Báo cáo: " Phân tích tài chính doanh nghiệp" - Pdf 71


BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
NHÓM 8
CHỦ ĐỀ “CTCP BAO BÌ XI MĂNG BÚT SƠN”
MỤC LỤC Trang
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN PHÂN TÍCH 4
TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1- Mục tiêu của việc phân tích tài chính 4
1.2- Các phương pháp sử dụng để phân tích 4
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA 5
DOANH NGHIỆP
2.1- Giới thiệu sơ lược về DN 5
2.1.1- Tổng quan về công ty 5
2.1.2- Tổng quan về chiến lược 7
2.1.3- Quá trình phát triển 8
2.1.4- Sản phẩm và nhãn hiệu 8
2.2- Phân tích thực trạng, tình hình tài chính DN 9
2.2.1- Phân tích thực trạng, tình hình tài chính 9
DN (4 năm)
2.2.2- Phân tích tài chính 19
CHƯƠNG 3 : DỰ BÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
VÀ CÁC GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH 25
3.1- Những thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân tồn tại 25
từ thực trạng tài chính trong những năm qua
3.2- Dự báo tình hình tài chính trong thời gian tới 25
3.3- Các giải pháp tài chính 27
KẾT LUẬN 29
PHỤ LỤC 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Notes: Khi thuyet trinh khong nen noi qua nhieu ve cac con so.

BCTC: Báo cáo tài chính
CNV: Công nhân viên
CT: Công ty
DT: Doanh thu
NVL: Nguyên vật liệu
NCTT: Nhân công trực tiếp
SXC: Sản xuất chung

2

LỜI MỞ ĐẦU
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh,hoạt động đầu tư của doanh
nghiệp có rất nhiều vấn đề nảy sinh đòi hỏi các nhà quản trị phải đưa ra các
quyết định tài chính đúng đắn và tổ chức thực hiện các quyết định đó một
cách kịp thời và khoa học,chỉ như thế doanh nghiệp mới có thể đứng vững và
phát triển trong xu thế hội nhập hiện nay.Để nhà quản trị có thể dễ dàng điều
hành công ty được trôi chảy,đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thì công
ty đó phải có một bảng báo cáo tài chính thật chi tiết và rõ ràng.
Bảng báo cáo tài chính này cho biết hoạt động của công ty trên thị
trường là yếu hay mạnh,khả năng công ty có thể đầu tư vào những dự án lớn
hay nhỏ.Cũng chính nhờ bảng báo cáo tài chính này là cơ sở để các nhà đầu
tư căn cứ vào đó để quyết định có nên bỏ vốn đầu tư cho công ty hay
không,nó giúp nhà quản trị thuyết phục được các nhà đầu tư bỏ vốn và đầu tư
một cách dễ dàng hơn.Báo cáo tài chính không ngừng làm tăng giá trị và khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Để thấy tầm quan trọng của nó ảnh hưởng như thế nào đến xu hướng
phát triển chung trong giai đoạn hội nhập hiện nay.Với nhịp sống đó thì vấn
đề xây dựng đang là vấn đề nổi cộm nhưng việc sản xuất bao bì cũng là một
vấn đề rất quan trọng.Phải sản xuất như thế nào cho phù hợp với thị
trường,với yêu cầu của nhà sản xuất và người tiêu dùng,biết cách phân biệt

nó còn giúp cho các đối tượng khác thấy được tình hình tài chính của doanh
nghiệp để từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn.
Với góc độ nhà quản trị công ty của chúng tôi là một trong những công
ty sản xuất bao bì xi măng đã được thành lập lâu năm với những mục tiêu hội
nhập và phát triển nên hôm nay HĐQT chúng tôi muốn thông qua việc phân
tích các báo cáo tài chính qua các năm từ 2005-2008 của công ty để thấy rõ
những xu hướng phát triển của các chỉ tiêu, các khoản mục trọng yếu trong
BCKQHĐKD như : doanh thu, giá vốn hàng ban, lợi nhuận gộp,lợi nhuận
trước thuế và lãi vay, lợi nhuận ròng ...đồng thời thấy rõ xu hướng biến động
cơ cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp.
HĐQT công ty cũng phân tích các tỷ số thông số tài chính của công ty
và các đối thủ cạnh tranh để so sánh phân tích đánh giá và rút ra nhận xét từ
đó có những quyết định phù hợp cho chiến lược phát triển công ty.
1.2- Các phương pháp sử dụng để phân tích
• Phương pháp so sánh kỳ trước
• Phương pháp phân tích xu hướng
• Phương pháp phân tích cơ cấu
• Phương pháp phân tích chỉ số
• Phương pháp phân tích nội ngành
4

