Giáo án tự chọn Ngữ văn 9( chủ đề bám sát ) - Pdf 58

Giáo án Tự chọn ngữ văn 9
Ngày soạn 25/8/2008
Ngày dạy 26/8/2008
Tiết 1. N TậP TIếNG VIệT ,TậP LàM VĂN Ô
A.Mục tiêu: Giúp học sinh:
- ôn tập lại các kiểu câu.
- Biết vận dụng làm các bài tập.
B.Tài liệu bổ trợ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9.
c. Nội dung:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1. Ôn tập các kiểu câu ( 20 )
- GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu,
trả lời về các kiểu câu?
- HS: Tìm hiểu trả lời theo yêu
cầu của GV.
- GV: Hớng dẫn HS nêu các ví
dụ minh hoạ cho các loại kiểu câu.
- HS: Làm việc theo nhóm, thảo
luận, trả lời.
- GV: Thống nhất các kết quả
của HS.
- HS: Ghi nhớ.
1. Ôn tập các kiểu câu.
- Câu cầu khiến.
- Câu nghi vấn.
- Câu cảm thán.
- Câu trần thuật.
- Câu phủ định.
+ Câu cầu khiến là loại câu có những từ cầu khiến nh:
hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào,...dùng để ra lệnh ,yêu cầu,

- Thân bài:
+ Lịch sử về chiếc nón.
GV: Trần Thị Hơng
1
Giáo án Tự chọn ngữ văn 9
nón.
- GV: Gọi HS trình bày bài làm của
mình.
- HS: Trình bày, thảo luận theo yêu cầu
cuả GV.
- GV: Nhận xét, kết luận.
+ Quy trình làm ra chiếc nón.
+ Cấu tạo chiếc nón.
+ Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của chiếc nón.
- Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong đời sống hiện
tại.
IV:Cũng cố. ( 3 )
-HS;nhắ lại câu chia theo mục đích phát ngôn.
-Thế nào là văn bản thuyết minh
V;Dặn dò. ( 2 )
GV hớng dẫn học sinh:
- Về nhà học bài và xem lại bài các phơng châm hội thoại.( Có mấy phơng châm hội thoại?
lấy ví dụ).
GV: Trần Thị Hơng
2
Giáo án Tự chọn ngữ văn 9
Ngày soạn:23/08/2008
Ngày dạy: 26/08/2008
Tiết 2. luyện tập phơng châm hội thoại
sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

Nói dơi nói chuột nói lăng nhăng nhảm nhí.
Nói hơu nói vợn hứa hẹn một cách vô trách
nhiệm, có màu sắc của sự lừa đảo.

Vi phạm phơng châm về chất.
Hoạt động 2 : Ôn lại về văn bản thuyết minh ( 25 )
- GV: Tổ chức cho HS nhắc lại về văn
bản thuyết minh.
? Văn bản thuyết minh là gì ?.
- HS: Tìm hiểu, trả lời theo hớng dẫn,
yêu cầu của GV.
- GV: Thống nhất và nêu ví dụ về tính
thông dụng của văn bản thuyết minh.
- GV: Tổ chức cho HS luyện tập.
? Lập dàn ý thuyết minh về chiếc
nón.
- HS: Tiến hành thực hiện theo yêu cầu
2. Văn bản thuyết minh.
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong
mọi lĩnh vực đời sống, nhằm cung cấp tri thức khách quan
về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân ... của các hiện tợng
và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phơng thức trình
bày, giới thiệu, giải thích.
* Luyện tập: Lập dàn ý thuyết minh về chiếc nón.
- Mổ bài: Giới thiệu về chiếc nón.
- Thân bài:
+ Lịch sử về chiếc nón.
GV: Trần Thị Hơng
3
Giáo án Tự chọn ngữ văn 9

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn luyện tập trắc nghiệm ( 15 )
- GV: Tổ chức cho HS tién hành làm
bài tập trắc nghiệm.
- HS: Thực hiện theo yêu cầu của giáo
viên.
- GV: Gọi HS trả lời.
- HS: Trả lời, thảo luận, nhận xét.
1. Trắc nghiệm khách quan.
- Đọc kỹ đoạn trích Trong chuyến đi đầy
trân chuyên.......rất hiện đại .
- Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu trả
lời đúng nhất.

