Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng sinh trưởng và năng suất, chất lượng của dưa lê hàn quốc trong vụ thu đông năm 2018 tại thái nguyên - Pdf 71

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------

LƯƠNG VĂN BIỂU
TÊN ĐỀ TÀI:

“NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ TRỒNG ĐẾN KHẢ
NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CỦA DƯA
LÊ HÀN QUỐC TRONG VỤ THU ĐƠNG 2018 TẠI THÁI NGUN”

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Trồng trọt

Khoa

: Nơng học

Khóa học

: 2015 – 2019

Thái Ngun - 2019


2. ThS. Lê Thị Kiều Oanh

Thái Nguyên - 2019


i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ
vậy em xin gửi những lời cảm ơn chân thành đến. Đầu tiên em xin cảm ơn
ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên và các quý thầy cô
trong Khoa Nông Học các tập thể cá nhân bạn bè đã tận tình giúp đỡ em trong
thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu.
Em xin trân trọng cảm ơn thầy giáo: PGS.TS Nguyễn Hữu Hồng, cô
giáo: Th.S Lê Thị Kiều Oanh giảng viên Khoa Nông học, Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo mọi điền kiện giúp đỡ, hướng dẫn để em có
thể hồn thành được đề tài thực tập này.
Em xin gửi những lời cảm ơn sâu xắc nhất đến gia đình và bạn bè
những người đã động viên giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình học tập và
thực hiện đề tài nghiên cứu.
Đây là đề tài nghiên cứu đầu tiên mà em thực hiện mặc dù em đã rất cố
gắng những cũng sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Vậy em rất mong sẽ
nhận được những sự đóng góp và bổ xung của q thầy cơ và mọi người để
đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái nguyên, ngày10 tháng 06năm 2019
Sinh viên

Lương Văn Biểu




Food and Agriculture Organization
(Tổ chức Nông - Lương thế giới)

Ha:

Hecta

KL:

Khối lượng

TB:

Trung bình

KLTB:

Khối lượng trung bình

NSLT:

Năng suất lí thuyết

NSTT:

Năng suất thực thu

LSD:


2.1. Cơ sở khoa học và mật độ trồng dưa lê ..................................................... 4
2.1.1. Nguồn gốc ............................................................................................... 4
2.1.2. Phân loại .................................................................................................. 4
2.1.3. Đặc điểm thực vật học............................................................................. 6
2.2. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của cây dưa lê ............................................ 8
2.2.1. Nhiệt độ ................................................................................................... 8
2.2.2. Ánh sáng.................................................................................................. 8
2.2.3. Độ ẩm ...................................................................................................... 8
2.2.4. Chất dinh dưỡng và độ pH ...................................................................... 9
2.3. Tình hình sản xuất dưa lê trên thế giới và Việt Nam ............................... 11
2.3.1. Tình hình sản xuất dưa lê trên thế giới ................................................. 11
2.3.2. Tình hình sản xuất dưa lê tại Việt Nam ................................................ 12
2.4. Nghiên cứu kỹ thuật canh tác cho dưa lê ................................................. 15
2.4.1. Nghiên cứu mật độ trồng ...................................................................... 15
2.4.2. Nghiên cứu về thuốc bảo vệ thực vật.................................................... 19
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 21
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 21


v

3.1.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 21
3.1.3. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 21
3.2.Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 21
3.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 21
3.3.1. Phương pháp thiết kế thí nghiệm .......................................................... 21
3.3.2. Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ......................................................... 22
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................... 24
4.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật dộ trồng đến sinh trưởng, phát triển của

