Biện pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sp trên trị trường nội địa của công ty sứ Thanh Trì - Pdf 71

Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trong quá trình xây dựng và đổi mới, ngành xây dựng
đóng vai trò rất quan trọng trong sự đổi mới và phát triển của đất nước. Có rất
nhiều các công trình đô thị, nhà ở mọc lên như nấm trên mọi miền Tổ quốc. Xã
hội ngày càng phát triển, nhu cầu con người ngày càng được nâng cao thì sản
phẩm sứ vệ sinh càng không thể thiếu trong các công trình xây dựng. Trên thị
trường Việt Nam hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh
trong lĩnh vực sứ vệ sinh. Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp đó buộc phải
tìm cách cạnh tranh với nhau bằng cách sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để
cắt giảm chí phí, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm nhằm thoả mãn
một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng để bán được sản phẩm với doanh thu
cao nhất và chi phí thấp nhất có thể.
Công ty Sứ Thanh Trì là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng
công ty Thuỷ tinh và Gốm xây dựng ( Viglacera ). Trong những năm gần đây,
Công ty đã được đánh giá là một trong những công ty Nhà nước làm ăn có hiệu
quả do có đổi mới trong cách nghĩ, cách làm và có bước đầu tư đúng hướng.
Công ty đã cố gắng phấn đấu không ngừng để có thể sản xuất ra những sản phẩm
sứ vệ sinh có mẫu mã và chất lượng tốt, giá cả phải chăng thoả mãn nhu cầu
khách hàng trong và ngoài nước. Đặc biệt đây là doanh nghiệp sản xuất và kinh
doanh có quy mô lớn nên việc thực tập tại Công ty đã khiến em học hỏi được rất
nhiều kiến thức thực tế để bổ sung cho kiến thức lý thuyết đã được học ở trường
Đại học. Qua 4 tháng thực tập tại phòng kinh doanh của Công ty em đã phần nào
hiểu được về hoạt động tiêu thụ sản phẩm sứ vệ sinh của Công ty. Vì vậy em xin
mạnh dạn chọn đề tài: “Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm trên thị
trường nội địa của Công ty Sứ Thanh Trì” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên
đề tốt nghiệp của mình. Trong thời gian thực tập và hoàn thành chuyên đề tốt
1

Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghiệp, em đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy giáo - TS Trần

phát triển đáng kể được chia thành các giai đoạn như sau:
Giai đoạn 1961 - 1987:
Tháng 03/1961, Xưởng gạch Thanh Trì được thành lập ( sau đổi tên thành
Xí nghiệp gạch Thanh Trì ) với hình thức là Xí nghiệp quốc doanh theo quyết
định số 326 ngày 22/03/1961 của Bộ Kiến trúc ( nay là Bộ Xây dựng ) với nhiệm
vụ chuyên sản xuất các loại gạch đá men, gạch chịu lửa cấp thấp, gạch lát vỉa hè,
ống máy thoát nước…với sản lượng rất nhỏ, chỉ khoảng vài trăm viên mỗi loại.
3

