Chủ đề tự chọn ngữ văn 9- THCS Hải Thiện Phan Văn Sơn
Tiết 1 GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP
NS : 15.8 HỌC TẬP CÁC CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
I.Chuẩn :
1.Kiến thức : GV giới thiệu chương trình dạy học tự chọn trong năm để Hs nắm, đồng
thời xây dựng kế hoạch học tập cho mình.
2.Kĩ năng:Củng cố lại chương trình đang học, vận dụng kiến thức đã học để làm bài
cũ hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng học tập.
3.Thái độ:Nghiêm túc, cầu thị, khoa học.
II.Nâng cao : Tích hợp thuần thục ba phân môn với ý thức cao.
B.CHUẨN BỊ :
GV : Kế hoạch dạy học tự chọn.
HS : Tự trang bị sách tham khảo.
C.PHƯƠNG PHÁP & KTDH:
-Phát vấn, trao đổi, thảo luận nhóm, trắc nghiệm...
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
+Ổn định:
+Kiểm tra bài cũ:( Giíi thiÖu ch¬ng tr×nh vµ kiÓm tra viÖc chuÈn bÞ )
+Triển khai bài mới:
HĐ1: GV giới thiệu chung chương trình (theo
kế hoạch của tổ)
HĐ2: Tìm hiểu phương pháp học tập:
GV: Muốn học tập tốt phai làm gì?
1. Hăng say vượt khó:
-Học bài phải thuộc,làm bài phải đầy đủ,
phấn đấu không bao giờ bị điểm kém.
-Cần phải chống : Học tập cá nhân, tinh thần
ngại khó,t ư tuởng quân bình.
- Giải pháp cụ thể :
+Tranh thủ thời gian ,chăm học,tự giải
(Theo kế hoạch tự chọn của tổ)
CĐ 1: Phương pháp xây dựng đoạn
văn trong thực hành viết văn bản
CĐ 2: Kĩ năng viết văn bản tự sự
CĐ 3: Tổng kết từ vựng
CĐ 4: Luyện tập về liên kết câu và
liên kết đoạn văn
CĐ 5: Phương pháp xây dựng văn
bản Nghị luận xã hội.
CĐ 6: Phương pháp xây dựng văn
bản Nghị luận văn học
CĐ 7: Tổng kết ngữ pháp
E. TỔNG KẾT-RÚT KINH NGHIỆM:
+Củng cố phần KT-KN:
Cần có ý thức và tâm thế khi học tập bộ môn tự chọn ngữ văn.
+Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học:
Xem lại những kiến thức đã học để ôn tập và bổ khuyết.
+Đánh giá chung về buổi học:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
+Rút kinh nghiệm:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
***********************************************************
Tiết 2.3
NS : 25.8 Chủ đề 1:
PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN
TRONG THỰC HÀNH VIẾT VĂN BẢN
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
I.Chuẩn :
HS: Trả lời
GV Chốt
GV: Giảng: Câu mang ý chính, khái quát của
đoạn văn thì gọi là câu chủ đề (còn gọi là câu
chốt). Vậy, có phải là đoạn văn nào cũng có câu
chốt hay không? Vì sao?
HS: Trả lời.
GV: Chỉnh sửa và chốt ý
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiẻu
các cách xây dựng đoạn văn.
@ Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu đoạn diễn
dịch.
HS: Đọc đoạn văn1
GV: Trong đoạn văn trên, câu nào mang ý nghĩa
khái quát bao trùm toàn đoạn văn? Xét vị trí của
nó so với những câu khác trong đoạn.
HS: Câu (1) là câu mang ý khái quát của cả
đoạn văn. Nó đứng ở đầu đoạn văn.
GV: Các câu còn lại trong đoạn văn có yêu cầu
gì?
HS: Các câu còn lại trong đoạn làm sáng tỏ
thêm ý cho câu 1
GV: Chốt: Đoạn văn có cách trình bày như trên
gọi là đoạn văn trình bày theo cách diễn dịch,
còn gọi là đoạn diễn dịch.