Độ và ngày nay dưa lê trồng được ở nhiều nơi trên thế giới (Vũ Văn
Liết,2012)[8].
Quả dưa lê là nguồn cung cấp vitamin A, vitamin B6, vitamin C, kali,
các chất khoáng và là nguồn cung cấp dồi dào của các chất xơ, folate, niacin,
acid pantothenic và acid thiamine. Quả dưa lê được sử dụng chủ yếu để ăn
tươi, ép nước quả để uống. Giá trị dinh dưỡng của dưa lê phụ thuộc tùy vào
từng loại giống. Dưa lê có chứa nhiều vitamin C và Potassium, giống có vỏ
màu vàng như Cantaloupe chứa nhiều beta carotene, tiền tố của vitamin A…
Ngồi ra dưa cịn là một mặt hàng xuất khẩu đem lại lợi nhuận kinh tế cao, là
nguồn nguyên liệu quan trọng để cung cấp cho ngành công nghiệp chế biến.
Ở Việt Nam đã được trồng tương đối phổ biến song diện tích trồng dưa
lê chưa lớn. Việc sản xuất dưa hiện nay vẫn gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt
là ở nước ta dưa được trồng theo quy mô hộ gia đình là chủ yếu, mang tính tự
cung tự cấp, kỹ thuật canh tác chưa cao đặc biệt là mật độ khoảng cách trồng
chưa hợp lý ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây làm cho năng
suất, chất lượng thấp. Nhiều nơi đã hình thành vùng trồng dưa theo hướng sản
xuất hàng hóa nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của con người
đặc biệt là các loại dưa sạch, nhiều vùng vẫn còn sử dụng giống dưa lê địa
phương nên năng suất và chất lượng chưa được cải thiện trong thời gian dài.
Việc nghiên cứu ứng dụng các biện pháp kĩ thuật trồng trọt, thâm canh và
chọn tạo những giống dưa lê có chất lượng cao, phù hợp với các điều kiện
sinh thái đáp ứng được nhu cầu của thị trường là hết sức cần thiết, nhằm nâng


2
cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cho người nơng dân. Trong khi đó dưa lê
Hàn Quốc là loại dưa cho năng suất cao, chất lượng tốt, chịu hạn tốt và thời
gian sinh trưởng ngắn.
Tuy nhiên, để các giống này phát huy ưu thế, tiềm năng của giống cần
phải nghiên cứu hoàn thiện kỹ thuật trồng trọt. Trong kỹ thuật trồng dưa lê,

trong lĩnh vực canh tác trên đồng ruộng. Tìm hiểu quá trình sinh trưởng của
cây dưa lê Hàn Quốc từ đó áp dụng vào thực tế sản xuất.
- Tạo cơ hội để sinh viên làm quen, tìm hiểu kiến thức ngoài thực tế,
giúp cho sinh viên hoàn thiện hơn không những về mặt lý thuyết mà cả về
thực hành, từ đó nâng cao hiệu quả và chất lượng học tập.
- Là cơ hội tốt để sinh viên hoàn thiện bản thân về kiến thức, kỹ năng
và thái độ vững vàng trong công việc và cuộc sống sau này.
1.4.2. Trong thực tiễn sản xuất
- Đề tài đã xác định được mật độ, khoảng cách trồng thích hợp nhất cho
cây có khả năng sinh trưởng tốt phù hợp với khí hậu, đất đai của Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên.
- Đề tài góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng vụ nhằm khai thác
hết tiềm năng đất đai, định hướng cho kế hoạch gieo trồng đại trà các giống
dưa lê Hàn Quốc tại Thái Nguyên và các vùng khác có khí hậu tương đồng.
- Đề tài có ý nghĩa thực tế, nhằm giúp nâng cao năng suất cho cây dưa
lê Hàn Quốc, tránh lãng phí về đầu tư về giống và công lao động.
- Báo cáo kết quả của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo có giá trị
cho cán bộ kỹ thuật, giáo viên, sinh viên, học viên trong các trường về
nông nghiệp.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học và mật độ trồng dưa lê
2.1.1. Nguồn gốc
Dưa lê (Cucumis melo) có nguồn gốc ở Châu Phi, nơi các giống hoang
dã được tìm thấy, tuy nhiên sự phân bố chính xác của các giống hoang dã
khơng rõ ràng. Lồi người đã thưởng thức dưa lê cách đây hơn 4000 năm, họ

