Chủ đề Ngữ văn 9 hịc kì 2
CHỦ ĐÊ 2: VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
I. CƠ SỞ HÌNH THÀNH CHỦ ĐỀ
- Căn cứ vào “Công văn 3280/BGD ĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiện
điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT, ngày 27 tháng 8 năm 2020 để xây
dựng chủ đề tích hợp văn bản - làm văn trong học kì II.
- Chủ đề góp phần giúp học sinh học thấy được mối quan hệ giữa học văn bản và
ngữ pháp trong nhà trường. Qua các hoạt động học tập, học sinh biết được ý nghĩa,
tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách cho hiệu quả. Có ki năng
làm bài văn nghị luận xã hội.
- Biết bày tỏ suy nghĩ, hành động của bản thân một cách cụ thể và thiết thực.
-Tích hợp kiến thức đọc hiểu văn bản và kĩ năng thực hành nghe- nói- viết trong
mỗi bài học tạo hứng thú học tập cho học sinh. Các em có cái nhìn hồn chỉnh và
thấy được mối liên hệ giữa các môn học. Từ đó có ý thức tìm tịi, học hỏi và vận dụng
kiến thức đã học vào đời sống.
II. THỜI GIAN DỰ KIẾN
- Chủ đề gồm 11 tiết. Nội dung từng tiết được phân chia như sau:
Nội dung
Tiết
Ghi chú
91
92
93
94
Bàn về đọc sách
Bàn về đọc sách (tiếp)
Nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống
Nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống (tiếp)
95
Tổng kết, luyện tập chủ đề đã học
III. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1. Kiến thức/ kỹ năng/ thái độ
1.1.Đọc- hiểu
1.1.1. Đọc hiểu nội dung: Qua chủ đề, học sinh hiểu, cảm nhận được những nét chính
về nội dung và nghệ thuật của văn bản nghị luận ”Bàn về đọc sách”. Hiểu được ý
nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách cho hiệu quả.
1.1.2. Đọc hiểu hình thức:
- Biết được thể loại, phương thức biểu đạt
- Hiểu được giá trị nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị
luận.
- Nhận diện được các sự việc, hiện tượng đời sống và tư tưởng đạo lý được bàn
luận trong một văn bản
1.1.3. Liên hệ, so sánh, kết nối: Tích hợp liên mơn: vào tìm hiểu, khai thác, bổ
sung kiến thức và phát huy vốn hiểu biết về văn hoá dân tộc, làm phong phú và làm
sáng tỏ thêm chương trình.
1.1.4. Đọc mở rộng: tìm đọc một số văn bản nghị luận khác cùng đề tài
1.2 -Thực hành viết:
- Rèn thêm cách viết một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
và nghị luận về tư tưởng đạo lý.
- Viết bài bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm.
1.3. Nghe - Nói
- Nói: Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản
-Nghe: Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè
-Nói nghe tương tác: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần
có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên
các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận.
2.Phát triển phẩm chất, năng lực
D. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC.
1. Bảng mô tả các mức độ nhận thức theo định hương phát triển năng lực
VẬN DỤNG
Vận dụng
Vận dụng cao
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
thấp
- Biết được những nét - Hiểu được ý nghĩa, - Nêu quan - Viết đoạn văn
khái quát về cuộc đời tầm quan trọng của điểm,
suy đánh giá nội
và sự nghiệp của tác việc đọc sách và nghĩ riêng về dung, nghệ thuật
giả
phương pháp đọc nội dung, ý của văn bản.
- Nắm được phương sách cho hiệu quả.
nghĩa của văn
thức biểu đạt
bản.
- Biết cách viết
- Nhận ra bố cục chặt -Có hiểu biết về thế -Rút ra những một bài văn nghị
chẽ, hệ thống luận giới tự nhiên và xã bài học và luận về một sự
điểm rõ ràng trong
một văn bản nghị luận.