GV: Vậy, cách trình bày diễn dịch là cách trình
I. Đoạn văn:
- Về hình thức: Đoạn văn được
quy ước từ chỗ viết hoa lùi đầu
dòng đến chỗ chấm xuống
GV: Trong đoạn văn trên, câu nào mang ý nghĩa
khái quát bao trùm toàn đoạn văn? Xét vị trí của
nó so với những câu khác trong đoạn.
HS: Ở đoạn văn 2, câu mang ý khái quát là câu
số (2). Câu này nắm ở cuối đoạn văn.
GV: Vai trò của các câu ở trên làm gì trong
đoạn đó?
HS: TRả lời.
GV: Chốt: Đoạn văn có cách trình bày như trên
gọi là đoạn văn trình bày theo cách quy nạp, còn
gọi là đoạn quy nạp.
GV: Vậy, cách trình bày quy nạp là cách trình
bày như thế nào?
HS: Trình bày.
GV: Chốt lại ý.
HS: Ghi nhớ.
GV: Mô hình của đoạn văn 2 có thể biểu diễn
như sau:
(1.a) (1.b) (1.c )
(2) Câu chốt
từ ý chung khái quát đến các ý
chi tiết, cụ thể, làm sáng tỏ ý
chung, khái quát đó. Câu mang
ý chung, khái quát đứng trước
đoạn văn và có tư cách là câu
chốt của đoạn văn.
- Ví dụ: Đoạn 1
- Mô hình:
(1) Câu chốt
bày như thế nào?
HS: Trình bày.
GV: Chốt lại ý.
HS: Ghi nhớ.
GV: Mô hình của đoạn văn 3 có thể biểu diễn
như sau:
(1)
(2)
(3)
GV: Ví dụ đoạn văn trình bày theo cách móc
xích có số lượng là (n) câu thì mô hình cho đoạn
văn đó sẽ như thế nào?
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Cho nhận xét và chỉnh sửa.
GV: Theo em, đoạn văn trình bày theo cách móc
xích có câu chốt hay không?
HS: Phát biểu
GV: Chốt: Đoạn văn móc xích có thể có hoặc
không có câu chốt.
- Mô hình:
(1) (2) (n-1)
(n) Câu chốt
3. Trình bày đoạn văn theo
cách móc xích:
- Móc xích là cách sắp xếp ý nọ
tiếp ý kia theo lối ý sau móc
nối vào ý trước ( qua những từ
cụ thể) để bổ sung, giải thích
cho ý trứơc
- Ví dụ: Đoạn 3
II.Nâng cao : Tích hợp thuần thục ba phân môn với ý thức cao.
B.CHUẨN BỊ :
GV : Kế hoạch dạy học tự chọn.
HS : Tự trang bị sách tham khảo.
C.PHƯƠNG PHÁP & KTDH:
-Phát vấn, trao đổi, thảo luận nhóm, trắc nghiệm...
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
+Ổn định:
+Kiểm tra bài cũ:Thế nào là đoạn diễn dịch, đoạn qui nạp? Vẽ lượt đồ.
+Triển khai bài mới:
@ Bước 4: Hướng dẫn tìm hiểu đoạn song
hành
HS: Đọc đoạn văn 4
GV: Đoạn văn trên có câu nào mang ý chung,
khái quát của toàn đoạn văn không? Có chi tiết
nào ở câu trước được lặp lại ở câu tiếp theo
không?
HS: Trả lời: Đoạn văn tren không có câu nào
mang ý chung, khái quát.
GV: Chốt: Đoạn văn có cách trình bày như trên
gọi là đoạn văn trình bày theo cách song hành
còn gọi là đoạn song hành.
GV: Vậy, cách trình bày song hành là cách trình
bày như thế nào?
HS: Trình bày.
GV: Chốt lại ý.
4. Trình bày đoạn văn theo
cách song hành.
- Song hành là cách trình bày
đoạn văn sắp xếp các ý ngang
câu đó.
HS: Nhận xét.
GV: Nhận xét: Các câu còn lại làm sáng tỏ
thêm cho ý của câu đầu và câu cuối đoạn.
GV: Kiểu xây dựng đoạn văn trên là sự kết hợp
của cách xây dựng đoạn diễn dịch và quy nạp.
Đó là đoạn văn tổng - phân - hợp.