Câu 1. Xét về hình thức văn bản Phong cách Hồ Chí Minh thuộc phơng thức biểu đạt nào ?.
A. Thuyết minh kết hợp tự sự. C. Thuyết minh kết hợp nghị luận.
B. Thuyết minh kết hợp miêu tả. D. Thuyết minh kết hợp biểu cảm.
Câu 2. Xét về nội dung văn bản Phong cách Hồ Chí Minh thuộc kiểu văn bản nào ?.
A. Hành chính. C. Biểu cảm.
B. Nhật dụng D. Công vụ.
Câu 3. Để có vốn tri thức sâu rộng, Bác đã làm gì ?.
A. Ngời đã ghé lại nhiều hải cảng, đã thăm các nớc Châu Phi, Châu á, Châu Mỹ.
B. Ngời học nhiều thứ tiếng và làm nhiều nghề.
C. Đến đâu Ngời cũng học hỏi, tìm hiểu văn hoá, nghệ thuật.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 4. Giá trị nghệ thuật của văn bản Phong cách Hồ Chí Minh đợc tạo nên từ những điểm
nào ?.
A. Kết hợp giữa kể và bình luận. C. Sử dụng nghệ thuật đối lập.
B. Chọn lọc chi tiết, dẫn chứng tiêu biểu. D. Tất cả các ý trên.
Câu 5. Thành ngữ Khua môi múa mép liên quan đến phơng châm hội thoại nào ?.

- Kết bài: Nhận xét đánh giá về việc tự học.
IV. Củng cố. ( 3 )
- HS: Nhắc lại nghệ thuật của văn bản Hồ Chí Minh.
V. H ớng dẫn học ở nhà. ( 2 )
- Học sinh học bài và hoàn thành đề bài tự học .
- Su tầm một số chuyện viết về Bác Hồ.
Ngày soạn: 01/09/2008
Ngày dạy: 09/09/2008
GV: Trần Thị Hơng
6
Giáo án Tự chọn ngữ văn 9

Tiết 4. luyện tập các phơng châm hội thoại
A. Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Hệ thống hoá lại các phơng châm hội thoại.
- Rèn luyện kỷ năng sử dụng các phơng châm hội thoại trong giao tiếp xã hội.
B. tài liệu bổ trợ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9.
c. nội dung:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Luện tập sử dụng các phơng châm hội thoại. ( 40 )
- GV: Cho HS nhắc lại nội
dung của các phơng châm hội
thoại.
- HS: Trả lời các câu hỏi theo
yêu cầu của GV.
- GV: Tổ chức cho HS làm
bài tập.
- HS: Suy nghĩ, thảo luận, trả
lời bài tập số 2.

+ Chị cũng có duyên. ( thực ra là chị xấu ).
+ Em không đến nổi đen lắm. ( thực ra em đen ).
+ Ông không đợc khỏe lắm. ( thực ra ông ốm ).
* Bài tập 5. Giải thích ý nghĩa của các thành ngữ.
- Nói băm, nói bổ nói bốp chát, thô tục.
- Nói nh đấm vào tai nói dở, khó nghe.
- Điều nặng, tiếng nhẹ nói dai, chì chiết, trách móc.
- Nửa úp, nửa mở nói không rỏ ràng, khó hiẻu.
- Mồm loa, mép giải nói nhiều lời, bất chấp đúng sai.
- Nói nh dùi đục chấm mắm cáy nói thô thiển, kém tế
nhị.
* Bài tập 6. Điền từ thích hợp vào chổ trống.
- Nói dịu nhẹ nh khen ..........
- Nói trớc lời mà ngời khác cha kịp nói ...........
- Nói châm chọc điều không hay .............
- Nói châm chọc điều không hay .............
- Nói chen vào chuyện của ngời trên ............
- Nói rành mạch, cặn kẽ ............
Liên quan đến phơng châm lịch sự và phơng châm
cách thức.
* Bài tập 7. Vận dụng những phơng châm hội thoại đã học
để giải thích vì sao ngời nói phải dùng cách nói.
- VD.
+ Chẳng đợc miếng thich miếng xôi
GV: Trần Thị Hơng
7
Giáo án Tự chọn ngữ văn 9
- HS: Trả lời, thảo luận, đa ra
kết luận theo hớng dẫn, yêu cầu
của GV.