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
2.1- Giới thiệu sơ lược về DN
2.1.1- Tổng quan về công ty:
Công ty cổ phần Bao bì Xi măng Bút Sơn tiền thân là Công ty bao bì xi
măng Nam Hà được thành lập theo quyết định số 1738B/QĐ–UB ngày
18/10/1996củaỦy ban nhân dân tỉnh Nam Hà ( nay là tỉnh Nam Định).
Ngày 21/5/2001 Tổng công ty xi măng Việt Nam có Quyết định số
285/XMVN-HĐQT về việc tiếp nhận, tổ chức lại sản xuất và đổi tên Công ty
bao bì xi măng Nam Hà thành Xí nghiệp bao bì xi măng Nam Định là đơn vị

dệt ....
5

Đến ngày
Tên tổ chức / Người
GD
Chức vụ Số lượng Loại giao dịch
01/10/2008
00:00:00
Đỗ Thị Đoan Trang
Ủy viên
HĐQT
15.000 Kết quả bán CP
07/04/2009
00:00:00
Hoàng Trung Chiến Cổ đông lớn 149.950 Kết quả mua CP
12/05/2009
00:00:00
Hoàng Trung Chiến Cổ đông lớn 39.400 Kết quả mua CP
26/06/2009
00:00:00
Hoàng Trung Chiến Cổ đông lớn 33.600 Kết quả mua CP
BẢNG 2.1.1

Cơ cấu cổ đông Tỷ lệ %
Cá nhân trong nước 43.7
Tổ chức trong nước 55.8
Cá nhân nước ngòai 0.5
Ghi chú:
- Cơ cấu sở hữu tại thời điểm năm 26/11/2008

giấy Kraft được nhập khẩu chủ yếu từ Hàn Quốc, Inđônêsia, Nga và Mỹ, hạt
nhựa PP được nhập khẩu chủ yếu từ Hàn Quốc, Inđônêsia, Nhật Bản Đài
Loan.
Căn cứ vào nhu cầu xản xuất, trên cơ sở nghiên cứu kĩ lưỡng thị trường
cung ứng và tổ chức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh, hiện tại công ty
đang mua nguyên vạt liệu tù các đơn vị cung ứng sau CTCP Hoá chất
nhựa,Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản miền Trung, công ty lương thực Thanh
Nghệ Tĩnh, Công ty hoá chất nguyên vật liệu điện Hải Phòng, CTCP văn
phòng phẩm Cửu Long, công ty XNK và đầu tư Ba Đình. Như vậy có thể
thấy, Công ty đang có số lượng nguồn cung ứng khá dồi dào, đảm bảo phục
vụ đầy đủ nhu cầu sản xuất kinh doanh theo kế hoạch đã đề ra cũng như cho
sự phát triển của sản xuất trong tương ai.
Xác định giải pháp phát huy nội lực là rất quan trọng- yếu tố con người là
vấn đề quyết định cho mọi sự thành công. Công ty đã và đang tự đào tạo bồi
dưỡng tạ chỗ cho cán bộ CNV và khuyến khích, tạo điều kiện cho các cá nhân
7

