ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM THỊ THANH TRANG
Tên chun đề:
“ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHẨN ĐỐN, PHỊNG VÀ TRỊ MỘT SỐ
BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN GIA CẦM Ở ĐẠI LÝ THUỐC THÚ Y
DỰ TÂM CỦA CÔNG TY TNHH DINH DƯỠNG THÚ Y HÀ THÀNH”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chun ngành:
Thú y
Khoa:
Chăn ni Thú y
Khóa học:
2015 - 2019
Thái Nguyên - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS. Từ Trung Kiên
Thái Nguyên - 2019
i
LỜI CẢM ƠN
Suốt 4,5 năm học tập trên giảng đường đại học, thời gian thực tập là
khoảng thời gian mà mỗi sinh viên chúng ta đều mong đợi. Đây là khoảng
thời gian để cho tất cả sinh viên có cơ hội đem những kiến thức đã tiếp thu
được trên ghế nhà trường ứng dụng vào thực tiễn sản xuất.
Được sự nhất trí của trường Đại học Nơng Lâm Thái Ngun, Ban Chủ
nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, em được phân công thực tập tại Công ty TNHH
Dinh dưỡng Thú y Hà Thành. Sau 6 tháng thực tập tốt nghiệp, em đã hồn thành
bản khóa luận tốt nghiệp. Để có được kết quả này, ngoài sự nỗ lực của bản thân,
em ln nhận được sự giúp đỡ chu đáo, tận tình của các thầy cô giáo trong Khoa
Chăn nuôi Thú y, cùng gia đình và bạn bè. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn
chân thành tới thầy giáo PGS.TS. Từ Trung Kiên cùng tồn thể cán bộ, nhân
viên Cơng ty TNHH Dinh dưỡng Thú y Hà Thành đã trực tiếp hướng dẫn, tạo
mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn anh Nguyễn Quang Dự và chị Ngô Thanh
Tâm - Chủ đại lý thuốc thú y Dự Tâm đã giúp đỡ và chỉ bảo tận tình trong
suốt thời gian em thực tập tại cơ sở. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới
Ban lãnh đạo UBND huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang, cùng nhân dân địa
phương đã tạo điều kiện thuận lợi để em thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Em xin kính chúc các thầy giáo, cơ giáo cùng tồn thể gia đình ln
mạnh khỏe, hạnh phúc và công tác tốt.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
Cs:
Cộng sự
CNTY:
Chăn nuôi Thú y
ĐHNL:
Trường Đại học Nông Lâm
Nxb:
Nhà xuất bản
P:
Thể trọng
TNHH:
Trách nhiệm hữu hạn
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
tỉnh Bắc Giang năm 2019................................................................................ 30
4.2. Kết quả thực hiện quy trình chẩn đốn, phịng và trị bệnh cho gà ở đại lý
thuốc thú y Dự Tâm của Công ty TNHH Dinh dưỡng Thú y Hà Thành ........ 31
4.2.1. Tổng hợp kết quả thực hiện công việc tại đại lý Dự Tâm .................... 31
4.2.2. Kết quả thực hiện quy trình phòng bệnh cho gà thịt bằng vắc xin ....... 33
4.2.3. Một số triệu chứng bệnh tích điển hình của các bệnh trực tiếp mổ khám
trên đàn gà trong thời gian thực tập ................................................................ 37
4.2.4. Một số bệnh tích điển hình của gà mắc một số bệnh thường gặp......... 38
4.2.5. Kết quả điều trị gà mắc bệnh trong quá trình thực tập.......................... 41
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ........................................................... 43
5.1. Kết luận .................................................................................................... 43
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 45
MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Chăn nuôi là ngành kinh tế quan trọng trong sản xuất nông nghiệp. Tăng
tỷ trọng chăn ni là giải pháp chủ yếu để duy trì và nâng cao giá trị của sản
xuất nông nghiệp. Phát triển chăn nuôi nhằm tạo việc làm, nâng cao thu nhập,
góp phần cải thiện chất lượng dinh dưỡng cho người dân và thúc đẩy tiến trình
xóa đói giảm nghèo.