- C. melo var. Flexuosus : quả dài, không ngọt, ăn non như dưa chuột.
Được tìm thấy ở Trung Đơng và Châu Á, thường có hoa đơn tính cùng gốc.
- C. melo var. Makuwa : các giống vùng Viễn Đơng, vỏ trơn, thịt mỏng,
trắng, quả có vân nhỏ cùng gồm loại ngọt và loại ăn xanh giòn. Hoa đơn tính
đực và lưỡng tính. Lá có lơng, nhụy có lơng rất mịn.
- C. melo var. Chito và Dudaim : được mơ tả bởi Naudin nhưng được
nhóm lại với nhau bởi Munger và Robinson. Có nguồn gốc hoang dại ở Châu
Mỹ, quả nhỏ, hoa và quả thơm, dây leo, hoa đơn tính cùng gốc, có lơng mịn ở
bầu nhụy.
- C. melo var. Momordica : là nhóm do Munger và Robinson bổ sung
thêm năm 1991 gồm các mẫu có nguồn gen Ấn Độ, dây leo, hoa đơn tính
cùng gốc, quả to, không ngọt, vỏ mỏng.
Theo Lim T.K (2012), “Edible Medicinal and Non- Medicinal Plants
volum 2 fruit” [14] dưa lê được chia thành 6 nhóm như sau:
- Nhóm Cucumis melo cantalupensis: có nguồn gốc ở Châu Âu ( Italya,
Pháp), dưa có da thơ và có nốt sần, được người Mỹ gọi là dưa đỏ. Đặc điểm
của dưa giống như là muskmelons, dưa đỏ có hình cầu hoặc hình trứng, thịt
quả có màu da cam.
- Nhóm Cucumis melo makuwa: dưa lê Hàn Quốc. Là lồi cây thân leo,
có phân cành. Lá cây mọc về hai phía, so le, rìa lá có răng cưa và màu xanh
thẫm, cả hai bề mặt lá đều phủ lông. Hoa lưỡng tính.


6
- Nhóm Cucumis melo conomon: Được xem là mẫu dưa cổ nhất ở Trung
Quốc. Gồm dưa gang, dưa gang trái trịn, dưa gang trái dài. Quả có nhiều hình
dạng như elip, hình trứng, hình quả lê, hình cầu dài từ 11 - 30cm, trơn nhẵn,
màu sắc có thể thay đổi trắng, vàng, ánh vàng, hơi vàng trắng với các sọc
xanh, xanh thẫm. Thịt quả có màu trắng, cam, vàng và thường là màu trắng,
có vị ngọt nhẹ. Hạt dẹt, màu trắng hình elip, nhỏ (
thân vẫn ở trạng thái đứng, đốt ngắn. Thời kì ra hoa thân phát triển mạnh
nhất, tốc độ sinh trưởng nhanh, lóng dài và đến cuối đời cây già thì đạt độ dài
tối đa của mỗi lồi [5]. Chiều dài thân chính của dưa lê có thể đạt 3-4m, thân
cứng giịn, chịu va chạm kém. Trên thân chính của dưa lê chỉ có hoa đực, mỗi
nhánh cấp 1 cho 1-2 hoa cái nằm gần nách lá của thân chính [16].
- Lá: Dưa lê có 2 lá mầm hình trứng mọc đối xứng qua đỉnh sinh
trưởng. Lá thật thuộc dạng lá đơn, mọc cách, cuống dài, phiến và cuống lá có
nhiều lơng tơ [2]. Lá thật hình trịn hoặc hình thận với 3-7 thùy nơng, hai mặt
phiến lá đều có lơng ngắn mềm, trên gân ở mặt dưới lá và cuống lá có lơng
ngắn cứng [4]. Theo Tạ Thị Thu Cúc (2005), dưa lê có trung bình 45,8 lá trên
thân chính, tuổi thọ lá mầm là 20 ngày, lá thật là 26 ngày[5].
- Hoa: Hoa dưa lê có màu vàng, hoa đực và hoa cái trên cùng một cây
[6]. Trên cây, hoa đực xuất hiện trước, 1 nách có thể có 1 hay nhiều hoa đực.
Hoa cái xuất hiện sau hoa đực khoảng 1 tuần, hoa cái từ lá thứ 7 trở lên dễ
đậu quả và cho quả tốt. Công việc thụ phấn thường dựa vào côn trùng do hạt
phấn to và nặng [3]. Thời gian hoa nở tùy thuộc vào ánh sáng mặt trời, nhiệt
độ và độ ẩm, thông thường dao động từ 5-9 giờ sáng [3].
- Qủa: Theo Đường Hồng Dật (2000), hình dáng và màu sắc quả dưa lê
thay đổi tùy thuộc vào đặc tính giống. Quả có dạng hình cầu, hình bầu dục, vỏ
trơn nhẵn hoặc nhám. Thịt quả có màu trắng, xanh, cam hoặc vàng. Quả có
trọng lượng từ 200 gram đến vài kilogram, một số giống khi chín có mùi thơm .