học tập nâng cao trình độ. Công ty luôn chú trọng xây dựng văn hoá Công ty,
phát huy đoàn kết nội bộ, phát huy trí tuệ của đội ngũ cán bộ kỹ thuật, quản lý
hiện có. Xây dựng và áp dụng hệ thông lương thưởng phạt hợp lí tương xứng
với sức lao động của cán bộ CNV để động viên và phát huy tối đa hiệu quả,
năng lực làm việc.
Xây dựng và ứng dụng các quy trình làm việc khoa học, tăng năng suất
lao động và đảm bảo chất lượng sản phẩm. Trước những thực trạng về thị
trường đầu ra- đầu vào, Công ty luôn xác định rõ phải khai thác các thị trường
có lợi thế để nâng sản lượng sản xuất và tiêu thụ, từng bước mở rộng thị phần
nhằm thay đổi cơ cấu sản phẩm, tập trung thị trường có kợi nhuận cao hơn.
Công ty chủ trương tăng cường mối quan hệ, tranh thủ sự quan tâm và ủng hộ
của khách hàng (đặc biệt là Công ty Xi măng Bút Sơn), thường xuyên nắm
bắt tiếp thu ý kiến phản ánh từ phía khách hàng về chất lượng sản phẩm để có

một lớp mành dệt PP được tráng
phủ một lớp màng PPS
- Bao PP dệt tròn kích
thước đủ loại
- Tấm bạt che dân dụng
- Các loại mành dệt: Mành
tráng đơn, phức hợp, độ dày
mỏng theo yêu cầu của khách
hàng.
Khách hàng tiêu thụ chính
là công ty Xi Măng Bút Sơn
(72.72%), Cty Bỉm Sơn và Cty
Nghi Sơn 15%, Cty Hoàng Mai và Cty Tam Điệp 11%, Cty Hệ Dưỡng là
1,81% HÌNH 2.1.2
2.2- Phân tích thực trạng, tình hình tài chính DN
2.2.1- Phân tích thực trạng, tình hình tài chính DN (4 năm)
Bảng CĐKT 2005-2008
Chỉ tiêu
2008% 2007% 2006% 2005%
2008/2007
Cy: theo ki
goc
2007/2006
nt
2006/2005
nt
A.TÀI SẢN
1. Tài sản ngắn hạn 0.67 0.63 0.62 0.55 1.13 0.95 1.10
a. Tiền và các khoản
tương đương tiền 0.13 0.05 0.15 0.08 2.87 0.30 1.81

tồn kho chiếm 30%; TS dài hạn chiếm 45%,trong đó TSCĐ chiếm 44% ,
TS dài hạn khác chiếm 1%.
10

* Năm 2006:
- Trong tổng TS thì TS ngắn hạn chiếm 62%, trong đó tiền và các
khoản tương đương tiền chiếm 15%, các khoản phải thu chiếm 15%, hàng
tồn kho chiếm 32%.
* Năm 2007:
- Trong tổng TS thì TS ngắn hạn chiếm 63%, trong đó tiền và các
khoản tương đương tiền chiếm 5% , các khoản phải thu chiếm 28%,hàng tồn
kho chiếm 30%; TS dài hạn chiếm 37%,trong đó TSCĐ chiếm 36% , TS dài
hạn khác chiếm 1%.
* Năm 2008:
- Trong tổng TS thì TS ngắn hạn chiếm 67%, trong đó tiền và các
khoản tương đương tiền chiếm 13% , các khoản phải thu chiếm 31%,hàng tồn
kho chiếm 23%; TS dài hạn chiếm 33%,trong đó TSCĐ chiếm 31%, các
khoản đầu tư tài chính dài hạn chiếm 1%, TS dài hạn khác chiếm 1%.
Từ đó ta có nhận xét:
- Cơ cấu TS của CT có sự biến động tăng dần qua các năm, qua từng
khoản mục TSNH, TSDH như: Tiền và các khoản tương dương tiền, các
khoản phải thu, TSCĐ….
- Qua bảng số liệu ta thấy: Tỷ trọng TSNH chiếm phần lớn thể hiện CT
không có những khoản đầu tư về mặt cơ sở hạ tầng nhiều mà để vốn ngắn hạn
để có khả năng lưu chuyển nhanh.
- Công ty có TTS tăng dần qua các năm, thể hiện CT ngày càng phát
triển cả về quy mô sản xuất và tiềm lực tài chính.
*Nguyên nhân:
-Do các đối tác của Công ty không tăng về sản lượng, nên Công ty không có
nhu cầu mở rộng sản xuất nên không đầu tư về cơ sở hạ tầng hay dây chuyền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status