Dạy tiếng Việt cho người nước ngoài - Pdf 71

Bài 1. Chào hỏi
Ý kiến của bạn | Gửi tin qua E-mail | Bản để in
I.Các tình huống hội thoại
1.Harry gặp một người Việt Nam.
Harry: Chào ông!
ô.Hoà: Chào anh!
Harry: ông có khoẻ không?
ô. Hoà: Cám ơn, tôi khoẻ. Còn anh? Khoẻ không?
Harry: Cám ơn. Tôi bình thường.
2.Harry gặp Helen.
Harry: Chào Helen!
Helen: Chào Harry.
Harry: Bạn có khoẻ không?
Helen: Cám ơn. Tôi bình thường. Còn anh?
Harry: Cám ơn. Tôi cũng bình thường.
3.Harry gặp thầy giáo.
Harry: Chào thầy ạ!
Thầy: Chào anh!
Harry: Thầy có khoẻ không ạ?
Thầy: Cám ơn anh. Tôi vẫn khoẻ.
4.Tạm biệt.
Harry: Tạm biệt Helen!
Helen: Tạm biệt! Hẹn gặp anh ngày mai.
Harry: Vâng.
II.Ghi chú ngữ pháp
1.Mẫu câu chào.
- Chào : ông/bà/anh/chị
2.Mẫu câu hỏi - đáp về sức khoẻ.
Hỏi: ông/bà/anh/chị/ có khoẻ không?
Đáp: Cám ơn ông/bà/anh/chị/ tôi bình thường
khoẻ

1. Loại từ "cái", "con": loại từ của danh từ
a. Cái: loại từ chỉ vật thể
Cái quạt, cái nón, cái máy ghi âm, cái bút bi, cái nhà....
b. Con: loại từ chỉ động vật
Con gà, con chim, con bò, con chó, con mèo...
* Vốn từ: Mộ số loại từ thường dùng
- Quyển: quyển sách, quyển từ điển, quyển tiểu thuyết...
- Tờ: tờ báo, tờ tạp chí...
- Bức: bức ảnh, bức tranh, bức tường...
2. Từ "là" cùng với danh từ làm vị ngữ trong câu
Ví dụ: - Tôi là Helen
- Đây là cái nón
Câu hỏi kiểu này là: Là ai?
Là cái gì?
hoặc: Có phải là... không?
Khi trả lời khẳng định thường có "vâng" đặt đầu câu, phủ định là "không" hoặc "không phải"
- Vâng, tôi là Helen
- Không, tôi không phải là Helen
Trong hội thoại kiểu câu hỏi này có các biến thể sau:
D là D, phải không?
Ví dụ: Chị là Helen, phải không?
Có phải D là D không?
Ví dụ: Có phải chị là Helen không?
3. "Đây", "kia", "đấy", "đó": từ chỉ nơi chốn thường làm chủ ngữ trong câu giới thiệu
Ví dụ: Xin giới thiệu với Nam, đây là Helen.
Đây là cái nón.
4. Câu có vị ngữ "ở đây", "ở kia" biểu thị vị trí:
Ví dụ: Chợ Đồng Xuân ở đây.
Khách sạn Phú Gia ở kia.
Câu hỏi: ở đâu?

Ngày đến Việt Nam: 17-3-1991
Thời gian xin cư trú: Từ ngày 17-3-1991 đến ngày 17-3-1992
Địa điểm cư trú: Hà Nội
Mục đích cư trú: Học tiếng Việt
Người đi cùng: Không
4. Tìm người cần gặp.
Nam: Chào bạn, bạn có phải là Jack, sinh viên Anh không?
Harry: Không, tôi là Harry, sinh viên Mỹ.
Nam: Xin lỗi, tôi cần gặp Jack, sinh viên Anh đang học tiếng Việt ở đây.
Harry: Xin mời anh. Jack ở kia.
Nam: Cám ơn bạn.
II. Ghi chú ngữ pháp
1. Câu có vị ngữ là tính từ.
Câu có vị ngữ là T thường mô tả tính chất, trạng thái, màu sắc của chủ thể. Trong tiếng Việt T trực tiếp làm Vị ngữ
không cần có hệ từ "là".
Ví dụ:
- Tôi khoẻ
- Cái đồng hồ này tốt
- Ngôi nhà kia rất cao
Câu hỏi: thế nào? hoặc "có T không"?
2. Câu có vị ngữ là Đ.
Câu có vị ngữ là Đ thường dùng để biểu thị hành động, hoạt động của chủ thể.
Ví dụ:
- Harry học
- Nam ngủ
- Jack đi chơi
- Helen đọc sách
Chú ý: Sau động từ Vị ngữ có thể có yếu tố phụ.
học - học tiếng Việt
đi chơi - đi chơi phố

