(Luận văn thạc sĩ) quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn quận bình thạnh thành phố hồ chí minh - Pdf 71

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

HỒNG VĨNH NGUN
ANQU

QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. MAI ĐÌNH LÂM

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo, giảng viên và toàn thể cán bộ,
viên chức đang cơng tác tại Học viện Hành chính Quốc gia. Nhờ sự dạy bảo và
hướng dẫn tận tình của quý thầy cô tôi đã được tiếp cận, bổ sung những kiến thức
quý báu, phục vụ tốt cho việc nghiên cứu cũng như công tác chuyên môn của bản
thân.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc đến TS. Mai Đình
Lâm, người đã dành nhiều thời gian và tâm huyết để truyền đạt cho tôi kinh nghiệm,
phương pháp nghiên cứu, trình bày đề tài khoa học với tinh thần trách nhiệm cao.


năm 2017

Tác giả

Hồng Vĩnh Nguyên


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DN:

Doanh nghiệp

KCN:

Khu công nghiệp

NSNN:

Ngân sách Nhà nước

NSTW:

Ngân sách trung ương

NSĐP:

Ngân sách địa phương

TNCN:


DNNN:

Doanh nghiệp Nhà nước

DNCP:

Doanh nghiệp cổ phần

DNNQD:

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

HTX:

Hợp tác xã

KT- TM:

Kinh tế thương mại

KT- XH:

Kinh tế- xã hội

CNH- HĐH:

Cơng nghiệp hóa- hiện đại hóa

CTN-NQD:

1


động viên toàn bộ nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu
của công cuộc đổi mới đất nước.
Là địa bàn có ngành thương mại, công nghiệp, dịch vụ phát triển với tốc
độ khá cao ở mức trên 10%, thành phố Hồ Chí Minh tập trung khá nhiều
doanh nghiệp, trong đó Quận Bình Thạnh là một trong những Quận nội thành
của thành phố với số lượng doanh nghiệp khá đông đảo.
Qua hơn 10 năm thực hiện thực hiện Luật NSNN , nguồn thu ngân sách
ngày càng tăng không những đảm bảo nhu cầu thiết yếu cho bộ máy QLNN,
SNKT, văn hóa – xã hội, ANQP mà còn dành phần đáng kể cho đầu tư phát
triển, Tuy nhiên thực trang hiện nay công tác quản lý thu NSNN còn một số
hạn chế, Thu ngân sách chưa bao quát hết các nguồn thu trên địa bàn, vẫn cịn
tình trạng thất thu, nguồn thu ngân sách cịn hạn chế,… Tăng cường công tác
quản lý thu NSNN nhằm động viên đầy đủ và hợp lý các nguồn thu vào
NSNN tạo nguồn lực tài chính mạnh mẽ, có hiệu quả chính là yếu tố có tính
quyết định để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của
Quận giai đoạn 2016-2020 mà nghị quyết Đại hội Đảng bộ Quận đã đề ra,
Trong những năm qua, thu ngân sách nhà nước trên địa bàn Quận không
những đạt và vượt kế hoạch được Hội đồng nhân dân Thành phố giao mà còn
tăng đều qua các năm. Tuy nhiên, cơng tác quản lý thu ngân sách cịn có
nhiều khiếm khuyết và hạn chế nhất định. Thu ngân sách vẫn chưa bao qt
hết các nguồn thu, vẫn cịn tình trạng thất thu, các nguồn thu ngân sách còn
hạn chế và chưa được bồi dưỡng tốt. Việc tập trung thực hiện các chính sách,
chiến lược và các giải pháp mới, ni dưỡng, kích thích tăng trưởng nguồn
thu gắn với việc thu đúng, thu đủ nhằm phát huy được nội lực trong phát triển
kinh tế xã hội đã và đang được chính quyền địa phương đặt lên làm nhiệm vụ
hàng đầu.