Với điều kiện địa lý là một tỉnh trung du miền núi, huyện Hiệp Hịa có
rất nhiều thuận lợi để phát triển chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi gia cầm
Trong những năm gần đây, chăn nuôi gia cầm được người nông dân đầu tư và
phát triển cả ở quy mô gia trại và trang trại. Các sản phẩm từ gà như: trứng,
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu
- Rèn luyện và nâng cao kỹ năng chẩn đoán lâm sàng trên gà bị bệnh.
- Tập kê đơn và điều trị bệnh cho đàn gia cầm mắc bệnh.
- Áp dụng quy trình phòng và điều trị một số bệnh thường gặp trên gia cầm
1.2.2. Yêu cầu
- Nắm vững các nguyên tắc phòng trị bệnh cho vật ni nói chung.
- Thành thạo phương pháp chẩn đốn lâm sàng và mổ khám bệnh tích
trên gia cầm.
- Đưa ra được phác đồ điều trị bệnh đối với gia cầm và các vật nuôi khác.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Vài nét về Công ty TNHH Dinh dưỡng Thú y Hà Thành
2.1.1.1. Lịch sử hình thành
Cơng ty TNHH Dinh dưỡng Thú y Hà Thành được thành lập tháng 11
năm 2014, hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực: sản xuất kinh doanh
thuốc thú y, dược phẩm, thực phẩm chức năng, chế phẩm sinh học, thức ăn
chăn nuôi… cùng thời điểm đó Đảng và Nhà nước ta tăng cường giám sát,
quản lý, thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước phải phát huy hết nội lực, sản
xuất sản phẩm chất lượng cao, phù hợp với tiêu chuẩn Quốc tế, hướng đến
xuất khẩu, theo đó những doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y vừa và nhỏ, máy
móc trang thiết bị cũ và lạc hậu, sản xuất manh múm, tận dụng, cơ hội sẽ khó
tồn tại được. Dành chỗ cho những doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y chất
lượng cao, uy tín, hợp vệ sinh thú y, trang thiết bị máy móc hiện đại phù hợp
với tiêu chuẩn Quốc tế, giá thành rẻ, hiệu quả kinh tế và hiệu quả điều trị cao.
Đại lý nằm trên địa bàn xã Lương Phong, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc
Giang, cách trung tâm huyện 1 km. Đại lý do BSTY Dự Tâm quản lý và điều hành.
Đại lý gồm 1 quản lý, 1 kỹ thuật viên kiêm marketing 1 nhân viên và 1
sinh viên thực tập. Nhờ có sự hợp tác của cơng ty HaThanhVet và BSTY
Nguyễn Quang Dự tính đến nay đã có 3 đợt sinh viên của các trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, Học viện Nông Nghiệp Việt Nam, trường Đại học
Nông Lâm Bắc Giang hồn thành khóa luận thực tập tốt nghiệp tại đại lý.
Tại đại lý, các mặt hàng thuốc, chế phẩm sinh học, dụng cụ thú y bày
bán được sắp xếp gọn gàng, khoa học. Quản lý và nhân viên của đại lý có tay
nghề cao, năng động, nhiệt tình, u nghề và có tinh thần trách nhiệm cao,
ln chỉ dạy và giúp đỡ tận tình các sinh viên thực tập.
Cách bố trí thuốc của quầy thuốc theo quy định của Cục Thú y.
5
Vắc xin được bảo quản trong kho lạnh theo đúng yêu cầu quy định của
Cục Thú y.