GV: Vậy, cách trình bày tổng - phân - hợp là
cách trình bày như thế nào?
HS: Trình bày.
GV: Chốt lại ý.
HS: Ghi nhớ.
GV: Cho thêm ví dụ
HS: Phân tích ví dụ.
GV: Theo em, đoạn văn trình bày theo cách này
câu chốt nằm ở vị trí nào trong đoạn văn?
HS: Phát biểu
GV: Chốt: Đoạn văn tông - phân - hợp có 2 câu
chốt nằm ở đầu và cuối đoạn văn.
GV: Mô hình của đoạn văn 5 có thể biểu diễn
như sau:
- Mô hình:
(1) (2) ... (n)
- Đoạn song hành không có
câu chốt.
5. Trình bày đoạn văn tổng -
phân - hợp:
- Đoạn văn tổng - phân - hợp là
cách trình bày nội dung đoạn
văn đi từ ý chung, khái quát rồi
thể kết hợp nhiều cách trình
bày nội dung trong cùng một
đoạn văn, chứ không nhất thiết
là mỗi đoạn văn có một cách
trình bày riêng lẽ.
E. TỔNG KẾT-RÚT KINH NGHIỆM:
+Củng cố phần KT-KN:Nắm lại các nội dung của chủ đề vừa học, tìm đọc các đoạn
văn có sử dụng các kiểu đoạn văn đã học.
+Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học:Chuẩn bị phần tiếp theo luyện tập
+Đánh giá chung về buổi học:
...........................................................................................................................................
+Rút kinh nghiệm:
...........................................................................................................................................
***************************************************
Tiết : 6.7
NS : Chủ đề 1: (tt)
PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN
TRONG THỰC HÀNH VIẾT VĂN BẢN
Tiết 5+6 (của chủ đề)
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
I.Chuẩn :
1.Kiến thức : Nhận biết được các kiểu đoạn văn và biết cách xây dựng các kiểu đoạn
văn theo nội dung cần biểu đạt.
2.Kĩ năng:Viết được các kiểu đoạn văn và vận dụng vào việc tạo lập văn bản trong
các giờ làm văn.
3.Thái độ:Nghiêm túc, cầu thị, khoa học.
II.Nâng cao : Tích hợp thuần thục ba phân môn với ý thức cao.
B.CHUẨN BỊ :
8
Chủ đề tự chọn ngữ văn 9- THCS Hải Thiện Phan Văn Sơn
Đoạn 9:
(1) (2) (3) (4)
Đoạn song hành
Đoạn 10:
(1)
(2)
(3)
Đoạn móc xích
Đoạn 11:
(1)Câu chốt
(2) (3)…(4) (5) (6)
Đoạn diễn dịch
9
Chủ đề tự chọn ngữ văn 9- THCS Hải Thiện Phan Văn Sơn
Bài tập 2: Nối các câu để trở thành đoạn văn
theo yêu cầu.
1. Nối các câu ở Phần II - Câu 1, để thành
đoạn văn diễn dịch.
2. Nối các câu ở Phần II - Câu 2, để thành
đoạn văn quy nạp.
3. Nối các câu ở Phần II - Câu 3, để thành
đoạn văn quy nạp.
4. Nối các câu sau để thành đoạn văn song
hành:
a. Gió nam thổi nhẹ.
b. Hằng hà sa số những vì sao lấp lánh trên
trời cao.
c. Phông màn rực rỡ trong ánh điện sáng
trưng.
Đoạn song hành
Bài tập 2: Nối các câu để trở
thành đoạn văn theo yêu cầu.
Câu 1, đoạn văn diễn dịch.
d-a-c-b
Câu 2, đoạn văn quy nạp.
a-c-b-d
Câu 3, đoạn văn quy nạp.
b-c-d-e-a
Câu 4, đoạn văn song hành.
a-b-c-d
Bài tập 3+4:
HS làm dưới sự hướng dẫn của
giáo viên.
10
Chủ đề tự chọn ngữ văn 9- THCS Hải Thiện Phan Văn Sơn
2. Hãy viết một đoạn văn lấy câu sau đây làm
câu chốt và trình bày đoạn văn theo cách diễn
dịch hoặc quy nạp.
a. Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến
vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân
dân ta.
b. Học tập là việc cần thiết trong cuộc
đời mỗi con người.