Ví dụ:
tiếng Việt
tiếng Anh
tiếng Pháp
tiếng Nga
tiếng Trung Quốc
tiếng Tây Ban Nha
III. Bài đọc
1. Tôi học tiếng Việt
Tôi là John, tôi là người úc. Tôi đến Việt Nam dạy tiếng Anh và học tiếng Việt. Hiện nay tôi đang học tiếng Việt.
Trước đây, tôi là giáo viên tiếng Anh. Tôi sẽ học tiếng Việt một nǎm. Tiếng Việt không khó nhưng cũng không dễ.
Tôi đang học phát âm. Tôi hy vọng tôi sẽ nói tốt tiếng Việt. Bạn tôi là Harry. Anh ấy đã học tiếng Việt hai nǎm. Bây
giờ anh ấy rất giỏi tiếng Việt. Tôi dạy sinh viên Việt Nam tiếng Anh và họ cũng giúp tôi học tiếng Việt.
2. Ký túc xá
Ký túc xá của chúng tôi rất đẹp. Đó là một ngôi nhà 4 tầng. Các phòng ở của sinh viên đều rộng rãi và sáng sủa.
Phòng của tôi ở tầng 3, rất mát. Đồ đạc trong phòng đều đẹp, sạch sẽ. Mỗi phòng có một cái tủ áo cao, to, một bàn
vuông, bốn ghế nhỏ; và một cái giường.
----------------------------------------
Bài 4. Nghề nghiệp
Ý kiến của bạn | Gửi tin qua E-mail | Bản để in
I. Các tình huống hội thoại
1. Bắc giới thiệu bạn mình với Harry
Bắc: Giới thiệu với Harry, đây là anh Vân, bạn thân của mình.
Harry: Chào anh. Rất hân hạnh được làm quen với anh.
Vân: Chào bạn. Rất hân hạnh.
Bắc: Anh Vân là bác sĩ đấy Harry ạ.
Harry: Thế à? Trước kia tôi cũng là bác sĩ.
Vân: Thế thì chúng ta là đồng nghiệp.
2. Trong phòng tuyển nhân viên đánh máy chữ
Giám đốc: Chị làm nghề đánh máy đã lâu chưa?

- Nếu nghề nghiệp được biểu thị bằng Đ thì phải dùng kết cấu "làm nghề + Đ"
Ví dụ: - Xây dựng: làm nghề xây dựng
- Chụp ảnh: làm nghề chụp ảnh
- Đánh máy: làm nghề đánh máy
Câu hỏi: Làm gì? Làm nghề gì?
2. Cấp so sánh của tính từ
Hơn: so sánh tương đối (dùng khi có hai sự vật đem so sánh)
Bằng: so sánh ngang nhau.
Nhất: so sánh tuyệt đối (thường dùng khi có 3 sự vật trở lên được đem so sánh)
Ví dụ:
? - Tiếng Việt khó hơn tiếng Anh.
- Bác sĩ Bắc trẻ hơn bác sĩ Nam.
- Tiếng Pháp khó nhất.
- Cái phòng này rộng bằng cái phòng kia.
3. Mức độ cao của tính từ: "rất", "lắm"
Rất hân hạnh
Rất khoẻ
Trong khẩu ngữ thường dùng "lắm" thay cho "rất"
- Vui mừng lắm, khoẻ lắm
4. Số từ:?
Các số đếm từ 1 đến hàng trǎm thường đi kèm với D để chỉ số lượng xác định của sự vật
Ví dụ: cái bàn
- 1 cái bàn
- 2 cái bàn
- 3 cái bàn
Chú ý: cách đọc số một, hai, ba, bốn... chín, mười
- 11 (mười một), 12 (mười hai), 15 (mười lǎm), 20 (hai mươi), 21 (hai mươi mốt), 24 (hai mươi bốn)
- số 1 trong 1,11, 101, 111 đọc là một
- Số 1 trong 21, 31. 41 đọc là mốt
- số 4 trong 24, 34, ... 94, 104 có thể đọc là tư

Helen: Em là Helen. Chị làm ơn cho em gặp Hà ở Vǎn phòng.
Tiếng máy: Chị muốn gặp Thu Hà hay Phương Hà?
Helen: Em muốn gặp Thu Hà.
Tiếng máy: Chị chờ nhé...
(3 phút sau)
Tiếng máy: Alô! Thu Hà hôm nay không đến cơ quan.
Helen: ồ! Thế à! Chị có biết hôm nào Hà đi làm không ạ?
Tiếng máy: Tôi không rõ. Chị có nhắn gì không?
Helen: Không ạ. Mai em gọi lại. Cám ơn chị.
2. Harry bị ốm không lên lớp. Jack đi học về.
Jack: Đỡ chưa Harry? Cậu có ǎn gì không? Ǎn phở nhé?
Harry: Cám ơn. Mình không ǎn phở đâu. Mua giúp mình quả chuối thôi.
Jack: Phải cố mà ǎn. Chiều nay không đỡ thì phải đi bệnh viện.
Harry: Chắc không sao đâu.
3. Jack nhận được thư của gia đình. Trong thư, bố Jack báo cho Jack biết mẹ anh không được khoẻ. Jack buồn.
Harry hỏi chuyện và an ủi Jack.
Harry: Sao buồn thế Jack? Cậu nhận được thư ai thế?
Jack: Thư của bố mình. Mẹ mình bị ốm đã một tháng nay rồi.
Harry: Bệnh gì vậy? Có nguy hiểm không?
Jack: Bố mình không nói rõ. Chỉ nói là mẹ mình mệt nhiều. Hình như bà bị huyết áp.
Harry: Cậu phải đến Bưu điện Quốc tế, gọi điện thoại hỏi cho rõ mới yên tâm được.
Jack: Mình cũng định thế.
4. Hà đến cơ quan sau 7 ngày nghỉ ốm.
Chị thường trực: Chào cô Hà. Sao lâu không đến cơ quan? Nhiều người hỏi em.
Hà: Chào chị. Em bị ốm chị ạ. Ai hỏi em thế?
Chị thường trực: Thế mà chị không biết, cứ tưởng em bận. Bạn em, cô gì người nước ngoài, gọi 2, 3 lần. Anh Nam
ở Đài Truyền hình Trung ương cũng đến tìm.
Hà: Thế hả chị. Để em gọi điện thoại báo cho họ biết. Cám ơn chị.
Chị thường trực: Này, chưa khoẻ thì phải nghỉ thêm.
Hà: Vâng. Nhưng nằm mãi chán lắm chị ạ. Chắc không sao đâu. Em khoẻ rồi.