- Hiểu được kiểu bài:
nghị luận về tư tưởng
đạo lý, nghị luận một
sự việc, hiện tượng
phương
thức nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản giá nội dung, nghệ
biểu đạt
nghệ thuật của - Nêu quan điểm / suy thuật của văn bản
-Nêu được hoàn văn bản
nghĩ riêng về nội dung, - Thực hiện giải
cảnh ra đời của -Có hiểu biết về ý nghĩa của tác phẩm
pháp giải quyết tình
văn bản
thế giới tự nhiên -Rút ra những bài học huống và nhận ra sự
- Nắm được đặc và xã hội đề cập và liên hệ, vận dụng phù hợp hay không
điểm cảu kiểu trong bài.
vào thực tiễn cuộc sống phù hợp của giải
bài nghị luận về - Xác định được của bản thân.
pháp thực hiện.
tu tưởng đạo lý, và biết tìm hiểu - Lập kế hoạch để giải
sự việc hiện các thông tin liên quyết tình huống GV
tượng đời sống quan đến tình đặt ra.
huống trong bài
học.
- Câu hỏi định tính và định lượng: Câu tự luận trả lời ngắn, Phiếu làm việc nhóm.
- Các bài tập thực hành: Hồ sơ (tập hợp các sản phẩm thực hành).
Bài trình bày (thuyết trình, đóng vai, chuyển thể, đọc diễn cảm, …)
V. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Sưu tầm tư liệu về chủ đề, thiết kế tiến trình dạy học, máy chiếu,
phiếu học tập, sắp xếp học sinh theo nhóm...
2. Học sinh: Đọc, soạn bài trước và tìm hiểu nội dung, nghệ thuật của các văn
bản và tìm đọc các tư liệu liên quan đến chủ đề; lập bảng hệ thống kiến thức về
các văn bản trong chương trình; tập hệ thống kiến thức về các văn bản bằng
bản đồ tư duy.
- Mục tiêu : Tạo tâm thế vào bài và định hướng chú ý cho HS.
- Phương pháp/ kĩ thuật : Đàm thoại, thuyết trình; động não.
- Thời gian: 3 phút
? Quan sát tranh em nhận thấy hoạt động nào đã diễn ra ở trường?
- Đây là hoạt động ngày hội đọc sách được tổ chức hằng năm tại trường
? Hoạt động này có ý nghĩa như thế nào?
- Giúp các em có những trải nghiệm, được đọc những cuốn sách có giá trị …
? Theo em việc đọc sách có quan trọng khơng? Tại sao?
- HS trả lời...
- GV dẫn dắt vào bài
Bước chân vào trường học các em đã được tiếp xúc và làm quen với sách, những
cuốn sách đã trở thành người bạn thân thiết của mỗi người học trò. Nhưng liệu các
em đã hiểu hết giá trị của sách, cách đọc sách hiệu quả, những hiệu quả tác dụng mà
khi đọc sách con người ta có được khi đọc sách. Để hiểu sâu hơn về cách đọc sách,
vai trò tác dụng của việc đọc sách, chúng ta cùng nhau tìm hiểu sự cần thiết của việc
đọc sách và pp đọc sách của nhà văn Chu Quang Tiềm trong văn bản: Bàn về đọc
sách.
* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức bài học.
- Mục tiêu : HS nắm được vài nét về tác giả, thể loại và xuất xứ, giá trị nội dung,
nghệ thuật của văn bản.
- Phương pháp/ kĩ thuật : Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình, so sánh
đối chiếu; động não ...
- Thời gian : 30 phút
Hoạt động của thầy và tro
Nội dung cần đạt
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả Chu Quang I. Tìm hiểu chung văn
? Vậy văn bản này có một hệ thống luận điểm ntn?
- Vấn đề nghị luận: Tầm
+ LĐ1 : Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách.
+ LĐ2 : Các khó khăn, những thiên hướng sai lệch dễ quan trọng của sách và
phương pháp đọc sách.
mắc phải của việc đọc sách trong tình hình hiện nay.
+ LĐ3 : các phương pháp đọc sách.
? Tác giả có vai trị gì trong bài viết này?
- Dùng lí lẽ và dẫn chứng được xây dựng từ sự hiểu
biết việc đọc
sách của một nhà khoa học để thuyết phục người đọc.
Giáo viên chuyển:
* Theo dõi vào phần đầu của văn bản.
- Bố cục : 3 phần
+ P1 : Từ đầu đến “ thế
giới mới”.
+ P2 : Tiếp theo đến “tiêu
hao lực lượng”.
+ P3 : phần còn lại
?Tìm trong phần 1 (luận điểm 1) những câu văn
mang tính khái qt nhất?
“Học vấn khơng chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc
sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn”
? Theo tác gỉa Chu Quang Tiềm tầm quan trọng của
việc đọc sách ntn?