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đến năm 1980 Xí nghiệp được đổi tên thành Nhà máy Sứ xây dựng Thanh Trì và
bắt đầu đi vào sản xuất các loại sản phẩm có sứ tráng men như: gạch chịu axit,
gạch men sứ, ống sành, sứ vệ sinh... Trong những năm 80 khối lượng sản xuất
hàng năm của Nhà máy chỉ khoảng 80 tấn/ năm với đội ngũ công nhân viên là
250 người. Do sản xuất dàn trải nhiều mặt hàng cộng với công nghệ sản xuất lạc
hậu, thiết bị chắp vá, tuỳ tiện nên hầu hết các sản phẩm đều có chất lượng thấp,
mẫu mã đơn điệu. Tuy nhiên, do cơ chế bao cấp và sản lượng sản xuất ra ít nên
Nhà máy vẫn tiêu thụ hết sản phẩm.
Giai đoạn 1988 – 1991:
Giai đoạn này Nhà nước bắt đầu chuyển từ cơ chế quản lý bao cấp sang cơ
chế thị trường. Tuy nhiên Nhà máy vẫn chưa kịp thay đổi, vẫn sản xuất ra những
sản phẩm có chất lượng kém, mẫu mã đơn điệu, chi phí sản xuất lại quá cao
khiến sản phẩm không thể cạnh tranh được trên thị trường. Nhà máy lâm vào
tình trạng làm ăn thua lỗ, hơn một nửa công nhân không có việc làm và đứng
bên bờ vực của sự phá sản.
Giai đoạn từ 1992 đến nay:
Trong thời kỳ khó khăn đó, Nhà máy đã nhận được sự giúp đỡ của Bộ Xây
dựng và liên hiệp các xí nghiệp Thuỷ tinh và Gốm xây dựng ( nay là Tổng công
ty Thuỷ Tinh và Gốm xây dựng). Bộ đã quyết định cải cách Nhà máy theo
hướng tổ chức và cải tiến lại bộ máy nhân sự, đổi mới công nghệ cho phù hợp

Công ty đã nhận chứng chỉ chất lượng ISO 9002 của BVQI – Anh Quốc và
Quacert - Việt Nam. Tháng 12/2003 Công ty đã nhận chứng chỉ phù hợp tiêu
chuẩn ISO 9001:2000 của BVQI – Anh Quốc và Quacert - Việt Nam.
Năm 2005, theo Quyết định số 225/TCT – HĐQT của HĐQT Tổng công
ty Thuỷ Tinh và Gốm xây dựng thuộc Bộ Xây dựng sát nhập nhà máy Sứ Bình
5

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Dương vào Công ty Sứ Thanh Trì nâng tổng công suất đạt hơn 800.000 sản
phẩm mỗi năm.
Trải qua những bước thăng trầm trong lịch sử hình thành và phát triển, cho
đến nay, Công ty Sứ Thanh Trì đã có vị thế vững chắc trên thị trường Sứ vệ sinh
cả trong và ngoài nước.
1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
- Chức năng:
Công ty Sứ Thanh Trì chuyên sản xuất các mặt hàng Sứ vệ sinh phục vụ
cho nhu cầu xây dựng trong và ngoài nước.
- Nhiệm vụ:
Công ty Sứ Thanh Trì có nhiệm vụ chuyên sản xuất các mặt hàng Sứ vệ sinh
xây dựng trong nước và xuất khẩu. Sản phẩm của Công ty được sản xuất trên dây
chuyền công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại của Italia mang nhãn hiệu Viglacera
hay Monoco hoặc Sofa. Nhiệm vụ của Công ty được cụ thể hoá như sau:
+ Nghiên cứu nhu cầu và khả năng của thị trường về sản phẩm để xây
dựng chiến lược phát triển, xây dựng kế hoạch dài hạn và hàng năm về sản xuất
kinh doanh trình Bộ xây dựng duyệt và tổ chức thực hiện nhằm đạt đựơc mục
đích đã đề ra.
+ Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký,
đúng mục đích lập, thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ Nhà nước giao cho.
+ Tổ chức nghiên cứu nâng cao năng suất lao động, áp dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật vào trong sản xuất, cải tiến công nghệ và chất lượng sản phẩm phù


7

Website: Email : Tel : 0918.775.368
: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
- Ban Giám đốc của Công ty gồm Giám đốc và các phó Giám đốc:
+ Giám đốc:
Là người đứng đầu Công ty, chịu trách nhiệm cao nhất trong việc quản lý,
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, có quyền ra quyết định
trực tiếp điều hành các phòng ban, phân xưởng. Giám đốc do Tổng Công ty
Thuỷ tinh và Gốm xây dựng bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Bộ xây dựng và
Tổng Công ty Thuỷ tinh và Gốm xây dựng, luật pháp và toàn bộ cán bộ công
nhân viên trong Công ty.
+ Phó giám đốc:
Là người giúp việc cho Giám đốc, tham gia với Giám đốc trong công việc
chung của Công ty. Phó giám đốc là người phụ trách kế hoạch sản xuất, công tác
kỹ thuật. Khi Giám đốc đi vắng có thể uỷ quyền cho phó Giám đốc thay mặt
Giám đốc giải quyết những vấn đề thuộc quyền Giám đốc. Phó giám đốc do
8