xét, kết luận theo hớng dẫn
của GV.
- GV: Thống nhất.
1. Nội dung.
- Vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh
hạt nhân đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ
cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó,
là đấu tranh cho một thế giới hoà bình. Giáo dục bồi dỡng
tình yêu hoà bình tự do và lòng thơng yêu nhân ái, ý thức
đấu tranh vì nền hoà bình thế giới.
2. Nghệ thuật của văn bản
- Nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ
thể xác thực, các so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập
luận chặt chẽ.
- Lập luận chặt chẽ, xác thực, giàu cảm xúc nhiệt tình của
nhà văn.
Hoạt động 2 : Hớng dẫn luyện tập ( 30 )
- GV: Tổ chức cho HS làm
việc theo nhóm trả lời bài
tập 1.
- HS: Thực hiện theo nhóm
trả lời bài tập 1.
- GV: Tổ chức cho các
nhóm HS trình bày.
- HS: Trả lời, nhận xét.
- GV: Nhận xét, thống nhất.
- GV: Tổ chức HS là bài tập
2.
- HS: Làm bài tập 2 theo
yêu cầu của GV.

dùng một số biện pháp
nghệ thuật để viết hoàn
chỉnh phần mở bài.
- HS: Viết và trình bày trớc
lớp.
- GV: Nhận xét, bổ sung.
+ Sự hình thanh.
+ Cấu tạo.
+ Quy trình.
+ Giá trị kinh tế văn hoá.
+ ý nghĩa.
- Kết bài: Cảm nghĩ chung về di tích lịch sử.
IV. Củng cố. ( 3 )
- HS: Nhắc lại phơng pháp thuyết minh, kể tên một số biện pháp thơng dùng trong văn bản
thuyết minh.
V. Dặn dò. ( 2 )
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập.
- Xem lại các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
Ngày soạn: 14/09/2008
Ngày dạy: 16/09/2008
GV: Trần Thị Hơng
10
Giáo án Tự chọn ngữ văn 9
Tiết 6. Luyện tập phần văn tập làm văn
A. Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Củng cố nội dung và nghệ thuật các văn bản đã học.
- Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.
B. tài liệu bổ trợ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9.
c. nội dung:

- HS: Tiến hành lập dàn ý theo
yêu cầu của GV.
- GV: Gọi HS trình bày dàn ý.
- HS: Trình bày dàn ý đã chuẩn
bị.
- GV: Cho HS thảo luận theo
nhóm các dàn ý của các bạn trình bày
dựa theo các câu hỏi trong SGK.
- HS: Thảo luận rút ra các ý trả
lời.
- GV: Cho HS đọc phần mở bài và
cho các HS khác thảo luận, nhận xét.
2. Tìm hiểu đề, lập dàn ý.
- Đề bài: Thuyết minh về cái quạt.
+ Vấn đề cụ thể
Những biện pháp nghệ thuật sử dụng khi thuyết
minh: nhân hoá, tởng tợng, so sánh...
+ Lập dàn ý
* Mở bài: Giới thiệu quạt là đồ vật rất cần
thiết đối với đời sống của con ngời .
* Thân bài :
+ Lịch sử của cái quạt.
+ Cấu tạo, công dụng chung của quạt
+ Cách sử dụng và cách bảo quản.
* Kết bài : Vai trò của cái quạt trong hiện tại
và tơng lai.
- Đọc phần mở bài.
GV: Trần Thị Hơng
11
Giáo án Tự chọn ngữ văn 9