3. Xây dựng đoạn văn theo kiểu song hành
hoặc móc xích với chủ đề mùa xuân
Bài tập 4: Luyện tập tổng hợp.
1.Hãy tìm trong sách giáo khoa hoặc trong
sách báo tham khảo những đoạn văn được xây
dựng theo các kiểu đã học, chỉ ra đoạn văn đó
Chủ đề tự chọn ngữ văn 9- THCS Hải Thiện Phan Văn Sơn
II.Nâng cao : Tích hợp thuần thục ba phân môn với ý thức cao.
B.CHUẨN BỊ :
GV : Kế hoạch dạy học tự chọn, văn bản tóm tắt tự sự mẫu.
HS : Tự trang bị sách tham khảo.Thực hành tóm tắt được văn bản tự sự đã học.
C.PHƯƠNG PHÁP & KTDH:
-Phát vấn, trao đổi, thảo luận nhóm, trắc nghiệm...
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
+Ổn định:
+Kiểm tra bài cũ:
+Triển khai bài mới:
Tiết 1 (của chủ đề)
Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập về văn tự sự.
GV: Em hãy nhắc lại: Thế nào là văn bản tự sự?
HS: Trả lời
Các HS khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhắc lại và chốt ý
Văn bản tự sự: Là văn bản trong đó tác giả
giới thiệu, thuyết minh, miêu tả nhân vật, hành
động tâm tư của nhân vật, kể lại diễn biến câu
chuyện sao cho người đọc, người nghe hình
dung ra diễn biến và ý nghĩa cuả chuyện.
GV: Lần lượt đặt các câu hỏi để giúp HS nhăc
lại các kiến thức về:
1. Sự việc trong văn tự sự.
2. Nhân vật trong văn tự sự.
3. Chủ đề của bài văn tự sự.
4 .Dàn bài văn tự sự.
5. Thứ tự kể trong văn tự sự.
6. Các loại tự sự:
sự.
III. Người kể chuyện trong
12
Chủ đề tự chọn ngữ văn 9- THCS Hải Thiện Phan Văn Sơn
của người kể chuyện trong văn bản tự sự:
-Ngôi thứ nhất xưng tôi.
-Ngôi thứ ba :Người kể giấu mình.
GV: Nhắc lại cho HS một số vấn đề khác
Tìm hiểu về nhân vật:
-Xây dựng nhân vật phải có ngoại hình, ngôn
ngữ, hành động, tâm lý, tính cách, xung đột tình
huống.
-Tiêu biểu cho lớp người nào đó trong xã hội.
Cốt truyện (tình tiết truyện)
- Truyện có tình huống thể hiện qua tình tiết bất
ngờ, giàu kịch tính, đem đến cho người đọc lý
thú, hấp dẫn.
- Sự việc: Cụ thể ,rõ ràng: Mở đầu, phát triển,
kết thúc.
văn bản tự sự:
-Ngôi thứ nhất xưng tôi.
-Ngôi thứ ba :Người kể giấu
mình.
E. TỔNG KẾT-RÚT KINH NGHIỆM:
+Củng cố phần KT-KN:Ôn lại lý thuyết
+Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: Ôn văn tự sự (tt)
+Đánh giá chung về buổi học:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
+Rút kinh nghiệm:
được không? Vì sao?
HS: Thảo luận – Trả lời.
GV: Chốt: Nếu không có sự việc thì không thể
biểu cảm được. Vì biểu cảm là bộc lộ cảm xúc
qua sự việc, hiện tượng, con người
Bài tập: Cho đề bài sau: Có một lần em sơ ý
làm vỡ lọ hoa
Yêu cầu:
1/ Viết đoạn văn ( khoản 5 dòng ) gồm các câu
thông báo (kể) cho đề trên.
2/ Em hãy xác định các chi tiết cần biểu cảm
cho đoạn văn trên.
3/ Viết lại đoạn văn trên có yếu tố biểu cảm.