2.1.1.4. Điều kiện tự nhiên của huyện Hiệp Hòa
Huyện Hiệp Hòa là 1 huyện trung du nằm ở phía Đơng Nam của tỉnh
Thái Ngun. Phía Bắc giáp huyện Đồng Hỷ, phía Tây giáp thành phố Thái
Ngun và thị xã Phổ n, các phía Đơng và Nam giáp tỉnh Bắc Giang (các
huyện Hiệp Hòa, Tân Yên và Yên Thế). Tọa độ địa lý của huyện Hiệp Hòa
nằm trong khoảng: 21023 33’ - 21035 22’ vĩ Bắc; 105051 - 106002 kinh độ
Đơng. Hiệp Hịa cách trung tâm thành phố Thái Ngun khoảng 36 km về
phía đơng nam. Với tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 249,36 km2.
Địa hình của huyện có chiều hướng dốc xuống dần từ Đông Bắc xuống
Đông Nam, với độ dốc 0,04% và độ chênh lệch cao trung bình là 1,1m/km
dài. Độ cao trung bình so với mặt nước biển là 14m, thấp nhất là 10m thuộc
xã Dương Thành, có chiều cao 250 m. Diện tích đất có độ dốc nhỏ hơn 4%
cây công nghiệp như chè giống như ở một số huyện khác của tỉnh. Là huyện
trung du nhưng do quỹ đất hạn hẹp, Hiệp Hịa khơng có điều kiện để phát
triển chăn ni đại gia súc với quy mô lớn.
2.2. Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1. Các biện pháp phòng chống dịch
2.2.1.1. Các biện pháp phịng chống dịch bệnh cho vật ni
Nguồn bệnh là khâu đầu tiên và chủ yếu, là xuất phát điểm của quá trình
sinh dịch. Nhân tố trung gian truyền lây nối liền nguồn bệnh với động vật cảm
thụ. Động vật thụ cảm làm cho dịch biểu hiện ra đồng thời nó lại biến thành
nguồn bệnh làm cho quá trình sinh dịch được nhân lên. Vì vậy chỉ cần xóa bỏ
một trong ba khâu hoặc cắt đứt sự liên hệ giữa các khâu sẽ làm q trình sinh
dịch khơng xảy ra được - Đó là nguyên lý cơ bản của biện pháp phòng và
chống dịch.
Nội dung của việc phòng và chống dịch bệnh cho động vật theo Pháp
lệnh thú y của nước ta bao gồm:
7
- Bảo đảm đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y tại các cơ sở chăn nuôi, chế biến
thức ăn chăn nuôi, chế biến sản phẩm động vật.
- Thực hiện các biện pháp phịng bệnh, chẩn đốn xác định bệnh, khống
chế tiêu diệt dịch bệnh cho động vật.
- Thực hiện việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết
mổ động vật và kiểm tra vệ sinh thú y thực phẩm có nguồn gốc từ động vật để
phát hiện, ngăn chặn dịch bệnh lây lan và đảm bảo an tồn cho người.
- Để thực hiện tốt cơng tác phịng bệnh cho gà cần thực hiện tốt 2
phương pháp sau:
* Ngăn không cho gà tiếp xúc với mầm bệnh
Mầm bệnh tiếp xúc với gà đến từ nhiều nguồn khác nhau như: Gia cầm,
từ trứng sang gà con. Phải nhốt riêng gà mới mua về (cách xa gà nhà đang
nuôi) trong vòng 10 - 14 ngày. Cho gà uống thuốc bổ, khi thấy gà khỏe mạnh
mới đưa vào chuồng nuôi.
- Không cho các vật nuôi lạ, người lạ, dụng cụ lạ vào khu vực chăn nuôi.
- Quản lý tốt công tác cách ly và vệ sinh thân thể trước khi vào khu vực
chăn nuôi của công nhân, cán bộ và khách tham quan.
- Tăng cường công tác vệ sinh chuồng trại, dụng cụ và duy trì tốt cơng
tác sát trùng dụng cụ, phương tiện và khu vực chăn nuôi.
* Khi gà mắc bệnh hoặc ghi mắc bệnh cần thực hiện các biện pháp sau:
+ Áp dụng các biện pháp cách ly để hạn chế bệnh lây lan. Tách riêng con
ốm để theo dõi và điều trị.