- Sách đã cô đúc, ghi chép và lưu truyền các tri thức,
thành tựu mà con người đã tìm tịi tích lũy qua từng
khẳng định, câu ghép có quan hệ điều kiện – kết quả...
? Để nâng cao học vấn thì đọc sách có ích lợi quan
II. Đọc- hiểu văn bản:
1. Tầm quan trọng và ý
nghĩa của việc đọc sách:
a, Tầm quan trọng:
- Sách là kho tàng kiến
thức quý báu, cất giữ di
sản tinh thần nhân loại.
trọng, tại sao vậy?
-> Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần
nhân loại.
? Tác giả đã sử dụng biện pháp NT gì khi nói: Sách
là kho tàng ... .của nhân loại?
- So sánh
? Cách so sánh trên có ý nghĩa ntn? (Nhằm khẳng
định điều gì)
- Tủ sách của nhân loại đồ sộ, có giá trị. Sách là những
giá trị quý giá, là tinh hoa trí tuệ, tư tưởng, tâm hồn
của nhân loại được mọi thế hệ cẩn thận lưu giữ .
? Những cuốn SGK em đang dùng có phải là di sản
tinh thần đó khơng ?Vì sao?
- Nằm trong di sản tinh thần, đó là một phần tinh hoa
học vấn của nhân loại trong các lĩnh vực KH
Chú ý đoạn: Nếu chúng ta mong tiến lên từ văn hóa,
học thuật của giai đoạn này, thì nhất định phải lấy
loại. Vậy muốn nâng cao học vấn ta cần kế thừa thành
tựu đó bằng cách phải đọc sách .
- Vì nếu ta khơng đọc sách thì ta sẽ khơng có kiến thức.
- Vì nếu khơng đọc sách mà tự nghĩ ra thì khơng bằng
kiến thức của nhân loại đã tích lũy hàng nghìn năm,
triệu năm .
* HS THẢO LUẬN NHĨM
- Hình thức: theo bàn
- Thời gian: 2 phút
- Nội dung: Vì sao tác giả lại cho rằng đọc sách là 1
sự “hưởng thụ” và cũng là “chuẩn bị”?
* Sau 3 phút gọi đại diện 1 số nhóm trình bày (có nhận
xét, bổ sung).
- Hưởng thụ: sách lưu giữ hết thảy các thành tựu học
vấn của nhân loại.
- Chuẩn bị: vì học vấn ln mở ra phía trc để tiến lên
mà con người phải dựa vào học vấn… nhưng học vấn
lại khơng có điểm dừng.
? Em đã hưởng thụ được gì từ việc đọc sách để
chuẩn bị cho học vấn của mình?
? Ở trường có những hoạt động nào giúp em phát
huy vai trò của việc đọc sách?
? Theo em, đọc sách và học vấn có quan hệ với
nhau như thế nào ?
- Học vấn được tích lũy từ mọi mặt trong hoạt động
học thức của con người. Trong đó đọc sách chỉ là 1
mặt nhưng là mặt quan trọng. Muốn có học vấn khơng
thể ko đọc sách => Đọc sách là ngun nhân, học vấn -> Sách có vai trị to lớn
là hệ quả.
đối với mỗi người và sự
…………………………………………………………………………………………………
C. Hoạt động 3 : Luyện tập
- Mục tiêu : HS củng cố kiến thức bài học.
- Phương pháp; kĩ thuật : Nêu và giải quyết vấn đề; động não
- Thời gian : 6 phút
? Theo Chu Quang Tiềm đọc sách là một con
III. Luyện tập:
đường tích lũy, nâng cao vốn tri thức. Em hãy
lấy dẫn chứng để chứng minh nhận định trên?
HS thảo luận (nhóm nhỏ theo bàn) để làm bài
tập.
? Theo em đọc sách có những lợi ích gì?
* Điều chỉnh, bổ sung
D. Hoạt động 4: vận dụng
- Mục tiêu :Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập
- Phương pháp/ kĩ thuật : Nêu và giải quyết vấn đề, gợi dẫn; động não.
- Thời gian : 2 phút.
? Việc đọc sách có ý nghĩa ntn đối với bộ môn ngữ văn em đang học?.