GV: Cho học sinh viết và hướng dẫn sửa chữa.
II. Tự sự kết hợp với miêu tả.
HS: Nhắc lại miêu tả là gì? Việc đưa yếu tố
miêu tả vào văn bản tự sự có tác dụng gì?
GV: Có phải đưa yếu tố miêu tả vào văn bản tự
sự càng nhiều thì văn bản đó sẽ đạt hiệu quả
hơn hay không? Vì sao?
HS: Trả lời.
GV: Nhắc lại nội dung đã học về việc đưa yếu
tố miêu tả vào văn bản biểu cảm
Bài tập:
1. Tìm các yếu tố tả người trong đoạn trích Mã
Giám Sinh mua Kiều. Phân tích giá trị của yếu
tố miêu tả đó trong việc góp phần thể hiện nội
dung văn bản. Hãy kể lại đoạn trích Mã Giám
Sinh mua Kiều bằng văn xuôi, có sử dụng các
yếu tố miêu tả như đoạn trích.
RÈN KĨ NĂNG VIẾT VĂN BẢN TỰ SỰ
Tiết 3 (của chủ đề)
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
I.Chuẩn :
1.Kiến thức : Hiểu vai trò của miêu tả nội tâm với ngoại hình khi kể chuyện.
2.Kĩ năng:
Rèn kỹ năng kể chuyện kết hợp với miêu tả nội tâm nhân vật khi viết văn tự sự.
3.Thái độ:Nghiêm túc, cầu thị, khoa học.
II.Nâng cao : Tích hợp thuần thục ba phân môn với ý thức cao.
B.CHUẨN BỊ :
GV : Kế hoạch dạy học tự chọn.
HS : Tự trang bị sách tham khảo.
C.PHƯƠNG PHÁP & KTDH:
-Phát vấn, trao đổi, thảo luận nhóm, trắc nghiệm...
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
+Ổn định:
+Kiểm tra bài cũ:
+Triển khai bài mới:
* Bước 1: Ôn lại khái niệm.
H: Thế nào là miêu tả nội
tâm trong văn bản tự sự ?
HS: Trả lời.(Shk)
*Bước hai : Các cách miêu
tả nội tâm trong văn bản tự
sự.
H: Có mấy cách miêu tả nội
tâm trong văn bản tự sự?
Cho ví dụ?
HS: Có hai cch:
-Miêu tả nội tâm trực tiếp.
Buồn trông nội cỏ dầu dầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Suy nghĩ về thân phận trôi nổi vô định và nỗi
buồn lo.
=> Cả hai đoạn văn mượn cảnh ngụ tình.
2..Miêu tả nội tâm trực tiếp:
Bằng cách diễn tả những ý nghĩ , cảm xúc tình
cảm của nhân vật
Đoạn văn giữa (8câu tt): Nỗi nhớ Kim Trọng
và cha mẹ của Kiều.
III. Thực hành viết đoạn văn tự sự kết hợp
với yếu tố miêu tả nội tâm.
-HS viết đoạn văn.
E. TỔNG KẾT-RÚT KINH NGHIỆM:
+Củng cố phần KT-KN:Đọc phát hiện yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự.
+Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học:Văn bản tự sự kết hợp với các yếu tố khác.
+Đánh giá chung về buổi học:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
+Rút kinh nghiệm:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
*************************************************
Tiết 11 Chủ đề 2: (tt)
NS:
RÈN KĨ NĂNG VIẾT VĂN BẢN TỰ SỰ
Tiết 4 (của chủ đề)
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
chung, tóm lại, tuy nhiên…
Bước2: Nhận diện đề văn tự sự có yếu tố
nghị luận.
Nêu cảm nhận, phát biểu suy nghĩ, nêu
đặc điểm phẩm chất của nhân vật…
Bước3: Dàn bài:
1.Mở bài: Giới thiệu nhân vật, sự việc.
Sự việc ấy có ấn tượng gì ?
2.Thân bài:
Diễn biến sự việc:
-Sự việc bắt đầu
-Sự việc phát triển
-Sự việc cao trào
(Có nhận xét đánh giá nhân vật ,sự việc)
-Kết thúc sự việc.