- Công nhân vào nhà máy.
- Các bà nội trợ đi chợ.
- Các Việt kiều về nước.
- Đoàn đại biểu sẽ sang Việt Nam.
Câu hỏi chung: đi đâu?
Ví dụ: - Các chị ấy đi đâu? Họ ra ga.
- Chị Helen đi đâu? Chị ấy đi sứ quán.
- Ngày mai anh đi đâu? Ngày mai tôi đi Hải Phòng.
- Các anh đi đâu? Chúng tôi lên gác.
3. Các từ "nào, gì?" đặt sau danh từ "D+nào?" hỏi cụ thể - "nào, gì?"
Ví dụ:
- Hôm nào Hà đi làm?
- Cái này là cái gì? Cái này là cái bút.
- Mẹ của Jack bị bệnh gì? Không rõ.
III. Bài đọc
sound.gif
1. Chị Marie Kim là người Pháp gốc Việt. Bố mẹ chị sang Pháp đầu những nǎm 50 và sinh chị tại Pháp. Kim lớn
lên đi học ở trường Pháp. ở nhà bố mẹ chị dạy chị tiếng Việt vì thế chị có thể nói một ít tiếng Việt. Hiện nay chị
đang cố gắng học tiếng Việt nhiều hơn. Nǎm ngoái, chị và mẹ về thǎm đất nước. Tuy lần đầu tiên về thǎm họ hàng
và thǎm Huế nhưng chị cảm thấy rất yêu mến con người và cảnh sắc quê hương. Mẹ đưa chị đi chợ Đông Ba, thǎm
nơi ngày xưa mẹ chị buôn bán. Hai mẹ con còn đi thǎm nhiều nơi, xuống cửa Thuận, lên Tuần, thǎm chùa Thiên
Mụ, thǎm Đại Nội, đàn Nam Giao và các lǎng tẩm. Chị biết thêm được một ít tiếng Việt nhưng nói chưa được. Chị
định sang nǎm lại về Việt Nam và ở lại khoảng 6 tháng để học tiếng Việt.
2. Cháy
Người bố phải vè quê, dặn con:
- ở nhà có ai hỏi bố thì bảo bố đi về quê - Nhưng sợ con quên, người bố viết vào một tờ giấy đưa cho con và nói:
Khi nào có người hỏi thì đưa cái giấy này ra nhé.
Cả ngày không có ai hỏi. Tối, con lấy tờ giấy ra đọc bên cạnh ngọn đèn. Không may tờ giấy bị cháy.
Hôm sau, có người đến hỏi:
- Bố cháu có ở nhà không?

Harry: Thế mà một người Việt Nam ở Mỹ lại bảo đó là món chả rán.
Hà: Cũng đúng. ở miền Nam người ta gọi là chả rán, ở miền Bắc gọi là nem. Các bạn dùng đũa quen rồi chứ? Có
cần dao, dĩa không?
Jack: Không cần đâu! Phải tập ǎn bằng đũa cho quen chứ!
Helen: Hà nấu ngon lắm. Khi nào Hà dạy mình nấu một số món ǎn Việt Nam nhé.
Hà: Sẵn sàng.
3. Hà và Helen đi mua hoa
Helen (với người bán hoa): Phǎng bán thế nào chị?
Người bán hoa: Chị mua đi, hai trǎm một bông.
Helen: Chị chọn 5 bông thật tươi.
Hà: Sao Helen không mua hồng?
Helen: Mình không thích lắm, hồng chóng tàn. Hà này, hoa trắng và cao kia có phải tiếng Việt gọi là hoa huệ
không? Sao ít thấy người mua?
Hà: Đúng đấy! ở Việt Nam người ta thường mua hoa huệ để thờ cúng.
Helen: Thế à?
Người bán hoa: Hoa của chị đây.
Helen: Chị đổi giúp bông trắng này lấy bông đỏ... Xin gửi tiền chị.
4. Đi xem biểu diễn âm nhạc
Bắc: Tối nay có đi dự cuộc thi ca nhạc nhẹ tổ chức tại Cung vǎn hoá Việt - Xô không?
Nam: Không, mình không thích lắm.
Bắc: Sao thế! Cậu chỉ thích nhạc cổ điển thôi à?
Nam: Cổ điển hoặc dân ca cũng được. Hôm nào có biểu diễn ca nhạc dân tộc mình rủ Harry đi nhé.
Bắc: ừ, Harry, Jack và cả Helen đều rất thích dân ca Việt Nam.
II. Ghi chú ngữ pháp
1. Trạng ngữ nơi chốn: là thành phần chỉ rõ địa điểm, nơi chốn hành động xẩy ra.
Ví dụ: - ở Pháp mình đã được ǎn rồi.
- Cuộc thi ca nhạc nhẹ tổ chức tại Cung vǎn hoá Hữu nghị Việt - Xô
Trạng ngữ nơi chốn thường đặt ở cuối hoặc ở đầu câu và thường nối với thành phần chính bằng các từ ở, tại, trong,
ngoài, trên, dưới.
Câu hỏi: ở đâu, ở nơi (chỗ) nào?