3


đã xây dựng được khung lý thuyết về thuế và hiệu quả quản lý thuế, từ đó
đánh giá thực trạng hoạt động quản lý thuế trên địa bàn tỉnh, từ đó có các đề
xuất nhằm nâng cao hiệu quả cơng tá quản lý thuế tại địa phương.
Luận văn thạc sỹ quản lý hành chính cơng của Lê Văn Nghĩa (2012):
uản l thu ng n sách nhà nước trên địa bàn c p huyện ở tỉnh

,

Học viện Hành chính. Luận văn xây dựng được khung lý thuyết về thu ngân
sách và quản lý thu ngân sách nhà nước, trên cơ sở đó đánh giá thực trạng
quản lý thu ngân sách cấp Quận, và đề xuất các giải pháp hoàn thiện thu ngân
sách cấp Quận trên địa bàn tỉnh ĐakLak.
Nguy n Phan Vũ (2012) trong luận văn thạc sỹ với hướng nghiên cứu
về Hoàn thiện quản l ng n sách nhà nước trên địa bàn Thành phố u n
Ma Thuột, tỉnh

đề tài nghiên cứu khung lý thuyết và thực trạng

quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk
Laawk. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý ngân
sách trên địa bàn.
Nguy n Hồng Linh (2012) trong luận văn thạc sỹ với nội dung về
Hoàn thiện quản l thu ng n sách nhà nước ở huyện Chư ê, tỉnh

ia ai

đã đề cập đến các vấn đề chung về thu ngân sách nhà nước, trên cơ sở đó

- Đi sâu phân tích thực trạng quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa
bàn Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý thu ngân sách nhà nước tại
Quận Bình Thạnh cho thời gian tiếp theo.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động
quản lý thu NSNN trên địa bàn Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Khơng gian: tại Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.
5


+ Thời gian: Đề tài nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp từ năm 2012
đến 2016, đồng thời đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý thu ngân sách trên
địa bàn Quận cho các năm tiếp theo.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
5.1. Phƣơng pháp luận
Đề tài nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa
phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để triển khai các phương
pháp nghiên cứu cụ thể trong từng phần của luận văn.
5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp thu thập số liệu:
Thu thập từ các báo cáo, tài liệu liên quan tại KBNN, Chi cục thuế, Chi
cục Thống kê, Phịng Tài chính Kế hoạch, Báo cáo kế hoạch KT-XH hàng
năm, Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020, Văn
kiện Đại hội Đảng bộ Quận giai đoạn 2016-2020, niên giám thống kê và một
số báo cáo khác có liên quan của Quận Bình Thạnh để lựa chọn thơng tin, số
liệu phục vụ trong q trình nghiên cứu đề tài.
Dựa trên những tài liệu thu thập, tiến hành đối chiếu giữa thực trạng
thu và tiềm năng thu NSNN trên địa bàn Quận để thấy được vấn đề đặt ra hiện

Phƣơng pháp thống kê so sánh
Đây là phương pháp được áp dụng rất phổ biến, so sánh trong phân tích
là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng
một nội dung bao gồm so sánh qua các năm, so sánh việc thực hiện thu so với
kế hoạch, có tính chất tương tự để xác định xu hướng biến động của các chỉ
tiêu, nó cho ta tổng hợp được những cái chung, tách ra được những nét riêng
của chỉ tiêu được so sánh. Trên cơ sở đó có thể đánh giá được một cách khách
quan thực trạng thu ngân sách của Quận, để từ đó đưa ra cách giải quyết, các
giải pháp nhằm đạt được hiệu quả tối ưu.
7