8
- Hạt: Hạt dưa lê có dạng thon dài, vỏ hạt khá mỏng, có màu nâu đen,
đỏ nâu, trắng ngà, trọng lượng 1.000 hạt vào khoảng 35-40 g [2]. Trong hạt có
chứa 46% dầu và 36 protein. Theo Tạ Thị Thu Cúc (2005), một quả dưa lê có
từ 500-600 hạt, thời gian tồn trữ hạt có thể lên đến 5 năm ở nhiệt độ từ 4,410,oC và ẩm độ không khí 50-60%.
2.2. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của cây dưa lê
2.2.1. Nhiệt độ

2.2.4. Chất dinh dưỡng và độ pH
* Độ pH:
Cây dưa lê có thể sinh trưởng trên nhiều loại đất khác nhau. Nhưng nếu
trồng trên đất thịt nhẹ, đất thịt trung bình, đất cát pha, đất phù sa ven sơng có
pH trung bình, giàu chất dinh dưỡng thì cây sinh trưởng tốt, thu được năng
suất cao, chất lượng tốt, mẫu mã hấp dẫn [29].
Yêu cầu của cây dưa với hàm lượng NPK là cân đối. Cây yêu cầu là
nhiều kali sau đó là đạm và ít hơn là lân. Cây sử dụng khoảng 93% đạm, 33%
lân và 98-99% kali trong suốt vụ trồng. Thời kì cây con chú ý bón đạm và lân.
Nhìn chung muốn đạt năng suất quả cao thì cần bón cho 1 ha gieo trồng
như sau: 20 – 30 tấn phân hữu cơ, 90 – 100 kg N, 60 – 90 kg P2O5, 90 – 180
kg K2O.
Cây dưa lê yêu cầu độ pH từ 6 - 6,8 [1].
* Giá trị dinh dưỡng trong quả dưa lê Hàn Quốc:
Dưa lê có hàm lượng vitamin A, B, C và chất khống như magie, natri
khá cao, khơng có cholesterol. Những người muốn giảm cân nên bổ sung dưa
lê vào thực đơn ăn kiêng của họ.
Dưa lê có một hàm lượng chất xơ khá cao, vì vậy nó giúp giảm nhẹ
được chứng táo bón. Các nhà nghiên cứu tin rằng loại trái cây này có thể ngăn
ngừa sự lão hóa của xương trong cơ thể người.


10
Nước ép dưa lê cũng có thể giúp cải thiện được tình trạng khó thở,
giảm được sự mệt mỏi, chữa được chứng mất ngủ.
Do chứa hàm lượng axit folic cao, dưa lê rất có lợi cho phụ nữ mang
thai, giúp cho bào thai khỏe mạnh. Nó cũng giúp ngăn ngừa chứng loãng
xương, chống lại sự suy nhược của cơ thể.
Dưa lê là một trong những trái cây giàu vitamin C-một loại
vitamin chống oxi hóa giúp tăng nồng độ collagen, loại protein giúp da

2.3.1. Tình hình sản xuất dưa lê trên thế giới
Theo số liệu của FAO năm 2019 trong (bảng 2.1) diện tích trồng dưa lê
trên thế giới là khoảng 1.220.996 ha, năng suất 26,165tấn /ha ,và sản lượng
đạt 31.166.89 tấn trong năm 2017.
Bảng 2.1. Tình hình sản xuất dưa lê trên thế giới và một số nước trong
những năm gần đây
Năng suất
(tấn/ha)
2016
2017

Quốc
gia

Diện tích
(ha)
2016
2017

Thế giới

1.241.576 1.220.996

Trung

Sản lượng
(nghìn tấn)
2016
2017



20.686

20.473

31,41

32,02

649,76

655,67

Mexico

20.047

19.573

29,61

30,91

593,71

605,13

Nhật Bản

9.650


31,02

31,02

157,08

152,13

Quốc

Nha

( Nguồn: FAO STAT năm 2019) [12].