Cụ vừa nói vừa lấy khǎn lau tủ kính, trong tủ kính có bày những đĩa xôi vò...
Bà khách ngồi xuống, bà nhìn cǎn phòng và cảm thấy một không khí quen thuộc, ấm áp quanh mình.
Cụ chủ quán bưng ra một chén chè nụ đặt trên một chiếc đĩa cổ.
- Mời cô uống nước đi!
Bà khách đỡ chén nước từ tay cụ:
- Cháu ở Pháp về. Hôm nay đi thǎm phố phường. Cụ ơi! Phố Hàng Bạc cũng ít thay đổi phải không cụ?
- Thay đổi nhiều cô ạ! Cô uống nước đi rồi ǎn chè Hà Nội. ở Paris có ai bán chè không cô?
- Thưa... có ạ! Nhưng ǎn chè đậu ở Paris không hợp. Con chẳng bao giờ nghĩ rằng ở Hà Nội vẫn còn những quán
chè xưa cũ như thế này. Quý lắm cụ ạ!
Bà cụ chủ quán và người khách đều cảm động.
------------------------------------------
Bài 7. Cách nói giờ
Ý kiến của bạn | Gửi tin qua E-mail | Bản để in
I. Các tình huống hội thoại
1. Hỏi giờ
Lan: Xin lỗi bác. Bác làm ơn cho cháu hỏi mấy giờ rồi ạ?
ông già: 10 giờ kém 10 cô ạ.
Lan: Cám ơn bác.
2. Bà và cháu trước giờ đi học
Bà: Cháu chưa đi học à? Đến giờ rồi.
Cháu: Nhưng hôm nay cháu được nghỉ giờ đầu bà ạ.
Bà: Thế mấy giờ cháu mới phải đi?
Cháu: Dạ, 8 giờ 10 bà ạ.
3. Harry hỏi Jack giờ để lấy lại giờ
Harry: Đồng hồ cậu mấy giờ rồi?
Jack: 4 giờ hơn.
Harry: Chính xác là 4 giờ mấy phút?
Jack: Để làm gì thế? 4 giờ 7 phút.
Harry: Mình cần lấy lại giờ. Đồng hồ của mình bị chết.
4. Ra sân bay để đi Bangkok

- Helen bị cảm.
b) Nếu bổ ngữ là một kết cấu C-V thì câu sẽ có thức bị động:
- Em bé bị mẹ mắng (Mẹ mắng em bé).
- Chúng tôi được thầy giáo khen (Thầy giáo khen chúng tôi).
- Họ được mọi người giúp đỡ (Mọi người giúp đỡ họ).
- Ngôi nhà bị bão làm đổ (Bão làm đổ ngôi nhà).
3. Trạng ngữ thể cách (trạng thái)
Tính từ hoặc trạng từ đặt sau Động từ vị ngữ để biểu thị trạng thái, tính chất của Đ vị ngữ.
Ví dụ:
- Đồng hồ chạy nhanh.
- Máy bay cất cánh sớm.
- Nói chính xác.
- Học tập chǎm chỉ.
- Bị ốm nặng.
- Đọc to.
Chú ý:
a/ Nếu tính từ làm trạng ngữ thể cách có 2 âm tiết thì có thể thêm "một cách" vào trước tính từ.
Ví dụ: Nói chính xác - Nói một cách chính xác
b/ Một số trường hợp, nếu trạng ngữ thể cách là một tính từ 2 âm tiết và Đ cũng gồm 2 âm tiết thì có thể đặt trước
động từ vị ngữ.
- Học tập chǎm chỉ - Học tập một cách chǎm chỉ - chǎm chỉ học tập.
Câu hỏi: thế nào? hoặc như thế nào?
- Đồng hồ chạy như thế nào?
- Anh ấy học tập như thế nào?
4. Của: Nối định ngữ sở thuộc với danh từ trung tâm
Ví dụ:
- Đồng hồ của mình (bị chết).
- Máy bay của Thái (cất cánh sớm).
- Ký túc xá của trường đại học ở kia.
- Lớp học của chúng tôi ở tầng 4.

bộ môn. Thứ năm họp Hội đồng khoa học ; có thể họp cả ngày đấy. Cô nhớ ghi vào lịch những việc đó nhé.
Lan: Vâng ạ! Hình như giáo sư có hẹn làm việc với Nhà xuất bản Giáo dục vào chiều thứ sáu tuần sau?
Chủ nhiệm khoa: Vâng! Vâng! Tôi quên mất. Cô nhớ gọi điện thoại nhắc lại họ nhé.
Lan: Vâng ạ.
2. Thông báo kế hoạch đi tham quan.
Lan: Cuối tuần này toàn thể sinh viên của khoa sẽ đi Hạ Long, các bạn chuẩn bị nhé.
Helen: Tuyệt! Bao giờ đi và đi mấy ngày?
Lan: Chúng ta sẽ đi sáng thứ sáu và tối chủ nhật về.
Jack: Thứ sáu được nghỉ học à?
Lan: Đúng thế. Sáng thứ 6 sẽ khởi hành từ ký túc xá lúc 7 giờ. Chiều thứ 6, cả ngày thứ 7 và sáng chủ nhật các bạn
sẽ tham Hạ Long, Bãi Cháy. Chiều chủ nhật trở về Hà Nội.
3. Lan mời Helen đến nhà chơi.
Lan: Chiều mai mời Helen đến nhà tôi chơi nhé.
Helen: Mai là thứ mấy? ồ tiếc quá, ngày mai, thứ tư, tôi bận rồi.
Lan: Thế thứ 5 nhé.
Helen: Vâng thứ 5 thì đi được. Cám ơn chị, chiều thứ 5 tôi sẽ đến.
4. Nói giờ làm việc của cơ quan Việt Nam
Jack: Ở Việt Nam thứ 7 các cơ quan có làm việc không các bạn?
Nam: Có đấy! Họ chỉ nghỉ chủ nhật thôi.
Helen: Nam ơi! Hiệu sách chủ nhật có mở cửa không?
Harry: Hiệu sách và những cửa hiệu khác thì mở cửa tất cả các ngày trong tuần.
II. Ghi chú ngữ pháp
"Được": biểu thị khả năng, có nghĩa như "có thể" nhưng đặt sau Đ hoặc cuối câu
Ví dụ: - Tôi nói được tiếng Anh
- Tôi nói tiếng Pháp được.
Chú ý: Có khi dùng cả hai từ: Có thể... được
Ví dụ: Tôi có thể nói được tiếng Anh.
"Những", "Các": biểu thị số nhiều của danh từ
Những biểu thị số nhiều không xác định và có đối chếu với những sự vật khác.
Ví dụ: 3 quyển sách: số nhiều xác định.