Trong luận văn có sử dụng các tài liệu, số liệu đã công bố liên quan
đến đề tài.
6. Ý nghĩa của luận văn:
Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân sách nhà nước, thu
ngân sách nhà nước, quản lý thu ngân sách nhà nước.
+ Hệ thống hóa nội dung chủ yếu của ngân sách nhà nước, thu ngân
sách nhà nước, quản lý thu ngân sách nhà nước.
+ Chỉ ra mục đích, yêu cầu và nguyên tắc cũng như phương thức và
công cụ quản lý thu ngân sách nhà nước.
+ Tổng kết kinh nghiệm quản lý thu Ngân sách Nhà nước của một số
nước, so sánh với thực ti n quản lý thu Ngân sách Nhà nước của Việt Nam để
rút ra những vấn đề có thể nghiên cứu, áp dụng.
Về thực ti n: Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tham chiếu giữa lý luận
và thực ti n, so sánh với kinh nghiệm của các nước, từ đó nêu ra được hệ
thống các giải pháp và những kiến nghị có tính khả thi nhằm hồn thiện quản
lý thu Ngân sách Nhà nước trên đại bàn Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo luận văn

khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng
thời gian nh t định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo
đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.
Ngân sách Nhà nước là một phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử; là
một thành phần trong hệ thống tài chính phản ánh các quan hệ kinh tế phát
sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung
của nhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia
9


nhằm thực hiện các chức năng của mình trên cơ sở luật định. Thuật ngữ
"Ngân sách Nhà nước" được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế, xã hội ở
mọi quốc gia, song quan niệm về NSNN lại chưa thống nhất, có nhiều định
nghĩa khác nhau về NSNN tùy theo các trường phái, các lĩnh vực nghiên cứu.
Các nhà nghiên cứu kinh tế cổ điển cho rằng: NSNN là một văn kiện tài
chính mơ tả các khoản thu, chi của chính phủ được thiết lập hàng năm. Nhiều
nhà nghiên cứu kinh tế hiện đại thì cho rằng NSNN là bảng liệt kê các khoản
thu chi bằng tiền mặt trong một giai đoạn nhất định của Nhà nước.
Thu của NSNN được lấy từ mọi lĩnh vực KT-XH khác nhau bao gồm
các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà
nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các
khoản thu khác theo quy định của pháp luật, trong đó thuế là hình thức thu phổ
biến dựa trên tính cưỡng chế là chủ yếu. Chi tiêu của NSNN nhằm thực hiện
các chức năng của nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển KT-XH, bảo
đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ
của nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định pháp luật.
NSNN là một hệ thống bao gồm các cấp ngân sách phù hợp với hệ
thống chính quyền nhà nước các cấp, được phân thành NSTW và NSĐP.
NSTW là ngân sách của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
và các cơ quan khác ở trung ương. NSĐP bao gồm ngân sách của đơn vị hành

chính sách thuế khóa và chi tiêu cơng để thực hiện chính sách xã hội, cung
cấp hàng dịch vụ công, phát triển cân đối các vùng miền, đảm bảo công bằng
xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái.
Thứ tư, NSNN như là công cụ để định hướng hình thành cơ cấu kinh tế,
thúc đẩy phát triển sản xuất. Thông qua hoạt động chi NS, nhà nước sẽ đầu tư
vào các ngành, lĩnh vực then chốt nhằm đảm bảo tính ổn định hoặc chuyển
sang cơ cấu mới hợp lý hơn. Định hướng kích thích hoặc hạn chế sản xuất,
11


tạo mơi trường kinh doanh lành mạnh, đảm bảo tính công bằng và hiệu quả
kinh tế xã hội.
Thứ năm, NSNN là công cụ kinh tế quan trọng mở rộng quan hệ kinh tế
đối ngoại, kích thích xuất khẩu, bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu
dùng.
Ở điều kiện nhất định, nhà nước ban hành hệ thống những cơ chế chính
sách để thực hiện, đồng thời sử dụng ngân sách nhà nước hổ trợ trực tiếp hoặc
gián tiếp nhằm khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu
thúc đẩy và khuyến khích hoạt động xuất nhập khẩu phát triển
1.1.1.2. Khái niệm thu Ngân sách Nhà nƣớc:
Khái niệm
Theo giáo trình Quản lý tài chính cơng (2012) của Học viện Hành
chính Quốc gia thì: “Thu NSNN là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình để
tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm
thỏa mãn các nhu cầu của nhà nước”. Xét về hình thức, thu NSNN là một
hoạt động, là quá trình của nhiều hành vi, hành động của Nhà nước. Xét về
nội dung, thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng các quyền lực có được
của mình để động viên, phân phối một bộ phận của cải của xã hội dưới dạng
tiền tệ về tay nhà nước nhằm hình thành nên quỹ NSNN.
Đặc điểm thu NSNN:

phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia
tăng;
- Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 1 tháng 10 năm 2014 sửa đổi, bổ
sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;
- Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 quy định
chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa

13


đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định về thuế;
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành
Luật thuế Giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng
12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều Luật Thuế giá trị gia tăng;
- Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014. sửa đổi,
bổ sung một số điều của thông tư số 156/2013/TT- BTC, thông tư số
111/2013/TT-BTC, thông tư số 219/2013/TT-BTC, thông tư số 08/2013/TTBTC, thông tư số 85/2011/TT-BTC, thông tư số 39/2014/TT-BTC và thông tư
số 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế;
- Thơng tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 hướng dẫn thi
hành nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của chính
phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các nghị định quy định về thuế.
- Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 2 năm 2015 hướng dẫn về thuế
Giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12
tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điểu của Thông tư số
39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa,
cung ứng dịch vụ;

4. Thu từ hoạt động sự nghiệp: Các khoản thu được thu từ bán sản
phẩm của các đơn vị sự nghiệp như thu tiền bán sản phẩm sản xuất thử của các
đơn vị nghiên cứu khoa học, bán sách do trường tự in ấn…hay là khoản chênh
lệch giữa thu và chi của các đơn vị hoạt động sự nghiệp có thu.

15


5. Các khoản thu khác: Các khoản viện trợ không hồn lại của Chính
phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở ngồi nước cho Chính phủ Việt Nam,
các cấp chính quyền và các cơ quan, đơn vị Nhà nước.
Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài
nước. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
1.1.1.4. Vai trò của thu NSNN
NSNN có vai trị rất quan trọng trong tồn bộ hoạt động KT-XH, an
ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước và bao gồm hai hoạt động thu và
chi ngân sách. Vai trị của NSNN ln gắn liền với vai trò của Nhà nước theo
chiến lược, định hướng phát triển của KT-XH trong từng thời kỳ nhất định.
Trong đó, vai trị của thu NSNN có thể được xem xét trên hai khía cạnh là
cơng cụ tập trung nguồn lực tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà
nước và góp phần tổ chức quản lý nền kinh tế.
Thu NSNN là cơng cụ tập trung nguồn lực tài chính đảm bảo nhu cầu
chi tiêu của nhà nước: Hoạt động của nhà nước trong các lĩnh vực chính trị,
kinh tế, xã hội ln địi hỏi phải có các nguồn tài chính để chi tiêu cho những
mục đích xác định. Huy động các nguồn tài chính đảm bảo cho các nhu cầu
chi tiêu này là vai trò của thu ngân sách, vai trò này xuất phát từ sự cần thiết
khách quan của việc ra đời nhà nước và chức năng quản lý KT-XH của Nhà
nước.
Các nguồn tài chính này có thể được động viên cả ở trong nước và từ
nước ngoài, từ mọi lĩnh vực hoạt động và mọi thành phần kinh tế, dưới nhiều

Thu ngân sách cùng với nó là hoạt động chi ngân sách đảm nhận vai trò
điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội góp phần thực hiện
cơng bằng xã hội. Thơng qua thuế thu nhập, chính phủ sẽ khấu trừ thu nhập
của các cá nhân theo những tỷ lệ khác nhau. Sau đó, doanh thu thuế lại được
sử dụng một phần cho các chương trình thanh tốn chuyển nhượng nhằm trợ
17