12
Qua bảng số liệu trên ta thấy Trung Quốc là nước có diện tích trồng
dưa lê là lớn nhất trên thế giới với diện tích là 490.327 ha chiếm 40,15% so
với thế giới, đứng thứ 2 là Hoa Kỳ với diện tích 27.728 ha chiếm 2,27% so
với thế giới, trong năm 2017. Về sản lượng Trung Quốc vẫn là nước dẫn đâu
với sản lượng 17.147,81 nghìn tấn chiếm tới 55,01% so với thế giới, đứng thứ
2 là Hoa Kỳ với 799,55 nghìn tấn chiếm 2,56% so với thế giới. Hai nước có
diện tích trồng ít nhất là Indonexia 5.879 ha và Hàn Quốc là 5.264 ha.
2.3.2. Tình hình sản xuất dưa lê tại Việt Nam
Trong những năm gần đây cây dưa lê được trồng rất phổ biến tại
nhiều vùng trên cả nước, với đặc tính dễ thích nghi với điều kiện khí hậu
ở Việt Nam cây dễ chăm sóc, thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao,
thị trường rộng cho hiệu quả kinh tế cao, dưa là mặt hàng sản xuất rất được
người tiêu dùng ưa chuộng, một số sản phẩm như: dưa hấu, dưa chuột, dưa

siêu ngọt Ngân Huy, song loại cây này được trồng nhiều và phổ biến ở khắp
các địa phương trong tồn tỉnh, cịn theo các hộ dân, loại cây này được trồng
một vài năm trở lại đây. So với giống dưa lê truyền thống, dưa siêu ngọt Ngân
Huy có nhiều ưu điểm vượt trội như dễ chăm sóc, thời gian sinh trưởng ngắn,
cho quả đều và đẹp, khi ăn giòn và rất ngọt [27].
Cây dưa lê Hàn Quốc đã được trồng ở một số tỉnh, thành, tuy nhiên đây
là mơ hình đầu tiên ở Vĩnh Phúc. Quá trình triển khai bước đầu cho thấy, cây
sinh trưởng phát triển nhanh, thích ứng tốt với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng
của tỉnh. Thời vụ gieo trồng từ tháng 4-11 hàng năm. Việc chăm sóc cây khá
dễ dàng, chỉ cần cung cấp đủ lượng phân bón, tưới nước hàng ngày, khi cây
leo dây tiến hành tỉa lá từ lá thứ 1-10; mỗi cây thụ phấn từ 3-5 hoa, đẻ từ 2-3
quả. Cây được trồng trong nhà lưới nên hạn chế được sâu bệnh và côn trùng
gây hại. Sau khoảng 70 ngày sinh trưởng, phát triển, cây sẽ cho thu hoạch lứa
quả đầu tiên. Quả dưa lê Hàn Quốc khi chín có màu vàng nhạt, ăn có vị ngọt,
hương thơm dịu, nên được thị trường khá ưa chuộng. Hiện tại mỗi khóm dưa


14
được trồng ở Trung tâm đang cho tổng trọng lượng quả khoảng 1,2kg, với giá
thu mua tại vườn là 70.000đ/kg; như vậy 1 sào (360m2) sẽ trồng được khoảng
480 khóm dưa, sản lượng đạt trên 570kg, giá trị sản xuất đạt gần 40 triệu
đồng. [30]
Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất dưa lê sạch tại Vĩnh phúc. Vụ hè
thu 2011, Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ Vĩnh Phúc
phối hợp với Công ty TNHH tư vấn dịch vụ khoa học nông nghiệp - Trường
Đại học Nông nghiệp I Hà Nội đã tiến hành xây dựng mơ hình ứng dụng cơng
nghệ cao trong sản xuất dưa lê sạch siêu ngọt. Mơ hình bước đầu thu được
một số kết quả đáng khích lệ, dần thay đổi tập quán sử dụng tràn lan các loại
hóa chất bảo vệ thực vật trên cây trồng nói chung và cây dưa lê nói riêng, tạo
dựng niềm tin cho người tiêu dùng vào những sản phẩm sạch, an toàn vệ sinh

triển và đạt được năng suất chất lượng cao nhất đó cũng là mục tiêu hướng
đến cao nhất của người sản xuất.Trong khi đó mật độ, khoảng cách trồng có
ảnh hưởng rất lớn đến khả năng phát triển và năng suất, chất lượng của cây
trồng đó. Mỗi loại cây trồng có mật độ, khoảng cách trồng khác nhau để phù
hợp với điều kiện của từng loại cây, từng khu vực khí hậu, đất đại ở nơi đó để
đạt được hiểu quả cao nhất. Vậy nên nếu bố trí mật độ quá dày hay quá thưa
đều ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trồng. Mật
độ gieo trồng không chỉ ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển và năng suất
của cây trồng, mà còn ảnh hưởng tới sự phát sinh phát triển của sâu, bệnh hại.
Bố trí mật độ gieo trồng thích hợp có tác dụng ngăn ngừa sự phát triển và gây
hại của nhiều loài dịch hại. Gieo trồng quá thưa sẽ tạo điều kiện cho nhiều
loài cỏ dại sinh trưởng và phát triển, lấn át cây trồng. Gieo trồng quá dày sẽ
tạo nên điều kiện sinh thái thích hợp cho nhiều lồi dịch hại phát sinh và gây
hại. như ruộng lúa cấy dày có độ ẩm khơng khí cao, tạo điều kiện thuận lợi
cho rầy nâu, bệnh đạo ôn, bệnh khô vằn phát triển mạnh. Những nơi gieo
trồng dày cây dễ bị vống, mềm hơn thuận lợi cho nhiều loài sâu non dễ gây
hai. Cấy trồng dày cịn cản trở những lồi hoạt động hữu ích phát triển, lồi