Một con thỏ đi đến bờ sông. Nó vừa ngủ dậy. Thỏ thấy rùa đang tập chạy, nó nói:
- Này, mày cũng chạy được à?
Rùa lễ phép trả lời:
- Chào anh thỏ, tôi đang tập chạy, tôi có thể chạy được.
- Tao không tin mày chạy được, mày đi chậm lắm.
- Anh không tin thì chạy thi với tôi!
Thỏ ngạc nhiên, rùa mà cũng đòi chạy thi. Nó nói:
-À mày dám chạy thi với tao à? Tao cho mày chạy trước.
Rùa không nói gì, nó nghĩ "mình chậm chạp, mình phải cố gắng chạy nhanh".
Thỏ nhìn rùa chạy. Nó nghĩ "Mình không cần vội, khi nào nó sắp đến đích mình bắt đầu chạy cũng được". Thỏ
thong thả dạo chơi trên đường. Nó nhìn trời, nhìn đất. Khi nhớ đến cuộc thi thì rùa đã chạy gần đến đích rồi. Thỏ
vội cắm đầu chạy nhưng không kịp, rùa đã đến đích trước thỏ.
2. Người cha và các con
Người cha dạy các con phải sống hoà thuận, nhưng chúng không nghe lời. Ông liền sai các con đem một bó đũa
đến và bảo:
- Các con bẻ đi!
Các con của ông không đứa nào bẻ được cả bó đũa. Bấy giờ người cha lấy từng chiếc đũa và bảo từng đứa bẻ. Các
con ông dễ dàng bẻ hết cả bó đũa .
Người cha nói:
- Các con thấy chưa. Nếu tất cả các con sống hoà thuận đoàn kết thương yêu nhau thì các con có thể làm được hết
mọi việc, còn nếu các con chỉ biết mình, không đoàn kết, chia sẻ với các anh em của mình thì các con sẽ không làm
được một việc gì.
------------------------------------
Bài 9 - Cách nói ngày- tháng- năm
Ý kiến của bạn | Gửi tin qua E-mail | Bản để in
I. Các tình huống hội thoại
1. Helen mới sang Việt Nam, muốn biết một số ngày lễ, tết của Việt Nam, Helen hỏi chị Lan, chị Lan trả lời:
- Nhân dân Việt Nam sử dụng cách tính ngày tháng theo dương lịch và âm lịch. Một số lễ hội được tổ chức theo âm
lịch, thường là mùa xuân. Ví dụ: Hội Lim được tổ chức vào ngày 13 tháng Giêng âm lịch. Hội Gióng ngày 9 tháng
Tư. Còn ngày tết lớn nhất cuả Việt Nam là Tết Nguyên Đán, thường vào tháng Giêng hoặc tháng Hai dương lịch.

Chú ý: Số của năm có thể chỉ viết và đọc hai số cuối.
Ví dụ : 98, 99...
3. Cách biểu thị các khoảng thời gian trong ngày
Tiếng Việt dùng kết cấu: buổi + sáng (trưa, chiều, tối, đêm) để biểu thị một khoảng thời gian.
Ví dụ: Buổi sáng (khoảng từ 5-6 giờ sáng đến 10 giờ)
Buổi trưa (khoảng từ 11 giờ đến 1 giờ)
Buổi chiều (từ 1 giờ đến 6 giờ)
Buổi tối (6 giờ đến 9 giờ)
Buổi đêm (9 giờ đến sáng).
Tiếng Việt phân biệt khoảng thời gian có ánh sáng ban ngày và khoảng thời gian không có ánh sáng ban ngày bằng
cặp từ ban ngày - ban đêm.
Chú ý:
a) Đôi khi người ta cũng dùng cả ban trưa, ban chiều.
b) Nếu ở thời điểm sau mà dùng ban với thời điểm trước thì thời gian sẽ là quá khứ.
Ví dụ: Helen hỏi Jack lúc 14 giờ ngày 5 tháng 10.
- Ban sáng cậu đi đâu?
Thời gian trong câu hỏi này chỉ có thể hiểu là sáng ngày 5-10 (tương đương với sáng nay).
4. Số thứ tự
Số thứ tự đặt sau danh từ. Có 2 cách cấu tạo
a) Danh từ + số đếm.
Ví dụ: (Đồng hồ) loại một, loại hai, loại ba
hạng nhất, hạng nhì, hạng ba
bài một, bài hai, bài ba.
b) Danh từ + thứ + số đếm
Ví dụ: Ngày thứ nhất (của tháng)
Tháng thứ nhất (của năm)
III. Bài đọc
sound.gif
1. Thư gửi bạn
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 1990.