dẫn của GV.
1. Bảng thống kê.
Bảng thống kê
Tên tác giả Tác phẩm Thể loại Nội dung Nghệ thuật
Lê Anh Trà
Phong cách
Hồ Chí Minh Nhật dụng
Phong cách làm việc, phong cách
sống của Hồ Chí Minh. Cốt lõi
phong cách sống của Hồ Chí Minh
là vẽ đẹp văn hoá với sự kết hợp hài
hoà giữa tinh hoa văn hoá dân tộc và
tinh hoa văn hoá nhân loại.
Kết hợp giữa kể
và bình luận.
Chọn lọc chi tiết
tiêu biểu.
Cách dùng từ
Hán Việt.
Mac ket
Đấu tranh
cho một thế
giới hòa bình
Nhật dụng
Nêu lên mối hiểm hoạ hạt nhân đối
với nhân loại, chỉ rỏ sự tốn kém vô
cùng phi lý của cuộc chạy đua vũ
trang đi ngợc lại lợi ích và sự phát
triển thế giới.
Lập luận chặt

GV: Trần Thị Hơng
13
Giáo án Tự chọn ngữ văn 9
Nguyễn Dữ Xơng thời khẳng định vẽ đẹp truyền
thống của họ.
thuật dựng
chuyện, miêu
tả nhân vật.
- GV: Gọi HS trình bày, nhận xét.
- HS: Trình bày theo yêu cầu của
giáo viên.
- GV: Bổ sung, thống nhất

IV. Củng cố. ( 3 )
- HS: Nhắc lại nội dung, giá trị nghệ thuật nghị luận của các văn bản trên.
V. Dặn dò. ( 2 )
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học.
Ngày soạn: 21/09/2008
Ngày dạy: 23/ 09/2008
GV: Trần Thị Hơng
14
Giáo án Tự chọn ngữ văn 9
Tiết 8. luyện tập tiếng việt văn

A . Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Nắm đợc nội dung của các phơng châm hội thoại đã học.
- Vận dụng các phơng châm hội thoại này trong giao tiếp.
B. tài liệu bổ trợ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9.
c. nội dung:


- GV: Tổ chức cho HS làm bài
tập số 2.
- HS: Thực hiện bài tập 2.
- GV: Gọi HS lên bảng trình bày
kết quả.
- HS: Trả lời, nhận xét.
- GV: Bổ sung, thống nhất.
2. Luyện tập.
* Bài tập 1. Những trờng hợp sau đây tuân thủ phơng
châm hội thoại nào ?.
a) - Khách: Nóng quá.
- Chủ nhà: Mất điện rồi.
b) - SVA: Hôm nay ngày mấy rồi nhĩ ?.
- SVB: Hết tiền rồi à !
Cả hai trờng hợp vi phạm phơng châm quan hệ.
* Bài tập 2. Xếp những chi tiết cho ở dới vào hai nhóm
theo bảng.
A. Những chi tiết truyền
kì ( lãng mạn )
B. Những chi tiết thực
( hiện thực )
- Phan Lang đợc Linh Phi cứu khi chết rồi trở về trần
gian.
- Nhân dân chạy trốn ra biển.
- Bến đò Hoàng Giang, thời khai đại nhà Hồ.
- Vũ Nơng đợc Linh Phi đón xuống cung nớc.
- Mĩ nhân quần áo thớt tha.
- Vũ Nơng trở về trần gian trên kiệu hoa giữa dòng n-
ớc.