16
ong kí sinh. Bố trí mật độ khoảng cách thích hợp đối với từng loài cây trồng
phải được xác định tùy theo từng loại đất, từng loại giống, mùa vụ và đặc biệt
là tình hình sâu bệnh, cỏ dại chính trên cây trồng đó ở từng địa phương[6].
Trong sản xuất dưa lê cũng vậy để dưa lê sinh trưởng và phát triển tốt
cần đầy đủ các yếu tố về canh tác như điều kiện ánh sáng, xử lí đất, chế độ
tưới tiêu, chế độ phân bón, bảo vệ thực vật...Điều đó đồng nghĩa với việc cần
bố trí cho chúng một khoảng khơng gian phù hợp đó chính là mật độ khoảng
cách giữa các cây trong một khu vực canh tác. Làm sao để tránh được sự
tranh chấp dinh dưỡng và ánh sáng giữa các cây với nhau, đồng thời đảm bảo
được năng suất và chất lượng tốt nhất, giúp người sản xuất tiết kiệm tối đa

Nam triển khai mơ hình trồng dưa lê Hàn Quốc trong nhà lưới, bước đầu cho
hiệu quả kinh tế cao, mở ra triển vọng nhân rộng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Mơ hình trồng dưa lê Hàn Quốc được Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học
công nghệ thực hiện trong vụ mùa năm 2017, trên diện tích 150m2, với gần
200 khóm dưa. Đến nay, cây đã bắt đầu cho thu hoạch[19].
Năm 2017, Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học (Sở Khoa học và Công
nghệ Tỉnh Hải Dương) đã thực hiện xây dựng mơ hình sản xuất thử giống dưa
lê Hàn Quốc Super 007 Honey trong vụ xuân tại xã Lam Sơn, huyện Thanh
Miện có 14 hộ tham gia với diện tích 10 nghìn m2 và xã Thượng Đạt (TP. Hải
Dương) có 3 hộ tham gia với diện tích 6400 m2 trồng ngoài đồng ruộng, 3600
m2 trồng trong nhà màng. Trung tâm đã phối hợp với cán bộ chuyển giao
Viện Nghiên cứu Rau quả cùng HTX xã Lam Sơn, huyện Thanh Miện tổ chức
01 buổi tập huấn và cấp phát tài liệu, hướng dẫn các hộ dân tham gia mơ hình
vụ hè thu tại xã Thượng Đạt, thành phố Hải Dương. Qua đó các hộ nơng dân,
cán bộ địa phương đã nắm vững được quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc
giống dưa lê Hàn Quốc Super 007 Honey[20].
Theo nghiên cứu về mật độ trồng dưa hấu trên đất cát biển của Tỉnh
Thừa Thiên Huế cho thấy. Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của mật độ đến


18
cây dưa hấu lấy hạt trên đất cát biển tại huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên
Huế chúng tôi rút ra một số kết luận như sau:
- Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển ở các cơng thức có mật độ cao
thì có chiều hướng tốt hơn, mật độ trồng 9.000 cây/ha có số cành cấp 1 và 2,
cũng như số hoa đậu quả trên cây cao nhất so với các mật độ trồng còn lại.
- Mật độ trồng 9.000 cây/ha có năng suất cao nhất (725,24 kg/ha), tiếp
theo là ở mật độ 10.000 cây/ha (710,50 kg/ha).
- Mật độ 8.000 cây/ha và 9.000 cây/ha là hai mật độ có phẩm chất hạt
như khối lượng 1000 hạt, khối lượng 1000 nhân, kích thước hạt cao nhất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status