* Điều chỉnh, bổ sung:…………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
E. Hoạt động 5: tìm toi mở rộng
- Mục tiêu : Tìm những nội dung kiến thức mở rộng trong mọi lĩnh vực
- Phương pháp/kĩ thuật: Nêu và giải quyết vấn đề; động não.
- Thời gian : 1phút.
? Việc đọc sách trong tình hình hiện nay (khi cơng nghệ thơng tin bùng nổ) có
cịn quan trọng khơng?Vì sao?
* Điều chỉnh, bổ sung:…………………………………………………………………
4. Củng cố: GV chốt lại kiến thức bài học.
- HS trả lời...
- GV dẫn dắt vào bài: Ai cũng biết đọc sách là quan trọng, là cần thiết, song đọc
sách khơng phải ai cũng chọn đc sách hữu ích để đọc và có cách đọc đúng. Vậy cách
lựa chọn sách để đọc và cách đọc sách ntn là thích hợp ta sẽ vào bài để tìm hiểu tiếp.
* Điều chỉnh, bổ sung :.........................................................................................
...................................................................................................................................
B. Hoạt động 2: hình thành kiến thức.
- Mục tiêu : HS hiểu đc cách lựa chọn sách để đọc và phương pháp đọc sách cho
hiệu quả
- Phương pháp; kĩ thuật dạy học : Vấn đáp, pt, minh họa, giảng bình, nêu và giải
quyết vấn đề, thảo luận nhóm; động não, trình bày 1 phút.
- Thời gian : 30 phút.
Hoạt động của thầy và tro
Nội dung cần đạt
I. Tìm hiểu chung văn
- HS theo dõi phần II. (đoạn thứ 3)
bản:
? Hãy cho biết luận điểm của đoạn văn là gì, câu nào II. Đọc- hiểu văn bản:
nêu luận điểm?
1. Tầm quan trọng, ý
- HS xác định, trả lời
nghĩa của việc đọc
- GV định hướng: Ngay từ câu đầu tiên tác giả đã khẳng sách:
định việc đọc sách khơng phải là dễ và lí giải ngun 2. Những khó khăn,
nhân là do hiện nay sách quá nhiều.
thiên hướng sai lệch dễ
? Vậy sách nhiều dẫn đến khó khăn nào?
mắc phải của việc đọc
- Đọc khơng chun sâu
+ Học giả Trung Hoa đọc được ít nhưng miệng đọc, tâm
ghi, nghiền ngẫm...
+ Học giả trẻ ngày nay đọc hàng vạn cuốn, liếc qua, đọng
lại ít...giống như ăn uống... dẫn đến nhiều thói xấu hư
danh nơng cạn
- Đọc lạc hướng
+ Tham nhiều mà khơng vụ thực chất, lãng phí thời gian,
sức lực ở những cuốn sách vô thưởng vô phạt.. giống như
đánh trận...tự tiêu hao lực lượng.
? Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác giả trong
đoạn văn và tác dụng của cách lập luận đó?
=> Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo, hình ảnh so sánh, dẫn
chứng cụ thể, xác thực
- HS trả lời
- GV chốt, ghi bảng.
? Trong quá trình đọc sách, bản thân em có thấy mình
mắc phải những thiên hướng sai lạc này không?
- HS liên hệ bản thân về cách đọc sách của mình.
- GV cho hs quan sát những hình ảnh sách mà học sinh
đọc lạc hướng: truyện kiếm hiệp, sách ngơn tình, truyện
viễn tưởng... giáo dục thái độ kĩ năng sống cho HS.
? Nếu được tiếp tục bàn về những thiên hướng sai lạc
khi đọc sách, em có thể bàn bạc, mở rộng thêm những
thiên hướng sai lạc nào nữa?
- HS liên hệ thực tế
- GV gợi ý bằng hình ảnh (coi mạng In-tơ-nét là bách
khoa tồn thư; vùi đầu vào sách xa rời thực tế)
Chuyển ý: Như vậy tác giả Chu Quang Tiềm đã đề cập
đến những khó khăn và thiên hướng sai lạc mà đa số giới
- Gọi một nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác theo dõi,
bổ sung.
- GV chiếu kết quả
* Chọn sách:
- Chọn cho tinh, chọn những cuốn có giá trị (dẫn chứng).
- Chọn sách phổ thơng và sách chun mơn (dẫn chứng,
lí lẽ...)
* Đọc sách:
- Đọc cho kĩ (dẫn chứng, lí lẽ...)