BAN
GIÁM ĐỐC
Xí nghiệp
sx khuôn
Nhà máy
Sứ
Chi nhánh
Phòng

thụ, phân phối. Phòng kinh doanh có các nhiệm vụ cụ thể sau:
+ Tổ chức nghiên cứu thị trường
+ Tổ chức mạng lưới bán hàng
+ Tổ chức xây dựng kênh phân phối và tiến hành phân phối hàng hoá theo
kênh phân phối đó
+ Tổ chức nghiệp vụ bán hàng
+ Tổ chức các hoạt động lưu trữ hàng hoá
- Phòng tổ chức lao động:
9

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Có chức năng tham mưu cho Đảng uỷ và Giám đốc về công tác tổ chức
sản xuất, quản lý và sử dụng lực lượng lao động, thực hiện chế độ chính sách đối
với người lao động, tiến hành công tác thanh tra, bảo vệ, lập công tác thi đua
khen thưởng…
- Phòng kế hoạch - đầu tư:
Phòng kế hoạch và đầu tư có nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc thực hiện kế
hoạch, chuẩn bị để Giám đốc ký hợp đồng kinh tế; giúp Giám đốc lập kế hoạch
để đề ra nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cho từng phòng ban cà các đơn vị kinh tế
trực thuộc, theo dõi thực hiện các hợp đồng sản xuất, quản lý kế hoạch vật tư,
phương tiện vận tải của công ty. Đảm nhận công tác quản lý và sử dụng vốn đầu
tư nhằm mở rộng và phát triển công ty.
- Các chi nhánh:
Có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, tổ chức phân phối hàng hoá cho các
đại lý, ký kết các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với các khách hàng trong và ngoài
nước. Đồng thời, hàng tháng lập và nộp báo cáo về toàn bộ quá trình hoạt động
của mình cho Công ty, chịu trách nhiệm thực hiện các công việc được giao. Các
chi nhánh chịu sự quản lý trực tiếp của phó Giám đốc kinh doanh. Công ty có 2
chi nhánh: Chi nhánh Đà Nẵng và Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh.
- Xí nghiệp sản xuất khuôn:

chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng để loại bỏ sản phẩm lỗi, hỏng. Đây là
bộ phận quyết định trực tiếp đến chất lượng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm
trên thị trường.
1.3. Đánh giá kết quả hoạt động chủ yếu của Công ty
1.3.1. Cơ sở vật chất
11

Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Địa điểm sản xuất và kinh doanh của Công ty đặt tại Quận Hoàng Mai,
Hà Nội. Đây là địa điểm vô cùng thuận lợi vì ở ven nội thành Hà Nội nơi có nhu
cầu xây dựng cao nên chi phí vận chuyển vào thị trường Hà Nội khá thấp, làm
tăng khả năng cạnh tranh. Đây là doanh nghiệp Nhà nước nên được cấp mặt
bằng đất tương đối rộng khoảng hơn 64.000 m2 rất thuận lợi cho sản xuất và
kinh doanh.
- Công ty Sứ Thanh Trì được đánh giá có máy móc thiết bị, dây chuyền
công nghệ là tương đối hiện đại trong ngành sản xuất sứ ở Việt Nam. Dây
chuyền công nghệ, trang thiết bị của Công ty chủ yếu có nguồn gốc nhập ngoại
thông qua việc mua bán hoặc chuyển giao công nghệ từ nhiều nước phát triển.
Dây chuyên đó đã từng bước được hiện đại hoá qua những năm sau:
Năm 1994, do nhận định được nhu cầu ngày càng tăng của sứ vệ sinh,
công ty đã mạnh dạn đầu tư thực hiện dự án dây chuyền sản xuất sứ vệ sinh với
công nghệ và thiết bị của Italia có công suất thiết kế là 75.000 sản phẩm/năm với
tổng số vốn đầu tư trên 34 tỷ đồng Việt Nam. Dây chuyền này đi vào hoạt động
đã cho ra đời các sản phẩm sứ vệ sinh cao cấp đạt tiêu chuẩn Châu Âu. Với ý
thức tiết kiệm, tận dụng hết năng lực của từng công đoạn, kết hợp với sự sáng
tạo trên cơ sở khoa học của toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty đã
nâng công suất lên 100.000 sản phẩm/năm, bằng 133% công suất thiết kế. Trên
cở sở những kết quả đạt được đáng kích lệ đó, từ tháng 5/1996 đến tháng 4/1997,
Công ty đã thực hiện việc đầu tư lần 2 cải tạo và mở rộng dây chuyền sản xuất
nâng công suất từ 100.000 sản phẩm/năm lên 400.000 sản phẩm/năm với các

30 67,29
70.562.3
10 72,99
9.106.
080
114,
82
Vốn lưu
động
29.873.4
50 32,71
26.118.1
40 27,01
(3.755.
310)
87,
43
Theo chủ
sở hữu
Vốn ngân
sách cấp
54.732.4
30 59,93
50.652.5
00 52,39
(4.079.
930)
92,
55
Vốn tự có

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Công ty Sứ Thanh Trì có hình thức pháp lý là Công ty Nhà nước nên được
Nhà nước cấp vốn ưu đãi hàng năm. Nhờ số vốn đó, Công ty được đánh giá là có
tổng vốn kinh doanh khá cao so với các doanh nghiệp trong ngành.
Tổng số vốn kinh doanh của Công ty khá cao lên đến hơn 91,3 tỷ VNĐ
năm 2005 và tăng hơn 5,3 tỷ VNĐ tương ứng 5,86% so với năm 2005 thành gần
96,7% vào năm 2006. Như vậy quy mô vốn của Công ty là khá lớn.
Vốn cố định của Công ty qua cả năm 2005 và 2006 đều chiếm khoảng hơn
2/3 tổng số vốn. Vốn cố định lớn do Công ty đã đầu tư máy móc, dây chuyền
công nghệ hiện đại vào trong quá trình sản xuất dẫn đến quy mô tài sản cố định
lớn. Điều này đem lại hiệu quả sản xuất cao, có thể sản xuất ra sản phẩm với số
lượng lớn, mẫu mã đẹp, chất lượng tốt nhưng lại là bất hợp lý vì số vốn cố định
quá lớn sẽ khiến cho Công ty không thể có tốc độ quay vòng vốn nhanh làm tăng
lợi nhuận. Năm 2006 Công ty đã đầu tư thêm máy móc thiết bị hiện đại khiến
cho vốn cố định tăng hơn 9,1 tỷ VNĐ tương ứng với 14,82%, lượng vốn lưu
động giảm xuống hơn 3,7 tỷ VNĐ tương ứng với 12,57% so với năm 2005. Tỷ lệ
vốn cố định năm 2006 khá cao ( 72,99%) là bất hợp lý hơn so với năm 2005.
Vốn ngân sách cấp chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng nguồn vốn của Công ty
nhưng lại có xu hướng giảm qua 2 năm. Năm 2006 vốn ngân sách cấp giảm
4.079.930 nghìn đồng tương ứng với 7,45% so với năm 2005. Trong khi đó vốn
tự có và vốn vay năm 2006 có xu hướng tăng so với năm 2005 trong đó vốn tự
có có xu hướng tăng nhanh hơn vốn vay. Vốn tự có tăng 5.796.780 nghìn đồng
tương ứng với 29,19%; vốn vay tăng 3.633.920 nghìn đồng tương ứng với
21.71%. Điều này thể hiện tình hình tài chính rất khả quan của Công ty.
1.3.3. Cơ cấu lao động
Lực lượng lao động luôn là nhân tố quan trọng hàng đầu đối với bất kỳ
doanh nghiệp nào đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất. Là một doanh nghiệp có uy
14

