Tiểu luận ”Hệ Sinh Thái Rừng Việt Nam” - Pdf 71

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP T.P HỒ CHÍ MINH
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC- THỰC PHẨM
Bài tiểu luận
Môn : Sinh Thái Học
GVHD:Thầy Trịnh Xuân Ngọ
Lớp : ĐHSH3
SVTH :Nhóm 7
TP. Hồ Chí Minh, ngày 9 tháng 10 năm 2010
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
1.Khái quát chung về hệ sinh thái rừng 1
1.1.Khái niệm chung 1
1.2.Đặc điểm chung 1
2.Thành phần hệ sinh thái rừng 5
2.1.Thành phần thực vật rừng 6
2.1.1.Thành phần cây gỗ 6
2.1.2.Lớp cây tái sinh 6
2.1.3.Thành phần cây bụi 7
2.1.4.Thành phần thảm tươi 7
2.1.5.Thực vật ngoại tầng 7
2.2.Thành phần động vật rừng 7
3.Ảnh hưởng của môi trường đến hệ sinh thái rừng 10
3.1.Các nhân tố môi trường tác động tới hệ sinh thái 10
3.2.Ảnh hưởng các nhân tố môi trường đến phân bố hệ sinh thái rừng 10
3.3.Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến hệ sinh thái rừng 11
3.3.1.Khí hậu 11
3.3.2.Đất đai 11
4.Ảnh hưởng của hệ sinh thái rừng đến môi trường 11

5.2.Hệ sinh thái rừng kín nửa rụng lá ẩm nhiệt đới 19
5.3.Hệ sinh thái rừng lá kim tự nhiên 21
5.4.Hệ sinh thái rừng lá rộng thường xanh trên núi đá vôi 22
5.5.Hệ sinh thái rừng thưa cây họ Dầu (rừng khộp) 22
5.6.Hệ sinh thái rừng ngập mặn 23
5.7.Hệ sinh thái rừng tràm (Melaleuca cajuputi) 24
5.8.Hệ sinh thái rừng tre nứa (Bambusa spp) 25
6.Bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên rừng 25
6.1.Khôi phục tài nguyên rừng 25
6.2.Ngăn chặn tình trạng phá rừng 26
6.3.Thành lập và xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên 26
6.4.Kiểm soát cháy rừng 26
6.5.Thay đổi thói quen sử dụng gỗ 27
6.6.Ngăn chặn tình trạng phá rừng để sản xuất nông nghiệp 27
6.7.Tổ chức lại lực lượng quản lí, bảo vệ rừng 28

KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO

LỜI CẢM ƠN!
Trong quá trình thực hiện bài tiểu luận ,nhóm em đã nhận được sự hướng
dẫn tận tình của thầy Trịnh Xuân Ngọ. Nhóm em xin gửi lời cảm ơn chân thành
đến thầy.
Đồng thời nhóm em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học
Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh tạo môi trường, điều kiện thuận lợi cho
chúng em được học tập và nghiên cứu, thực hiện bài tiểu luận này .
Tuy nhiên, do khả năng và thời gian có hạn nên chúng em không tránh
khỏi những thiếu sót ngoài ý muốn. Mong các thầy góp ý kiến cho bài tiểu luận
của em được hoàn chỉnh hơn.
Sinh Viên thực hiện

vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa
hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1m
trở lên. Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng (quy định trước đây được ghi trong Văn bản tiêu
chuẩn kỹ thuật lâm sinh: là rừng phải có độ tàn che từ 0,3m trở lên).
Hệ sinh thái rừng (Forest ecosystem) là một hệ sinh thái mà thành phần
nghiên cứu chủ yếu là sinh vật rừng (các loài cây gỗ, cây bụi, thảm tươi, hệ động
vật và vi sinh vật rừng) và môi trường vật lý của chúng (khí hậu, đất). Nội dung
nghiên cứu hệ sinh thái rừng bao gồm cả cá thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái,
về mối quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau giữa các cây rừng và giữa chúng với các sinh
vật khác trong quần xã đó, cũng như mối quan hệ lẫn nhau giữa những sinh vật
này với hoàn cảnh xung quanh tại nơi mọc của chúng (E.P. Odum 1986, G.
Stephan 1980).
1.2.Đặc điểm chung :
Xét về mặt cơ cấu,có thể phân chia hệ sinh thái ra các thành phần sau
đây:
*Chất vô cơ (C, N, CO2, H2O…) tham gia vào chu trình tuần hoàn vật chất.
*Chất hữu cơ (protêin, gluxid, lipid, các chất mùn…) liên kết các thành phần hữu
sinh và vô sinh.
*Chế độ khí hậu: nhiệt độ và các yếu tố khác.
*Sinh vât là thành phần sống của hệ sinh thái. Xét về quan hệ dinh dưỡng có hai
phần sau: sinh vật tự dưỡng và sinh vật dị dưỡng
+ Sinh vật tự dưỡng (còn gọi là sinh vật sản xuất) chủ yếu là cây xanh, chuyển hóa
quang năng thành hóa năng ngờ quá trình quang hợp. Ngoài ra còn có các cơ thể
hiển vi như: vi khuẩn quang hợp và vi khuẩn hóa tổng hợp cũng dược coi là sinh
vật sản xuất.
+ Sinh vật dị dưỡng, chức năng cơ bản của chúng là sử dụng, sắp xếp lại và phân
hủy các chất hưu cơ phức tạp. Chia làm hai nhóm:
• Sinh vật tiêu thụ
• Sinh vật phân hủy

chức năng để đảm bảo duy trì tính ổn định của hệ sinh thái:
Quá trình tổng hợp và phân hủy các chất hữu cơ trong hệ sinh thái
• Quá trình tổng hợp:bản chất hóa học là quá trình oxy hóa nước giải phóng
oxy và phản ứng khử điôxit cacbon thành hyđrat cacbon và nước, diễn ra
trong quá trình quang hợp của thực vật màu xanh để chuyển hóa quan năng
của ánh sáng mặt trời thành hóa năng tồn tại trong các chất hữu cơ phức
tạp.
• Quá trình phân hủy: bản chất là quá trình oxy hóa sinh học giải phóng năng
lượng. Đây chính là quá trình phân hủy các chất hữu cơ thông qua hiện
tượng hô hấp. Hô hấp bao gồm 3 loại: hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí và lên
men.
Hai quá trình này diễn ra đồng thời, quá trình tổng hợp chất hữu cơ tạo ra tiền đề
vật chất và năng lượng cho quá trình phân hủy, ngược lại quá trình phân hủy các
chất hữu cơ tạo điều kiện cho quá trình tổng hợp.
Điều khiển sinh học của môi trường hóa học trong hệ sinh thái
• Mỗi sinh vật không những thích nghi với môi trường vât lý trong
sưj tác động tổng hợp theo khuôn khổ của hệ sinh thái mà còn thích
nghi với môi trường địa hóa theo nhu cầu sinh học của mình.
• Môi trường điều khiển hoạt động sống của sinh vậtnhưng bằng
những phương thức khác nhau sinh vật cũng ảnh hưởng và điều khiển
môi trường vô sinh.
Nội cân bằng của hệ sinh thái
* Các chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái rất đa dạng và luôn có xu
hướng ổn định.
* Do có sự đa dạng về các thành phần trong hệ sinh thái rừng nên
có sự đa dạng về chuỗi thức ăn, mức độ dài ngắn của của chuỗi thức ăn trong hệ
sinh thái cũng khác nhau.
* Chuỗi thức ăn càng ngắn tức là càng gần với sinh vật gốc thì càng có
nhiều năng lượng được sử dụng.
* Nhu cầu về thức ăn của các thành phần hệ sinh thái rừng luôn có xu