- Đọc có kế hoạch và mục đích, kết hợp giữa đọc rộng và
đọc sâu (....)
? Nhận xét về cách lập luận của nhà văn?
- HS nhận xét.
- GV: Cũng giống như đoạn văn trên, ở phần này, nhà văn
Chu Quang Tiềm không chỉ đưa ra những lí lẽ dẫn chứng
thuyết phục, sử dụng lối viết giàu hình ảnh mà cịn bày tỏ
quan điểm, thái độ khen chê rất rõ ràng, cùng với giọng
điệu tâm tình, thân mật, pha chút hài hước.
? Qua đó tác giả Chu Quang Tiềm muốn nhắn nhủ
chúng ta điều gì khi đọc sách?
- HS trả lời
Cần phải chọn sách để đọc; Đọc sách cần đọc kĩ; cần
đọc có kế hoạch, có mục đích; cần kết hợp giữa đọc rộng
với đọc sâu, giữa đọc sách thường thức với đọc sách
chuyên môn.
3. Phương pháp chọn
sách và đọc sách.
* Cách lựa chọn sách
phương pháp đọc nào có thể thực hiện được ngay từ
hơm nay?
- HS liên hệ bản thân, nêu suy nghĩ của mình
? Ngoài những phương pháp mà tác giả đã bàn, em nào
có kinh nghiệm đọc sách hãy chia sẻ với các bạn của
mình những phương pháp đọc hiệu quả khác?
- HS chia sẻ
- GV một số phương pháp đọc khác (Chọn không gian
phù hợp để đọc; cân bằng các tài liệu khi đọc; rèn thói
quen đọc để yêu sách; vừa đọc vừa ghi chép để nhớ lâu...)
GV chuyển ý: Để tổng kết lại nội dung và ý nghĩa của
văn bản chúng ta chuyển sang phần III.
? Bài viết “Bàn về đọc sách” có sức thuyết phục cao.
Theo em, điều đó được tạo nên từ những yếu tố cơ bản
nào?
- HS nhận xét về phương pháp lập luận
- GV khái quát và định hướng rèn kĩ năng viết văn nghị
luận cho học sinh.
Sức thuyết phục của văn bản được thể hiện ở rất nhiều
yếu tố... nhưng trong đó bố cục chặt chẽ, luận điểm rõ
ràng, dẫn chứng, lí lẽ xác thực là những yêu cầu không
thể thiếu đối với một bài văn nghị luận khi bàn về bất kì III. Tổng kết:
một vấn đề nào.
1. Nghệ thuật:
- Bố cục chặt chẽ, hợp
?Với phương pháp lập luận hiệu quả, nhà văn Chu lí; dẫn dắt tự nhiên, khoa
Quang Tiềm đã thể hiện được những quan điểm, ý kiến học.
nào qua những lời bàn của mình?
- HS khái quát nội dung
- GV chốt nội dung và nghệ thuật bằng sơ đồ tư duy.
? Nếu chọn một lời bàn về đọc sách hay nhất để ghi
lên giá sách của mình em sẽ chọn câu nào của ông
Chu Quang Tiềm?
* Điều chỉnh, bổ sung:…………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
D. Hoạt động 4: vận dụng
- Mục tiêu :Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập
- Phương pháp/ kĩ thuật : Nêu và giải quyết vấn đề, gợi dẫn; động não.
- Thời gian : 2 phút.
Hãy viết một đoạn văn (khoảng 1/2 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về
hiện tượng nhiều học sinh rất ít đọc sách.
- Nội dung
+ Nêu rõ hiện tượng
+ Bày tỏ suy nghĩ về hậu quả và nguyên nhân của hiện tượng;
+ Đề xuất một vài giải pháp thiết thực để nâng cao nhận thức của học sinh về giá trị
của sách và có phương pháp đọc sách có hiệu quả.
+ Liên hệ bản thân
* Điều chỉnh, bổ sung:…………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
E. Hoạt động 5: tìm toi mở rộng
- Mục tiêu :Tìm những nội dung kiến thức mở rộng trong mọi lĩnh vực
- Phương pháp/kĩ thuật: Nêu và giải quyết vấn đề; động não.
- Thời gian : 1phút.
?Theo em việc đọc sách và lựa chọn sách có ý nghĩa ntn đối với xã hội ngày nay?