Website: Email : Tel : 0918.775.368

Lao động gián tiếp 105 107 110 2 102 3 103
Đại học 59 60 62 1 102 2 103
Cao đẳng 13 17 16 4 131 (1) 94
Trung cấp 33 30 32 (3) 91 2 107
Lao động trực tiếp 341 342 337 1 100 (5) 99
Lao động SX sứ 293 295 288 2 101 (7) 98
Lao động cơ khí,
cơ giới
48 47 49 (1) 98 2 104
Lao động phục vụ 102 96 103 (6) 94 7 107
Tổng số lao động 548 545 550 (3) 99,45 5 100,92
Nguồn: Phòng Tổ chức lao động
Tổng số lao động của Công ty Sứ Thanh Trì năm 2004 là 548 người, năm
2005 là 545 người giảm 3 người tương ứng với 0,55% so với năm 2004 và năm
2006 là 550 tăng so với cả năm 2004 và 2005. Tổng số lao động trong Công ty
dao động qua các năm tương đối thấp. Có thể nói Công ty có một đội ngũ lao
15

Website: Email : Tel : 0918.775.368
động ổn định, giàu kinh nghiệm. Trong đó số lao động nam năm 2004 là 434
người, năm 2005 là 437 người tăng 3 người tương ứng với 0,69% so với năm
2004 và năm 2006 là 439 người tăng 2 người tương ứng với 0,46% so với năm
2005. Lao động nữ năm 2004 là 114 người, năm 2005 là 108 người giảm 6 người
tương ứng với 5,26% so với năm 2004, đến năm 2006 là 111 người tăng 3 người
tương ứng với 2,78% so với năm 2005.
Như vậy, tổng số lao động nam có số lượng cao hơn lao động nữ và tăng
đều qua các năm. Số lao động nữ có xu hướng giảm ở năm 2005 so với năm
2004 song lại tăng ở năm 2006.Điều này là hợp lý vì đây là doanh nghiệp sản
xuất mặt hàng sứ vệ sinh là công việc nặng nhọc và có tính chất độc hại (đặc biệt
là ở bộ phận nhà máy Sứ) nên phù hợp với nam giới hơn. Lao động nữ trong

Các sản phẩm chính của Công ty là:
+ Bệt: VI66, VI88, VI28, VI55, VI77, KA1, BTE1, VC11, VI105, VI107,
B767, BL1, BL5,…
+ Chậu: VI2 ,VI3, VTL2, VTL3, VTL3N, VI2N, VI3N, VN9, VI1T…
+ Chân chậu: VI5, VI2, VI2N, VI3, VI3N, CTE1…
+ Bidet ( tiểu nữ ): VB1, VB3…
+ Xổm: ST4, ST8, ST8M…
+ Tiểu nam: TT5, TA2, TA3, T1…
Sản phẩm của Công ty có mẫu mã, kiểu dáng đa dạng được quy định kí
hiệu thống nhất theo các mã số để dễ dàng trong việc gọi tên và phân biệt từng
loại sản phẩm. Ngoài ra, khách hàng còn có thể lựa chọn các gam màu khác nhau
cho từng sản phẩm như: trắng, xanh nhạt, cốm, hồng, ngà, xanh đậm, mận chín,
đen. Sự đa dạng về mẫu mã, kiểu dáng và màu sắc sản phẩm nhằm đem lại sự
thoả mãn cao nhất cho khách hàng của Công ty.
17

Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Khách hàng
Công ty Sứ Thanh Trì đã sử dụng hệ thống kênh phân phối là các chi
nhánh, các đại lý và các cửa hàng bán lẻ trên toàn quốc để đưa sản phẩm của
Công ty đến tận tay người tiêu dùng hoặc cũng có thể đến tận phòng kinh doanh
của Công ty để mua. Khách hàng của Công ty có thể là các hộ gia đình hay các
công ty xây dựng. Khách hàng lớn, tiềm năng và thường xuyên của Công ty
chính là các công ty xây dựng. Mục tiêu chính của Công ty là ký được hợp đồng
với các công ty xây dựng và lắp đặt các công trình vệ sinh tại các công trình xây
dựng của họ.
Ngoài ra Công ty còn luôn cố gắng tìm kiếm và phát triển các bạn hàng
nước ngoài nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ, phát triển thị phần, tăng doanh thu
tiêu thụ.
- Thị trường

dưới 20% về cả doanh thu cũng như sản lượng sản xuất kinh doanh của công ty.
Để đạt được thành tích này, Công ty đã cố gắng rất nhiều vượt qua mọi khó khăn
để dần khẳng định chất lượng của hàng Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Phương hướng trong thời gian tới, bên cạnh các thị trường truyền thống,
công ty sẽ mở rộng thêm các đại lý trên thị trường Nga và Đông Âu, đẩy mạnh
công tác xuất khẩu hướng tới mục tiêu toàn cầu hoá của Công ty nói riêng và
Tổng Công ty nói chung trong thời gian tới.
1.3.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Trong hơn 45 năm tiến hành sản xuất kinh doanh Công ty Sứ Thanh Trì đã
đạt được những thành tựu đáng kể.
- Số sản phẩm sản xuất và tiêu thụ của Công ty liên tục tăng qua các năm
do nhu cầu tiêu thụ mặt hàng sứ vệ sinh trên thị trường ngày càng cao. Cụ thể, số
sản phẩm sản xuất cao nhất là năm 2006 là 1.095.600 sản phẩm bằng 192,8% so
19

Website: Email : Tel : 0918.775.368
với năm 2004 và 121,71% so với năm 2005. Số sản phẩm tiêu thụ cao nhất cũng
là năm 2006 với 1.120.771 sản phẩm chiếm 225,6% so với năm 2004 và
134,78% so với năm 2005. Do công tác dự báo thị trường và tính toán kế hoạch
không chính xác nên số sản phẩm sản xuất luôn lớn hơn số lượng tiêu thụ do đó
tỷ lệ tồn kho và số sản phẩm lưu kho khá cao dẫn đến chi phí lưu kho bị đẩy lên.
Công ty cần phải quan tâm chú trọng hơn nữa công tác điều tra nghiên cứu thị
trường đặc biệt là nghiên cứu cầu để có thể ước lượng chính xác nhu cầu thị
trường cả về số lượng, chất lượng và chủng loại để có thể giảm chi phí cho sản
phẩm lưu kho.
- Doanh thu của Công ty có xu hướng tăng nhanh trong giai đoạn từ 2004
– 2005 và giảm trong giai đoạn 2005 - 2006. Năm 2004, doanh thu chỉ đạt hơn
70,3 tỷ VNĐ đến năm 2005 doanh thu đã tăng thêm hơn 49.9 tỷ VNĐ tức
70,94% so với năm 2004. Năm 2006 là một năm có biến động mạnh về thị
trường xây dựng nên nhu cầu về sản phẩm sứ xây dựng cũng bị giảm đáng kể, do