GV: Trần Thị Hơng
16
Giáo án Tự chọn ngữ văn 9
A. Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Giúp HS ôn lại sự phát triển của từ vựng theo hai phơng thức ẩn dụ và hoán dụ.
- Biết vận dụng những phơng thức này vào làm bài tập.
B. tài liệu bổ trợ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9.
c. nội dung:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Hớng dẫn ôn tập phần lý thuyết ( 10 )
- GV: Gọi HS trình bày các
cách phát triển từ vựng trong tiếng
Việt.
- HS: Thực hiện trả lời theo
yêu cầu của GV.
- GV: Nhận xét, thống nhất và
lấy một số ví dụ minh hoạ.
HS: Ghi nhớ.
1. Lý thuyết.
- Một trong những cách phát triển từ vựng tiếng
Việt là phát triển của từ trên cơ sở nghĩa gốc của
chúng. Có hai phơng thức chủ yếu phát triển nghĩa
của từ: phơng thức ẩn dụ và phơng thức hoán dụ.
- Mợn từ của tiếng nớc ngoài là một cách để phát
triển từ vựng tiếng Việt.
Hoạt động 2 : Hớng dẫn luyện tập ( 30 )
- GV: Tổ chức cho HS làm
bài tập 1 theo nhóm nhỏ.
- HS: Tiến hành làm bài tập

cũng là một hành tinh trong hệ Ngân Hà. Đó là một
GV: Trần Thị Hơng
17
Giáo án Tự chọn ngữ văn 9
- HS: Tiến hành làm bài tập
theo yêu cầu của GV.
- GV: Gọi các nhóm HS lên
bảng trình bày.
- HS: Lên bảng trả lời, nhận
xét, thảo luận theo yêu cầu của GV.
- GV: Nhận xét, bổ sung,
thống nhất.
- HS: Ghi nhớ.
- GV: Gọi HS lên bảng trả lời
bài tập 3.
- HS: Lên bảng thực hiện, số
học sinh còn lại tiến hành làm bài
tập vào vở.
- GV: Cho HS nhận xét.
- HS: Trả lời, nhận xét, kết
luận theo hớng dẫn và yêu cầu của
GV.
khối khí cầu tích nhiệt. Mặt Trời cách Trái Đất
chừng 150 triệu km. Trong lòng Mặt trời không
ngừng xẩy ra các phản ứng hạt nhân tỏa ra nguồn
nhiệt lợng to lớn đó.
ở trung tâm Mặt trời hiđrô cháy và không ngừng
hình thành hêli, đồng thời giải phóng ra lơng lớn
nhiệt và ánh sáng. Chất cháy trong trung tâm Mặt
trời không phải là các ôxit thông thờng mà năng l-

Hoạt động 1 : Ôn tập phần văn. ( 10 )
- GV: Tổ chức cho HS làm bài tập 1.
- HS: Tìm hiểu trả lời câu hỏi 1 theo h-
ớng dẫn và yêu cầu của GV.
- GV: Gọi HS trả lời và nhận xét.
- HS: Trả lời, nhận xét, kết luận.
- GV: Tổ chức cho HS làm bài tập 2.
- HS: Tìm hiểu trả lời câu hỏi 1 theo h-
ớng dẫn và yêu cầu của GV.
- GV: Gọi HS trả lời và nhận xét.
- HS: Trả lời, nhận xét, kết luận.
- GV: Tổ chức cho HS làm bài tập 3.
- HS: Đọc câu văn, tìm hiểu, chọn câu
đúng nhất.
- GV: Gọi HS trả lời.
- HS: Trình bày, nhận xét, thống nhất.

- GV: Tổ chức cho HS làm bài tập 4.
- HS : Đọc đoạn trích, tìm hiểu, trả lời
các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
- GV: Yêu cầu HS trình bày.
- HS: trình bày, nhận xét, kết luận.
1. Trắc nghiệm khách quan.
Câu 1. Xếp theo đúng thứ tự các việc đợc kể trong
Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh.
(1) Bà cung nhân sai chặt cây quý.
(2) Chúa su tầm vật lạ.
(3) Bọn hoạn quan nhờ gió bẻ măng.
(4) Chúa đi chơi.
Câu 2. Chi tiết nào không đợc kể trong việc Chúa