Harry: Ừ, có lẽ đến 38oC .
Martin: Cậu ở Việt Nam đã lâu, cậu thấy thời tiết Việt Nam thế nào?
Harry: Miền Bắc có 4 mùa, mùa xuân ấm áp, mùa hè rất nóng và ẩm, mùa thu mát, mùa đông thì rất lạnh. Còn ở
miền Nam thì chỉ có hai mùa, mùa mưa và mùa khô.
Martin: Thế à!
2. Nói về các mùa
Helen: Chào chị Hoa, chị đi đâu đấy?
Hoa: Chào Helen, mình đi mua áo ấm đây.
Helen: Bây giờ là mùa đông rồi hả chị?
Hoa: Chưa! Vẫn còn là mùa thu, nhưng cuối mùa thu, trời lạnh rồi. Chỉ tháng sau là rét.
Helen: Thế mùa đông bắt đầu từ tháng mấy?
Hoa: Tháng mười âm lịch, nhưng cũng có năm muộn hơn; như năm nay. Bây giờ là cuối tháng mười một mà vẫn
còn ấm, chưa rét.
Helen: Thế hả chị. Nghe nói mùa đông ở Việt Nam rét lắm.
Hoa: Ừ, đúng đấy.
3. Hà hỏi Martin về thời tiết mùa ở Pháp
Hà: Martin này, nghe nói khí hậu ở Pháp tuyệt lắm phải không?
Martin: Có lẽ tuyệt nhất châu Âu đấy! Nói chung mùa đông không quá lạnh, mùa hè mát và nhiều mưa.
Hà: Mùa đông lạnh nhất khoảng bao nhiêu độ?
Martin: Chỉ khoảng -5oC đến +5oC. Nhưng không giá buốt như ở Việt Nam.
4. Các bạn sinh viên hỏi nhau về thời tiết trước khi đi tham quan
Harry: Các bạn có nghe đài báo thời tiết không?
Jack: Hôm nay đài báo trưa và chiều có mưa đấy.
Helen: Thế thì phải mang áo mưa đi.
Harry: Mưa, nhưng nhiệt độ thế nào? Có lạnh không?
Jack: Có. Gió mùa về, trời trở lạnh. Phải mang cả áo ấm nữa.
Helen: Đúng đấy! Cẩn thận vẫn hơn.
II. Ghi chú ngữ pháp
1. "Mới", "vừa" : phó từ đi kèm Đ (động từ) để biểu thị quá khứ gần
Ví dụ: - Anh ấy đi (không xác định thời gian)

- Hôm nay trời cũng sẽ mưa như hôm qua.
- Mùa đông này lạnh như mùa đông năm ngoái.
III. Bài đọc
1. Dự báo thời tiết khu vực Hà Nội ngày 15-12
Nhiều mây, có lúc có mưa nhỏ, gió đông bắc cấp 2, cấp 3. Trời trở lạnh.
Nhiệt độ cao nhất từ 20 đến 22 độ (oC)
Nhiệt độ thấp nhất từ 14 đến 16 độ (oC).
2. Sự giúp đỡ hết lòng
Mấy hôm nay trời mưa. Gió mùa đông bắc từng đợt thổi về. Rét tháng Chạp như cắt da. Đêm đã khuya, mọi người
đã tắt đèn đi ngủ nhưng Cung vẫn dắt xe đạp, lội qua quãng đường bùn lầy đến nhà ga để làm việc. Vừa dựng xe
vào góc phòng, Cung nghe có tiếng người rên, anh vội chạy đến thì thấy một chị đang ôm bụng. Chị ấy đau đẻ. Chị
nói:
- Em từ Hải Phòng mới lên đây thì đau quá - Nhìn chị đau đớn và lo lắng, Cung suy nghĩ rồi nói:
- Chị cố gắng chờ tôi một lát.
Cung chạy vào phố, nhờ một người làm nghề đạp xích lô đến nhà ga chở chị vào bệnh viện.
Sáng hôm sau, hết giờ làm việc, Cung đến bệnh viện thì được bệnh viện cho biết, chị đã sinh một cháu trai, lúc 4
giờ sáng.
Nửa tháng sau, Cung nhận được thư của chị. Trong thư, chị viết: "Em và gia đình xin chân thành cảm ơn anh đã hết
lòng giúp đỡ em. Anh tốt quá! Em không ngờ vẫn còn những người giúp đỡ người khác một cách vô tư như thế!".
---------------------------------------
Bài 11 - Tết và chúc tết
Ý kiến của bạn | Gửi tin qua E-mail | Bản để in
I. Các tình huống hội thoại
1. Mời họp mặt
Nhân dịp tết Nguyên Đán, Ban Giám đốc xí nghiệp Dược phẩm Trung ương II trân trọng kính mời các cụ, các bác
đã công tác ở xí nghiệp nay nghỉ hưu tới dự buổi họp mặt thân mật tại hội trường xí nghiệp.
Thời gian: 9h sáng thứ bảy 5-2 (tức 25 tháng chạp âm lịch).
Rất hân hạnh được đón tiếp.
2. Nhân dịp năm mới dương lịch, Hà chúc tết Helen
Hà (mang hoa đến ký túc xá gặp Helen): Chúc mừng Helen nhân dịp năm mới. Chúc bạn hạnh phúc và học tập tốt.

