định tín dụng.
+ Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp nhỏ hơn lãi suất tiền vay Ngân hàng
+ Tỷ lệ tài trợ nhỏ hơn 0,5
+ Khả năng thanh toán cuối cùng nhỏ hơn 1.
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong hoạt động
tín dụng ngân hàng. Nhưng từ trước tới nay công tác này chưa được coi trọng và chú ý
đúng mức hoặc không được tiến hành thường xuyên, đối tượng phân tích không rộng,
dẫn tới nhiều khoản vay kém hiệu quả, người vay không trả nợ Ngân hàng, làm cho
Ngân hàng thiếu vốn, đi đến phá sản. Vì vậy, để việc đầu tư tín dụng có hiệu quả và
đúng hướng thì việc phân tích tình hình tài chính các đối tác của mình trước khi cung
cấp tín dụng là cần thiết, không thể thiếu được đối với Ngân hàng, nhất là bước chuyển
đổi sang kinh doanh thương mại thực sự trong cơ chế thị trường có sự tham gia của
nhiều thành phần kinh tế ở Ngân hàng Nông nghiệp Hà Nội.
1.1.2 - Thẩm định dự án
Mục đích của dự án đầu tư là bổ sung vốn cho khách hàng phục vụ nhu cầu sản
xuất kinh doanh. Vì vậy, trong quan hệ với ngân hàng, khách hàng phải giải trình dự án
hoặc kế hoạch sản xuất của mình để xin vay vốn. Đánh giá tính khả thi của dự án kinh
doanh cũng là một việc làm không thể thiếu được đối với Ngân hàng trưóc khi ra quyết
định cho vay. Chất lượng đánh giá càng cao thì tính mạo hiểm trong cho vay càng giảm.
Những vấn đề cần phân tích khi đánh giá một dự án sản xuất kinh doanh gồm:
a- Để đánh giá cơ hội đầu tư có thuận lợi hay không cần dựa vào một số căn cứ sau:
Một là: Chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước trong giai đoạn đầu tư;
nghiên cứu xem Nhà nước đang khuyến khích hay đang hạn chế sự phát triển lĩnh vực
kinh doanh mà doanh nghiệp chủ trương đầu tư.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status