Giáo án Tự chọn ngữ văn 9
C. Lời lẽ mạnh mẽ ý tứ sâu xa.
D. Kích thích đợc lòng yêu nớc của quân sĩ.
Hoạt động 2 : Ôn tập tập làm văn ( 30 )
- GV: Tổ chức cho HS tóm tắt văn
bản Lão Hạc của Nam Cao
- HS: Thực hiện cá nhân tóm tắt
văn bản.
- GV: Tổ chức cho HS trả lời, thảo
luận.
- HS: Trả lời, thảo luận, nhận xét
theo yêu cầu của GV.
- GV: bổ sung, thống nhất.
- HS: ghi nhớ.
2. Tóm tắt tác phẩm.
Bài 1: Tóm tắt văn bản Lão Hạc của Nam
Cao.
* Yêu cầu:
Tóm tắt "Lão Hạc" cần đạt các chi tiết, sự
việc sau:
Lão Hạc có một đứa con trai, một mảnh v-
ờn và một con chó.
- Con trai lão không lấy đợc vợ bỏ đi cao
su.
- Lão làm thuê dành dụm tiền gửi ông giáo
cả mảnh vờn cho con.
- Sau trận ốm lão không kiếm đợc việc
làm, lão đành phải bán con chó vàng và từ đấy
lão kiếm gì ăn nấy.
- Lão xin Binh T ít bả chó.

đời của ngời phụ nữ em hãy dẫn ra vài
VD để chứng minh?
? Việc khắc hoạ hình tợng những
nhân vật Mã Giám Sinh, Hồ Tôn Hiến
trong cách miêu tả nhà thơ biểu hiện thái
độ nh thế nào?
? Nguyễn Du xây dựng trong tác
phẩm một nhân vật anh hùng theo em là
ai? Mục đích của tác giả?
? Cách Thuý Kiều báo ân báo oán thể
hiện t tởng gì của tác phẩm?
- HS: Tìm hiểu, trả lời theo yêu cầu
của GV.
- GV: Thuyết trình hai thành tựu lớn
về nghệ thuật của tác phẩm.
- HS: Minh hoạ cách sử dụng ngôn
ngữ trong tả cảnh, tả cảnh ngụ tình trong
những đoạn trích.
- GV: So sánh với Thuý Vân, Thuý
Kiều đã đợc Nguyễn Du tả nh thế nào?
Qua đó em thấy đợc sự giống, khác
nhau của hai bức chân dung?
- HS: So sánh để thấy đợc tài năng tả
ngời của Nguyễn Du.
- GV: Bình, giảng.
I. Giá trị của Truyện Kiều.
a. Nội dung :
* Giá trị hiện thực :
-Truyện Kiều là một bức tranh về mọt xã
hội bất công, tàn bạo.

* Khác :
- Tác giả tập trung gợi tả vẻ đẹp của đôi mắt :
+ Làn thu thuỷ : làn nớc mùa thu dợn sóng
GV: Trần Thị Hơng
21
Giáo án Tự chọn ngữ văn 9
- GV: Em hiểu câu " Một
hai....thành " là nh thế nào? Tác giả sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì để tả cái tài
hoa của Thuý Kiều.
- HS: Giải nghĩa từ và chỉ ra biện
pháp nghệ thuật đợc sử dụng.
- GV: Em có nhận xét chung nh thế
nào về bức chân dung của Kiều ?
- HS rút ra nhận xét.
- GV: Trong 2 bức chân dung Thuý
Vân và Thuý Kiều, em thấy bức chân
dung nào nổi bật hơn, vì sao ?
- HS: Nêu cảm nhận riêng.
- GV: Bình, giảng.
- HS: Đọc 4 câu cuối.
- GV: Nhận xét khái quát về nếp
sinh hoạt của hai chị em Kiều - Vân?
- ? Em hiểu " Mặc ai" đặt ở cuối câu
có ý nghĩa gì?
- HS: Nhận xét và giải nghĩa từ mặc
ai.
gợi lên sống động vẻ đẹp của đôi mắt trong
sáng, long lanh, linh hoạt..
+ Nét xuân sơn - nét núi mùa xuân lại gợi