+ Không bán gà bệnh. Không mua thêm gà khoẻ về nuôi.
+ Xác gà chết cần phải đưa ngay ra khỏi khu vực chăn nuôi đề xử lý. Gà
ốm, chết do bệnh phải đốt hoặc chơn kỹ, rắc vơi bột.
+ Khi có gà nghi mắc bệnh: cần tăng cường các biện pháp vệ sinh và sát
trùng chuồng trại. Cần quét phân, sát trùng tiêu độc hàng ngày nơi nuôi gà,
sân thả gà bằng thuốc sát trùng, vôi, nước sôi, hơ lửa...
9
+ Đối với gà chưa mắc bệnh phải dùng vắc-xin phòng hoặc dùng thuốc
điều trị theo hướng dẫn của cán bộ thú y cơ sở.
+ Máng ăn, máng uống, các dụng cụ chăn nuôi cần rửa sạch, phơi khô
dưới ánh nắng mặt trời, sát trùng tiêu độc trước khi sử dụng lại.
+ Báo cán bộ thú y cơ sở đến kiểm tra khi thấy gà bị bệnh dịch.
Nguyên tắc 2: Nâng cao sức đề kháng của gia cầm
- Xây dựng chuồng trại đúng kỹ thuật đảm bảo cho vật nuôi có chỗ ở tốt.
- Cho vật ni ăn và uống tốt (thức ăn đủ dinh dưỡng, thức ăn không
biến chất, uống nước sạch được tiệt trùng, nước uống khơng có độc chất) và
+ Phân gà, độn chuồng cần được ủ kỹ đề diệt mầm bệnh trước khi đưa ra ngoài.
- Vệ sinh sát trùng sau mỗi đợt ni:
Theo trình tự sau:
+ Thu gom phân gà, độn chuồng, rác thải vào một nơi và ủ kỹ để diệt mầm bệnh.
+ Quét dọn sạch phân, rác, mạng nhện.
+ Sửa chữa chuồng, vá lại những chỗ nền chuồng bị hỏng.
+ Cọ rửa chuồng, dụng cụ chăn nuôi bằng nước sạch, có áp suất cao.
+ Sát trùng bằng chất khử trùng.
+ Để trống chuồng 2 - 3 tuần.
- Các biện pháp khử trùng:
+ Ánh nắng mặt trời: dùng để phơi máng ăn, máng uống, dụng cụ chăn
nuôi, độn chuồng, nguyên liệu thức ăn.
+ Dùng nước sôi để rửa các dụng cụ chăn nuôi.
+ Dùng bùi nhùi rơm, trấu để hun chuồng.
+ Vơi bột: có thể dùng rắc xung quanh và những nơi ẩm ướt bên trong
chuồng nuôi, rắc vào hố sát trùng trước cửa chuồng nuôi. Để 2 - 3 ngày rồi quét.
+ Nước vôi: tốt nhất là dùng nước vôi mới tôi; dùng để quét nền chuồng,
sân chơi và xung quanh tường.
11
+ Dùng các chất sát trùng: Hanlodin, chloramin, anticept, BKA, crezil,
biocid,... để phun toàn bộ nền và tường chuồng, ngâm và rửa dụng cụ cho vào
hố sát trùng, phun tiêu độc xác chết, phun phương tiện vận chuyển.
+ Xông hơi bằng hỗn hợp formol và thuốc tím: dùng để xơng trứng, xơng
hơi sát trùng quần áo máy móc... liều lượng có thể thay đổi tùy từng đối tượng.
Đối với máy móc, quần áo, kho... dùng liều 17,5 gam thuốc tím kết hợp với 35
ml fomlol cho 1 m3 trong thời gian 90 phút; xơng hơi phải kín với ấm mới có
tác dụng.
làm cho động vật thụ cảm tự sản sinh hoặc tiếp nhận các yếu tố miễn dịch đặc
hiệu để chống đỡ có hiệu quả với mầm bệnh trong một thời gian nhất định.