* Điều chỉnh, bổ sung:…………………………………………………………………
4. Củng cố: GV chốt lại kiến thức bài học.
5. Dặn do : Về học bài và xem trước bài tiếp theo.
Tự đọc văn bản: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
B. Hoạt động 2: hình thành kiến thức.
- Mục tiêu : HS nhận thấy đặc điểm của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện
tượng đời sống .
- Phương pháp; kĩ thuật dạy học : Vấn đáp, pt, minh họa, thuyết trình, nêu và giải
quyết vấn đề, thảo luận nhóm; động não.
- Thời gian : 26 phút.
Hoạt động của thầy và tro
Nội dung cần đạt
* HS đọc văn bản: Bệnh lề mề (SGK)
I. Tìm hiểu bài văn nghị
? VB thuộc loại văn bản gì?
luận về một sự việc, hiện
? Trong văn bản này tác giả bàn luận về hiện tượng tượng đời sống:
gì trong đời sống?
1. Ví dụ :
- Lề mề trở thành thói quen, thành bệnh ở một số * Văn bản: Bệnh lề mề:
người.
sgk/ 20
? Thế nào là lề mề?
* Nhận xét:
- Lề mề là sự chậm chạp.
- Vấn đề nghị luận: bệnh
? Đây là hiện tượng đáng khen hay đáng chê?
lề mề
- Hiện tượng đáng chê.
GV đưa ví dụ viết về Liên đội trường THCS Việt
Hùng, gọi HS đọc.
? Đoạn trích bàn về sự việc, hiện tượng gì?
2. Đưa em nhỏ qua đường.
3. Bạo lực học đường.
4. Nói năng lễ phép, lịch sự.
5. Ham đọc sách.
6. Tấm gương vượt khó trong học tập.
- GV: Giảng giải chuyển ý.
?Hiện tượng “Bệnh lề mề” biểu hiện như thế nào?
- Sai hẹn, đi muộn, coi thường giờ giấc ...
- Coi thường giờ giấc : Họp 8 giờ, 9 giờ mới đến. Giấy
mời 14 giờ, 15 giờ mới đến.
- Việc riêng đúng giờ, việc chung đến muộn.
- Ra sân bay - lên tàu không đến muộn.
- Đi họp hội thảo đến muộn khơng ảnh hưởng, khơng
thiệt đến mình.
=> Sự muộn giờ có tính tốn, có hệ thống, trở thành
thói quen khơng sửa được.
? Các biểu hiện trên có chân thực, có đáng tin cậy
khơng?
- Chân thực và đáng tin cậy vì là hiện tượng khá phổ
biến trong đời sống.
? Tác giả có nêu rõ được vấn đề đáng quan tâm của
hiện tượng đó khơng?
- Xuất hiện ngày càng nhiều; trở thành một bệnh khó
chữa.
? Tác giả đã làm thế nào để người đọc nhận ra hiện
tượng ấy?
- Phân tích những hậu qủa của bệnh lề mề trong từng
trường hợp cụ thể.
? Nguyên nhân của bệnh lề mề ?
đó.
? Từ đó người viết bày tỏ thái độ, ý kiến nào của
mình ?
- Hiện tượng lề mề trở thành một thói quen có hệ
thống, tạo ra những mối quan hệ khơng tốt, trở thành
chứng bệnh không sửa chữa được.
? Theo tác giả, chúng ta phải làm gì để chống lại căn
bệnh lề mề ?
- Mọi người phải tôn trọng và hợp tác và tự giác.
- Quan điểm của tác giả : Làm việc đúng giờ là tác
phong của người có văn hóa.
? Là một học sinh, em sẽ khắc phục “Bệnh lề mề”
bằng cách nào?
?Vậy qua đó, em hãy cho biết đối với bài nghị luận
về một sự việc hiện tượng đời sống về mặt nội dung
phải đảm bảo những yêu cầu gì?
-Nội dung bài nghị luân: nêu rõ sự việc hiện tượng,
phân tích mặt đúng sai, lợi hại, chỉ ra nguyên nhân,
bày tỏ thái độ, ý kiến nhận định của người viết.
? Em hãy quan sát toàn bộ văn bản “Bệnh lề mề” và
cho cô biết bố cục văn bản được chia làm mấy phần?
Nội dung của từng phần?
- Bố cục : 3 phần
+ Mở bài : Nêu hiện tượng- bệnh lề mề.