giúp cho người nghèo. Bằng cách này, chính phủ có thể giảm bớt phần nào
những bất bình đẳng về thu nhập trong xã hội. Ngồi ra, thuế đánh vào hàng
hóa còn tạo ra những gánh nặng khác nhau cho các nhóm người khác nhau
trong xã hội, vì thế cũng tạo ra tương quan phân phối thu nhập và lợi ích giữa
các nhóm khác người khác nhau.
1.1.2. Các nhân tố tác động đến thu NSNN
1.1.2.1. Thu nhập GDP bình quân đầu ngƣời:
Chỉ tiêu GDP bình quân đầu người phản ánh tốc độ tăng trưởng và phát
triển của một quốc gia. Mức GDP bình quân đầu người càng cao thì khả năng
tiêu dùng của dân chúng được bảo đảm, đồng thời người dân cũng có điều
kiện tiết kiệm để đầu tư vào sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy kinh tế
tăng trưởng và phát triển và ngược lại.
GDP bình quân đầu người cũng là nhân tố làm cơ sở để quyết định mức
động viên của NSNN. Nếu khơng tính đến chỉ tiêu này khi xác định mức động
viên của ngân sách sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến các vấn đề tiết kiệm, tiêu dùng
và đầu tư trong nền kinh tế và ảnh hưởng ngược lại đến thu ngân sách trong
tương lai.
1.1.2.2. Nguồn thu tiềm năng:
Tỷ suất lợi nhuận trong nền kinh tế phản ánh hiệu quả của đầu tư phát
triển kinh tế, tỷ suất lợi nhuận càng cao phản ánh hiệu quả đầu tư càng lớn và
ngược lại. Tỷ suất lợi nhuận cao, nguồn tài chính lớn mới có khả năng để
quyết định đến việc nâng cao tỷ lệ động viên của NSNN.

là: Các điều kiện tự nhiên về tài nguyên và khả năng khai thác tài nguyên
thiên nhiên, tỷ lệ tiết kiệm để đầu tư của nền kinh tế, tính ổn định của hệ
thống chính trị, các chính sách thu của nhà nước và hệ thống luật pháp...

19


Trong từng giai đoạn cụ thể, nhà nước cần phải có sự phân tích, đánh giá cụ
thể các nhân tố tác động đến thu ngân sách để có một chính sách thu đúng đắn
và phù hợp với sự phát triển của KT-XH.
1.2. Quản lý thu ngân sách nhà nƣớc cấp Huyện
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm quản lý thu ngân sách nhà nƣớc cấp Huyện
Khái niệm quản lý thu NSNN:
Quản lý thu NSNN được hiểu là sự tác động của các cơ quan làm
nhiệm vụ thu NSNN lên các khoản thu NSNN bằng cách hoạch định kế
hoạch, tổ chức triển khai kế hoạch thu và phối hợp, kiểm tra, đánh giá quá
trình thực hiện kế hoạch thu NSNN. Như vây, quản lý thu NSNN là sự phối
hợp giữa các cơ quan liên quan trong việc hoạch định kế hoạch thu, tổ chức
thực hiện kế hoạch thu, kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình và kết quả thực
hiện kế hoạch thu. Để thực hiện có kết quả cơng việc quản lý thu NSNN điều
quan trọng là phải biết bố trí nguồn lực như nhân lực, vật lực, tài lực sao cho
phù hợp.
Đặc điểm quản lý thu NSNN:
Quản lý thu NSNN là một bộ phận của quản lý tài chính cơng nó mang
những đặc trưng vốn có của tài chính cơng.
Thứ nh t, Quản lý thu NSNN được xác lập trên cơ sở các văn bản pháp
luật do Nhà nước ban hành.
Quản lý thu NSNN được xác lập trên cơ sở văn bản pháp luật do Nhà
nước ban hành phải được thể hiện rõ từ khâu lập kế hoạch thu, đến khâu tổ
chức thực hiện kế hoạch thu và quá trình kiểm tra, giám sát, đánh giá quá

sản quốc gia, các khoản thu trong các doanh nghiệp nhà nước…Quản lý thu
NSNN chính là quản lý các hình thức động viên đó. Xuất phát từ bản chất của
thu NSNN, của quản lý thu ngân sách phải đảm bảo các yêu cầu cụ thể:

21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status