tiếp theo.
Ngày soạn: 07/10/2008
Ngày dạy: 09/ 10/2008
Tiết 12. ôn tập tiếng việt
A. Mục tiêu : Giúp học sinh:
GV: Trần Thị Hơng
22
Giáo án Tự chọn ngữ văn 9
- Ôn lại kiến thức về sự phát triển từ vựng và thuật ngữ.
B. tài liệu bổ trợ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9.
c. nội dung:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Ôn tập về sự phát triển từ vựng. ( 15 )
- GV: Tổ chức cho HS ôn tập về tạo từ
ngữ mới.
- HS: Tìm hiểu, trả lời theo yêu cầu
của GV.
? Hãy cho biết trong thời gian gần đây
có những tữ ngữ mới nào đợc cấu tạo
trên cơ sở các từ sau: điện thoại, kinh tế,
di động, sở hữu, trí tuệ? Giải nghĩa của
những từ ngữ mới cấu tạo đó?
( Tra từ điển để biết nghĩa những từ
mới cấu tạo.)
- HS: Đọc ví dụ 1a, b
- GV: Tìm từ Hán Việt trong đoạn
trích?
- HS: Trả lời, nhận xét, kết luận.
- GV: Những từ này có nguồn gốc từ

Hán.
Hoạt động 2 : Ôn tập về thuật ngữ. ( 25 )
- GV: Tổ chức cho HS làm bài tập.
- HS: Tìm hiểu, làm bài tập 1 theo yêu
cầu của GV.
- HS: Trả lời, nhận xét, đa ra kết
luận.
- GV: Bổ sung, thống nhất.
3. Thuật ngữ.
* Bài tập 1. Nêu những khái niệm của những thuật
ngữ sau.
- Tác giả ->
- Tế bào ->
- Bào tử ->
- Nội tiếp ->
- Thụ phấn ->
- Ngữ âm ->
- ẩn dụ ->
- Từ láy ->
GV: Trần Thị Hơng
23
Giáo án Tự chọn ngữ văn 9
- GV: Gọi HS đọc bài tập 2.
- HS: Đọc và thực hiện trả lời bài tập
số 2.
- GV: Gọi HS lên bảng điền các thuật
ngữ.
- HS: Trả lời, nhận xét.
- GV: Giải thích, thống nhất.
- HS: Ghi nhớ.

bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là
đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể xác thực, các so
sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
- Giáo dục bồi dỡng tình yêu hoà bình tự do và lòng thơng yêu nhân ái, ý thức đấu tranh vì
nền hoà bình thế giới.
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích cảm thụ văn bản.
B. tài liệu bổ trợ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9.
c. nội dung:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :Hớng dẫn ôn tập văn bản ( 40 )
- GV: Hớng dẫn HS luyện tập các
văn bản đã học.
- HS: Tiến hành thực hiện theo hớng
dẫn của GV.
1. Bảng thống kê.
Bảng thống kê
Tên tác giả Tác phẩm Thể loại Nội dung Nghệ thuật
Lê Anh Trà
Phong cách
Hồ Chí Minh Nhật dụng
Phong cách làm việc, phong cách
sống của Hồ Chí Minh. Cốt lõi
phong cách sống của Hồ Chí Minh
là vẽ đẹp văn hoá với sự kết hợp hài
hoà giữa tinh hoa văn hoá dân tộc và
tinh hoa văn hoá nhân loại.
Kết hợp giữa kể
và bình luận.

bách của công đồng quốc tế và
nhân loại.
Các phần liên
kết với nhau
chặt chẽ.
Nguyễn Dữ
Chuyện ngời
con gái Nam
Xơng
Truyện
truyền kỳ
Niềm cảm thơng đối với số phận
oan nghiệt của ngời phụ nữ Việt
Nam dới chế độ phong kiến, đồng
thời khẳng định vẽ đẹp truyền
thống của họ.
Là một áng văn
hay, thành
công về nghệ
thuật dựng
chuyện, miêu
GV: Trần Thị Hơng
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status