3.Kết bài: Kết cục câu chuyện. Cảm nghĩ
của em.
I.Khái niệm:
Trong văn bản tự sự, người đọc
(người nghe) phải suy nghĩ về 1
vấn đề nào đó, người viết (người
kể) và nhân vật có khi NL bằng
cách nêu lên các ý kiến, nhận
xét, cùng với những lý lẽ, dẫn
chứng. ND đó thường được diễn
đạt bằng hình thức lập luận, làm
cho câu chuyện thêm phần triết
lý.
*Lưu ý:Như bên.
II.Dàn bài:
+Kiểm tra bài cũ:
+Triển khai bài mới:
Viết bài văn tự sự kết hợp với yếu tố nghị
luận.
Đề: Hãy kể một lần em mắc lỗi.
Bước 1: Tìm hiểu đề.
Bước 2:T ìm ý.
Bước 3: Dàn ý:
a) Mở bài: Giới thiệu sự việc mà mình mắc
lỗi. Sự việc đó xảy ra bao giờ ? Với ai ?
b) Thân bài: Diễn biến câu chuyện (Kết hợp
với yếu tố nghị luận )
- Câu chuyện đó làm em ân hận . Có thể là
hành động, lời nói vô tình hay một cách đối
xử không tế nhị…gây tổn hại về vật chất, tinh
thần, khó chịu, bực mình cho người khác.
III.Thực hành viết bài văn tự
sự kết hợp với yêu tố nghị
luận.
1.Đề: Hãy kể một lần em mắc
lỗi lầm.
2.Dàn bài:
18
Chủ đề tự chọn ngữ văn 9- THCS Hải Thiện Phan Văn Sơn
- Sự ân hận và mong muốn được tha thứ .
- Quyết không tái phạm lỗi lầm ấy.
c)Kết bài:
Bài học có được từ sự việc trên.
Bước 4: Viết bài- sửa bài.
3.Viết bài: HS viết
+Triển khai bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra
Thời gian: 15 phút
A.Trắc nghiệm: ( 3đ) Chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Nội dung đoạn văn được trình bày đi từ ý chung nhất, khái quát nhất,
hàm súc nhất đến các ý chi tiết, cụ thể là kiểu đoạn văn:
A. Móc xích B. Diễn dịch C. Quy nạp D. Song hành
19
Chủ đề tự chọn ngữ văn 9- THCS Hải Thiện Phan Văn Sơn
Câu 2: Trong đoạn văn diễn dịch, ngoài câu chốt, các câu còn lại:
A. Đứng sau câu chốt B. Mang ý chi tiết, cụ thể
C. Cả A và B đúng D. Cả A và B sai
C âu 3: Trong đoạn văn quy nạp:
A. Câu chốt đứng đầu đoạn văn B. Câu chốt đứng cuối đoạn văn
C. Câu chốt đứng đầu hoặc cuối đoạn văn D. Không có câu chốt
Câu 4: Trong đoạn văn móc xích:
A. Có câu chốt B. Không có câu chốt
C. Có khi có, có khi không D. Có 2 câu chốt
C âu 5: Đoạn văn có các câu sắp xếp ngang nhau, có vai trò tương đương nhau:
A. Móc xích B Diễn dịch C. Quy nạp D. Song hành
Câu 6: Cho đoạn văn: “ Một buổi chiều mùa đông giá rét. Bầu trời vần vũ, mây đen
u ám. Gió thổi từng cơn. Mưa rơi tầm tả. Ngoài đường, người đi làm chạy nhanh về
nhà.“
Đọan văn trên được trình bày theo cách:
A. Móc xích B . Diễn dịch C. Quy nạp D. Song hành
B Tự luận: (6đ)
Câu 1: ( 2đ) Vẽ lược đồ các cách xây dựng đoạn văn.
Câu 2: ( 2đ) Cho đoạn văn: “ Rồi vườn cây lại ra hoa. Hoa bưởi nồng nàn. Hoa
nhãn ngọt. Hoa cau thoảng qua. Vườn cây lại đầy tiếng chim. Những thím chích
choè nhanh nhảu. Những chú khứu lắm điều. Những anh chào mào đảm dáng.