Từ Hà Nội đến Paris.
Từ nhà đến bưu điện.
- Khoảng cách thời gian:
Từ 20h đến 24h
Từ sáng đến chiều
3. Trạng ngữ chỉ mục đích
Ví dụ:- Người ta đổ ra đường để chúc tụng nhau.
- Nhiều người nước ngoài muốn đến Việt Nam để học tiếng Việt.
Câu hỏi cho trạng ngữ chỉ mục đích "để làm gì?"
- Người ta đổ ra đường để làm gì?
- Nhiều người nước ngoài muốn đến Việt Nam để làm gì?
4. Câu ghép nguyên nhân - kết quả
Để biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả có thể đặt "vì" sau mệnh đề kết quả, trước mệnh đề nguyên nhân:
Ví dụ: Chị Lan chưa đến vì chị ấy bận.
Hoặc đặt "nên" sau mệnh đề nguyên nhân, trước mệnh đề kết quả:
Ví dụ: Chị ấy bận nên chị ấy chưa đến.
Hoặc dùng cả hai:
Ví dụ: Vì chị Lan bận nên chị ấy chưa đến.
III. Bài đọc

1. Tết Nguyên Đán
Việt Nam và một số nước Châu á khác như Trung Quốc, Nhật Bản,...ăn tết theo âm lịch. Tiếng Việt tết âm lịch gọi
là Tết Nguyên Đán. Tết thường kéo dài khoảng bốn năm ngày. Ngày 30 tháng Chạp là ngày tất niên. Tất cả mọi nhà
đều phải trang hoàng nhà cửa để đón Tết. Khoảng 12 giờ đêm 30 là giao thừa. Người ta đốt pháo để đón mừng năm
mới.
Mồng một, mồng hai và mồng ba tháng Giêng là 3 ngày Tết. Những ngày này người ta nghỉ ngơi, vui chơi thoải
mái. Mọi người đi thăm hỏi nhau và chúc nhau năm mới mạnh khoẻ, hạnh phúc, thịnh vượng.
Hoa là vật trang trí không thể thiếu được. Gia đình nào cũng có hoa. Người miền Bắc thích hoa đào, người miền
Trung và miền Nam thích hoa mai. Bánh chưng là món ăn cổ truyền của người Việt Nam trong dịp Tết Nguyên
Đán. Vì thế ngày Tết không thể thiếu bánh chưng. Bánh chưng làm cho hương vị Tết thêm đậm đà. Ngày Tết người

Ví dụ:
- Sắp hết một năm nữa.
- Trời sắp mưa.
- Anh ấy sắp về nước.
Chú ý: Sắp có thể kết hợp với chưa tạo thành cặp "sắp...chưa" để hỏi về một hành động xảy ra trong tương lai gần.
Ví dụ:
- Sắp đi chưa?
- Anh ấy sắp về nước chưa?
2. À: ngữ khí từ, đặt ở cuối câu để tạo câu hỏi toàn bộ
Ví dụ:
- Em không nhớ à?
- Nghỉ hai tháng à?
- Ông ấy là bác sĩ à?
3. Câu ghép điều kiện - kết quả, cặp từ nối "nếu...thì..." biểu hiện quan hệ điều kiện - kết quả
Có thể đặt nếu trước mệnh đề điều kiện và thì trước mệnh đề kết quả. Khi đảo vị trí kết quả lên đầu thì chỉ cần giữ
lại nếu.
Công thức:
Nếu + mệnh đề điều kiện + thì + mệnh đề kết quả
hoặc
Mệnh đề kết quả + nếu + mệnh đề điều kiện
Ví dụ:
- Nếu kế hoạch cũng giống như năm ngoái thì cuối tháng 6 sẽ thi hết năm.
- Nếu trời mưa thì chúng tôi không đi tham quan.
hoặc: Chúng tôi không đi tham quan nếu trời mưa
4. Chỉ...thôi: Kết cấu biểu thị số lượng ít ỏi, hoặc một hành động đơn nhất:
Ví dụ:
- Chỉ nghỉ Tết âm lịch thôi.
- Chỉ mời các bạn thân thôi.

III. Bài đọc

Người bán: Cỡ 42 màu đen hết rồi anh ạ, chỉ còn màu nâu thôi. Harry: Màu nâu cũng được. Tôi đi thử nhé.
Người bán: Vâng, mời anh.
2. Trong hiệu ăn đặc sản
Người phục vụ: Xin mời ngồi bàn này. Thực đơn đây ạ.
Jack: Trước hết là món súp. Mình súp lươn, còn các bạn?
Harry: Mình súp gà.
Helen: Cho 2 súp lươn, 1 súp gà.
Người phục vụ: Các món tiếp theo?
Jack: Helen gọi tiếp đi!
Helen: Chim quay, cá bỏ lò, nem rán, khoai tây rán và salat.
Người phục vụ: Các vị uống gì ạ? Bia hay rượu?
Harry: Bia thôi. Cho bia Halida nhé!
Người phục vụ: Vâng ạ.
Jack: Ăn xong có gì tráng miệng không?
Người phục vụ: Có đấỵ ạ! Quýt, táo hoặc caramen.
3. Ở hàng bán hoa quả
Bà bán hàng: Mời cô mua đi, cam, táo hay nho?
Hà: Cam giá bao nhiêu một cân (kg) ạ?
Bà bán hàng: 6.000 cô ạ, cam ngọt lắm.
Hà: Đắt thế! 4.000 thôi.
Bà bán hàng: Tôi không bán đắt cho cô đâu, khỏi phải mặc cả.
Hà: Thôi 5.000 bà cho 1 cân, cân đủ bà nhé.
Bà bán hàng: Bán mở hàng cho cô vậy. Cô mua táo đi. Táo cũng ngon lắm.
Hà: Táo thì bao nhiêu 1 kilô?
Bà bán hàng: Dạo này cuối mùa nên đắt rồi cô ạ. 15.000 một kilô.
Hà: 10.000.
Bà bán hàng: Không được.
4. Trong hiệu sách
Helen: Ở đây có từ điển Việt - Pháp không chị?
Người bán hàng: Chỉ có Pháp - Việt thôi chị ạ. Chị có mua không?