tỷ suất LN/ DT là 4,07% thể hiện 1 đồng doanh thu đem lại 0,0407 đồng lợi
nhuận. Năm 2005 tỷ suất này tăng 1,89% so với năm 2004 lên thành 4,14 %.
Năm 2006 do tình hình kinh doanh khó khăn nên lại giảm 3,78% so với năm
2005 còn 3,99%.
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh thể hiện 1 đồng vốn tham gia kinh
doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Năm 2004, tỷ suất
LN/VKD là 3,48 % thể hiện 1 đồng vốn tham gia kinh doanh thì đem lại 3,48
đồng lợi nhuận. Đây là con số khá cao thể hiện tình hình kinh doanh tương đối
tốt của Công ty. Năm 2005 có xu hướng tăng 57,07% so với năm 2004 thành
5,46 %. Năm 2006 giảm 14,24% so với năm 2005 chỉ còn 4,68 %. Trong 3 năm
năm 2005 có tỷ suất LN/VKD cao nhất cũng là năm có tình hình kinh doanh khả
quan nhất.
Trên đây là những kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đáng chú ý của
Công ty Sứ Thanh Trì giai đoạn 2004 – 2006. Theo đánh giá chung, hoạt động
kinh doanh của Công ty tương đối tốt. Tuy nhiên để đánh giá hoạt động tiêu thụ
21

Website: Email : Tel : 0918.775.368
sản phẩm trên thị trường nội địa của Công ty được chính xác cần nghiên cứu
Chương tiếp theo.
22

Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRÊN
THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY SỨ THANH TRÌ
2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiêu thụ nội địa của Công ty Sứ Thanh
Trì
Tiêu thụ là một trong sáu chức năng hoạt động cơ bản của doanh nghiệp:
tiêu thụ, sản xuất, hậu cần kinh doanh, tài chính, kế toán. Doanh nghiệp nào khi

thân thiết với khách hàng khiến họ luôn nhớ đến Công ty mỗi khi tiêu dùng sản
phẩm sứ vệ sinh.
2.1.1.2. Năng lực hoạt động của Bộ máy quản trị
Đội ngũ lãnh đạo của Công ty trong lĩnh vực kinh doanh còn rất trẻ, chỉ trên 30
tuổi. Phó giám đốc kinh doanh là người phụ trách tiêu thụ sản phẩm, tổ chức
mạng lưới bán hàng, các đại lý tiêu thụ sản phẩm cho Công ty, được uỷ quyền ký
kết các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm của Công ty và chịu trách nhiệm trước Giám
đốc về tình hình kinh doanh của Công ty. Trợ giúp cho phó Giám đốc kinh
doanh là trưởng phòng kinh doanh. Do đội ngũ lãnh đạo trẻ tuổi, nhiệt tình, năng
động nên rất nhạy bén trước các cơ hội kinh doanh, nắm bắt được các thời cơ và
nhạy cảm trước các nguy cơ giúp Công ty đề ra các chính sách tiêu thụ hợp lý.
2.1.1.3. Giá cả hàng hoá
Khi mua sắm bất cứ sản phẩm nào người tiêu dùng cũng muốn tối đa hóa
lợi ích của mình. Với cùng một loại sản phẩm có mẫu mã, kiểu dáng và chất
lượng gần tương tự nhau người tiêu dùng luôn dùng tiêu chí giá cả để so sánh.
Để có quyết định về chính sách giá cả đúng đắn có lợi cho Công ty, các cửa
hàng, đại lý và có thể cạnh tranh được với đối thủ cạnh tranh là điều không dễ.
24

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Công ty Sứ Thanh Trì đã đưa ra mức giá chung áp dụng cho các cửa hàng, đại lý
của Công ty. Giá bán cho các đại lý là giá bán buôn; giá bán cho các cửa hàng là
giá bán sỉ, giá bán từ các đại lý, cửa hàng ra thị trường là giá bán lẻ do Công ty
quy định. Do đó mức giá bán lẻ đến tay người tiêu dùng được thống nhất trên cả
nước.
2.1.1.4. Chất lượng và sự khác biệt hoá sản phẩm
Ngày nay khi thị trường có nhiều nhà cung ứng cùng một loại sản phẩm,
dịch vụ thì chất lượng và sự khác biệt hoá sản phẩm là yếu tố quan trọng để nâng
cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và cho sản phẩm doanh nghiệp cung
ứng. Nhận thức được điều này, Công ty Sứ Thanh Trì đã cố gắng không ngừng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status