thái rừng khác):
• Về bản chất, đây là quá trình chọn lọc tự nhiên, loài cây nào thích nghi cao
thì tồn tại, thích nghi thấp sẽ bị đào thải khỏi tổ thành rừng.
• Quá trình này dẫn dắt rừng qua nhiều trạng thái ổn định tương đối lâu dài
gọi là quần lạc cao đỉnh mà ở giai đoạn này tổ thành loài cây cao về cơ bản
không thay đổi
• Tính ổn định này thể hiện qua các mặt sau:
• Thích nghi cao với điều kiện lập điạ
• Chống chịu cao với yếu tố gây hại
• Chất lượng rừng tốt
• Sản lượng rừng cao
• Tác dụng phòng hộ cao và lâu bền
Như vậy trong hệ sinh thái rừng luôn diễn ra các quy luật vậnđộng, các quá trình
chức năng với những đặc thù riêng của một hệ sinh thái mà thành phân chính là
những loài cây gỗ lớn, sự phong phú về tổ thành, tầng tán, cấu trúc…, có quá trình
tái sinh quá trình sinh trưởng phát triển phù hợp với quy luật của thiên. Do đó có
thể khẳng định rừng là một hệ sinh thái có tính ổn định cao.
2.Thành phần hệ sinh thái rừng:
Thành phần của hệ sinh thái rừng cũng giống như thành phần của một hệ
sinh thái điển hình song đối với rừng, thành phần thực vật mà đặc biệt là cây gỗ
được quan tâm hơn cả, đây chính là thành phần lập quần. Sau đây chúng ta sẽ
nghiên cứu thành phần cơ bản, quan trọng của hệ sinh thái rừng:
2.1. Thành phần thực vật rừng:
2.1.1.Thành phần cây gỗ:
Đây là thành phần chủ yếu của hệ sinh thái rừng. Đối với rừng nhiệt đới nói
chung thành phần cây gỗ được chia thành 3 tầng: tầng vượt tán, tầng ưu thế sinh
thái và tầng dưới tán.
Dựa vào thành phần và tỷ lệ giữa các loài mà người ta chia ra thành rừng
thuần loài và rừng hỗn loài. Về nguyên tắc, rừng thuần loài là rừng chỉ có một loài.
Tuy nhiên trên thực tế, rừng có một số loài khác nhưng số lượng các loài khác này

2.1.3.Thành phần cây bụi:
Là những cây thân gỗ, song chiều cao không quá 5m, phân cành sớm. Cây
bụi là một thành phần quan trọng trong hệ sinh thái rừng. Trong kinh doanh rừng
hiện đại, lớp cây bụi mang lại rất nhiều lợi ích – đó là những lợi ích phi gỗ
(NTFPs)
2.1.4.Thành phần thảm tươi:
Bao gồm những loài thực vật thân thảo (không có cấu tạo gỗ), chúng
thường sống dưới tán rừng. Cũng như cây bụi, nhiều loài cây thảo đem lại lợi ích
kinh tế khá cao. Đứng trên quan điểm sinh thái, lớp cây bụi và lớp thảm tươi có ý
nghĩa quan trọng, chúng góp phần bảo vệ đất, chống xói mòn, giữ độ ẩm cho đất,
tham gia vào quá trình hình thành, cải tạo đất. Tuy nhiên, chúng cũng có thể là tác
nhân cản trở tái sinh gây những khó khăn trong công tác trồng rừng, phục hồi
rừng.
2.1.5.Thực vật ngoại tầng:
Bao gồm các loài dây leo, thực vật phụ sinh… chúng mọc không tuân theo
một trật tự nào về không gian, chúng không phân bố ở những tầng cụ thể nào. Một
số loài thực vật ngoại tầng có thể có giá trị kinh tế, làm dược liệu.
2.2.Thành phần động vật rừng:
Hệ động vật rừng Việt Nam rất phong phú và đa dạng, góp phần quan trọng
vào môi trường sống chung của các sinh vật trên Trái đất.Sau đây là một số hình
ảnh, đặc điểm chung của một số loài động vật tiêu biểu ở rừng Việt Nam:.
Bò rừng
Thức ăn chủ yếu lá cỏ, lá cây. Sinh sản vào
tháng 6 - 7. Thời gian có chửa 270 - 280
ngày. Mỗi năm một lứa, mỗi lứa 1 con.
Chúng thích sống ở những sinh cảnh thưa
thoáng mát, nhất là rừng khộp. Nơi ở
thường là những khu rừng rậm rạp hoặc thung lũng. Bò rừng sống thành đàn từ 10
- 30 con, tập tính sống đàn, ban đêm nghỉ ngơi ngủ, quây thành vòng tròn, con
non, con già ở giữa, con tơ khoẻ ở vòng ngoài bảo vệ đàn. Hoạt động kiếm ăn ban


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status