Ví dụ:
- Ăn xong có gì tráng miệng không?
- Nói xong anh ấy đi.
- Làm xong bài tập.
b. Xong có thể kết hợp với "rồi" thành "xong rồi" để nhấn mạnh vào ý nghĩa hoàn thành
Ví dụ:
- Làm xong bài tập rồi
- Làm bài tập xong rồi.
Chú ý: Muốn biểu thị ý nghĩa hoạt động chưa hoàn thành có thể dùng "chưa xong" hoặc "sắp xong"
Ví dụ:
- Làm bài tập chưa xong.
- Chưa làm bài tập xong.
hoặc:
- Làm bài tập sắp xong.
- Sắp làm bài tập xong.
III. Bài đọc
1. Treo biển
Ở phố nọ có một cửa hàng bán cá, trước cửa treo tấm biển, trên đó viết: "Ở đây bán cá tươi".
Một hôm, có một người khách đến mua cá. Mua xong, người khách nói: "Trên tấm biển này nên bỏ chữ tươi đi vì
chẳng lẽ bán cá ươn hay sao?" Chủ hiệu thấy người khách nói có lý bèn bỏ chữ tươi, trên tấm biển chỉ còn "Ở đây
bán cá".
Mấy hôm sau, có một người khách khác đến mua cá. Mua xong, người khách nói: "Chưa đến đầu phố đã ngửi thấy
mùi cá, ai cũng biết ở đây bán cá, vì thế nên bỏ chữ ở đây đi. Chủ hiệu thấy người khách nói có lý bèn bỏ chữ ở
đây, trên tấm biển chỉ còn "bán cá" .
Mấy hôm sau, lại có một người khách đến mua cá. Người khách đọc tấm biển thấy có hai chữ bán cá thì ngạc nhiên
và nói với chủ hiệu: "Cá bày ra chẳng lẽ để xem hay sao? Nên bỏ chữ bán đi!" Chủ hiệu thấy người khách nói cũng
có lý lại bỏ chữ bán. Bây giờ trên tấm biển chỉ còn chữ cá. Chủ hiệu nghĩ chắc chẳng còn ai góp ý nữa.
Nhưng, một hôm, có một ông khách đến mua cá, nhìn tấm biển, ông khách cười và nói với chủ hiệu: "Chẳng lẽ
người ta không biết đây là con cá hay sao mà ông phải đề chữ cá?" Nghe nói vậy, chủ hiệu liền cất tấm biển đi.
2. Bánh cốm Nguyên Ninh

- Thường trực: Chào chị, chị cần gì ạ?
- Khách: Tôi muốn thuê phòng.
- Thường trực: Phòng đôi hay phòng một ạ?
- Khách: Phòng một thôi nhưng ở tầng hai thì tốt
- Thường trực: Vâng, có. Chị định thuê trong bao lâu?
- Khách: Hết ngày và đêm mai. Sáng ngày kia tôi đi.
- Thường trực: Vâng, hai đêm một ngày, xin chị 50 USD.
- Khách: Tiền đây (trao tiền và nhận chìa khoá).
3. Helen tìm ông Smith
- Helen: Xin chào bác, cháu muốn gặp ông Smith.
- Bà Hoà: Ông bà ấy không ở đây nữa cô ạ, họ chuyển chỗ ở cách đây một tuần rồi.
- Helen: Thế bây giờ ông ấy ở đâu ạ?
- Bà Hoà: Ở khách sạn Hoa Mai, 159 phố Nguyễn Thái Học.
- Helen: Cháu cám ơn bác.
4. Hà chuyển đến nhà mới, Helen đến thăm
- Hà: Mời bạn vào đây. Gia đình vừa mới chuyển đến nên còn bừa bộn quá.
- Helen: Đẹp quá nhỉ, rộng hơn nhà cũ nhiều.
- Hà: Ừ! Rộng hơn và tiện lợi hơn vì gần trung tâm.
- Helen: Phòng của bạn ở đâu?
- Hà: Đây là phòng khách, kia là phòng riêng của mình. Bên trong là phòng của mẹ mình. Còn phòng ăn, bếp,
phòng tắm, toilet ngay cạnh phòng này, sau cửa kia.
- Helen: Phòng Hà rất mát. Mùa hè chắc không cần quạt.
- Hà: Ừ, chắc thế.
II. Ghi chú ngữ pháp
1. Câu có vị ngữ biểu thị diện tích, chiều cao, cân nặng, độ dài: vị ngữ gồm một tính từ chỉ đặc trưng, hình dạng và
một từ chỉ số lượng, diện tích, chiều cao...
Ví dụ: - Phòng ngủ rộng 16m2
- Cái nhà này cao 30m
- Tấm kính ấy dày 3 li.
Chú ý: Các tính từ thường làm V trong kiểu câu này: rộng, dài, cao, nặng, sâu, dày. Các tính từ trái nghĩa của các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status