(Đoạn văn 1)
+ Thân bài : Những biểu hiện, pt nguyên nhân và tác
hại của bệnh lề mề (Đoạn văn 2, 3, 4).
+ Kết bài : Bày tỏ thái độ, ý kiến của mình; giải pháp
khắc phục (Đoạn cuối).
?Em nhận xét gì về bố cục và các luận điểm trong
- Giáo viên nhận xét -> Chốt
2. Ghi nhớ : sgk/ 21
HS đọc ghi nhớ
* Điều chỉnh, bổ sung:…………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
C. Hoạt động 3 : Luyện tập
- Mục tiêu : HS củng cố kiến thức bài học.
- Phương pháp; kĩ thuật : Nêu và giải quyết vấn đề; động não
- Thời gian : 10 phút
*GV nêu yêu cầu.
II. Luyện tập:
* HS làm bài tập theo yêu cầu.
Bài tập 1
- Đưa một em bé nhỏ qua đường. (1)
* Việc tốt : Những bông
- Bảo vệ cơ sở vật chất trong nhà trường. ( 2)
hoa điểm tốt ; Tinh thần
- Một bạn có khuyết điểm, ta góp ý phê bình. ( 3)
tương trợ lẫn nhau ; Nhặt
- Giúp bạn học tập tốt. (4)
được của rơi đem trả
? Sự việc nào có thể viết một bài nghị luận xã hội ?
người mất ...
- Vấn đề đúng : 2, 4
* Hiện tượng xấu : Sai
? Đây là một hiện tượng có đúng khơng ? Vì sao ?
hẹn, khơng giữ lời hứa,
- Đây là một hiện tượng vì :
ăn mặc đua địi, quay
+ Nó liên quan đến vấn đề sức khoẻ của mỗi cá nhân cóp, chơi điện tử, bỏ giờ,
Tiết 94 : NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC,
HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG (tiếp)
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm đc
- Đặc điểm yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
- Nhận diện được các sự việc, hiện tượng đời sống đc bàn luận trong một văn bản.
2. Kĩ năng: Làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
3. Thái độ : HS có thái độ khen, chê rõ ràng.
4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, phân tích, giải quyết vấn
đề, tương tác.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
1. Giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, máy chiếu, phiếu học tập cho HS, bài tập bổ
sung, tài liệu tham khảo.
2. Học sinh: Học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra:?Thế nào là phép phân tích tổng hợp?
3. Các hoạt động dạy - học:
A. Hoạt động 1: khởi động
- Mục tiêu : Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.
- Phương pháp; kĩ thuật : Đàm thoại, gợi dẫn; động não.
- Thời gian : 2 phút
? Cho biết thế nào là văn nghị luận?
- HS trả lời...
- GV chốt, dẫn vào bài.....
* Điều chỉnh, bổ sung :.........................................................................................
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
đến đời sống xã hội.
- Tập trung ở hai dạng: Những sự việc, hiện
tượng đáng khen và những sự việc, hiện tượng
đáng trách (Không chỉ đề cập đến những sự việc,
hiện tượng tốt đẹp, tích cực trong đời sống, kiểu
bài nghị luận này còn đề cập đến những sự việc,
hiện tượng mang tính chất tiêu cực, đang bị xã
hội lên án, phê phán.)
4. Đối tượng nghị luận
– Đối tượng nghị luận là các sự việc hiện tượng
đời sống đáng suy nghĩ trong cuộc sống hàng
ngày, nhất là các hiện tượng liên quan trực tiếp
đến tuổi trẻ và có ý nghĩa đối với xã hội…
– Các hiện sự việc hiện tượng này có thể có ý
nghĩa tích cực như: ý chí, nghị lực, tình u
thương… nhưng cũng có thể là những hiện tượng
tiêu cực cần phê phán như: sự lười nhác, những
thói quen xấu, tham nhũng…
*Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: HS khái quát được kiến thức đã học
- Phương pháp, kĩ thuật: vấn đáp, gợi mở, động não
- Thời gian: 25p
Bài tập 1: Hãy nêu một số sự việc, II. Luyện tập.
hiện tượng tốt, đáng biểu dương của Bài tập 1:
các bạn, trong nhà trường, ngoài xã Một số sự việc, hiện tượng tốt, đáng
hội có thể viết thành một bài văn biểu dương của các bạn, trong nhà
nghị luận xã hội.