Thuốc dùng tiêm phòng gồm 2 loại: vắc xin và kháng huyết thanh.
- Phòng bệnh bằng vắc xin:
Vắc xin là một chế phẩm sinh học mà trong đó chứa chính mầm bệnh
cần phịng cho một bệnh nào đó (mầm bệnh này có thể là vi khuẩn, virus, độc
tố hoặc vật liệu di truyền như ARN, ADN…) đã được làm giảm độc lực hay
vô độc bằng các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học hay phương pháp sinh học
phân tử (vắc xin thế hệ mới vắc xin công nghệ gen). Lúc đó, chúng khơng cịn
khả năng gây bệnh cho đối tượng sử dụng. Nhưng khi đưa vào cơ thể động
vật lại có khả năng sinh miễn dịch chống lại sự xâm nhiễm gây bệnh của mầm
bệnh tương ứng.
Hiện nay, người ta chia vắc xin làm 3 loại:
+ Vắc xin vô hoạt (còn gọi là vắc xin chết): là vắc xin chế từ mầm bệnh
đã bị giết chết bằng các tác nhân lý, hóa học những trên bề mặt của chúng vẫn
giữ ngun các protein cịn hoạt tính sinh học của kháng nguyên nên vẫn giữ
nguyên tính kích thích sinh miễn dịch. Vắc xin vô hoạt dùng cho gà chủ yếu
là đường tiêm qua cơ hoặc tiêm dưới da.
Vắc xin vô hoạt thường rất an toàn nhưng thời gian miễn dịch ngắn và
hiệu lực kém.
+ Vắc xin nhược độc (vắc xin sống): Vắc xin chế bằng mầm bệnh đã
được làm yếu, khơng cịn khả năng gây bệnh cho đối tượng sử dụng. Khi tiêm
13
vào cơ thể, mầm bệnh vẫn cịn khả năng thích ứng và nhân lên, cung cấp
nguồn kháng nguyên lâu dài và kích thích sinh miễn dịch. Loại vắc xin này
thường cho miễn dịch mạnh và ổn định, thời gian miễn dịch kéo dài, nhưng
có thể có loại gây ra phản ứng và đòi hỏi phải cẩn trọng trong bảo quản cũng
- Động vật cảm thụ: Trong tự nhiên bệnh đã phát ra hầu hết các loại gia
cầm và hoang cầm như: gà Tây, gà ta, chim trĩ, chim công, chim câu, chim sẻ,
chim cút, gà lôi, đà điểu, vịt, ngan… Trong đó, theo Lotfi A. R. và cs. (2012)
[19] cho biết: gà Tây và gà là loại gia cầm mẫn cảm nhất, tỷ lệ mắc, ốm, chết cao
nhất so với các loại gia cầm và hoang cầm khác.
- Đường lây nhiễm: Histomonas meleagridis thâm nhập vào cơ thể gà
bằng hai đường cơ bản: đó là đường miệng và lỗ huyệt. Trong tự nhiên gà bị
nhiễm Histomonas meleagridis chủ yếu qua đường tiêu hóa.
- Cơ chế sinh bệnh: Các H. meleagridis khi vào trong cơ thể sẽ nhanh
chóng bám vào niêm mạc dạ dày, ruột và di hành đến các tế bào biểu mô ở
đoạn hồi tràng đặc biệt là manh tràng. Tại đây, chúng chui vào ký sinh trong
các tế bào đích và sinh trưởng, phát triển rất nhanh theo nguyên tắc trực phân
và chỉ trong thời gian rất ngắn chúng đã tăng lên với số lượng khổng lồ dẫn
đến các tế bào biểu mơ đích bị phá vỡ và giải phóng ra hàng loạt các H.
meleagridis thế hệ mới gọi là thể phân lập 1. Các thể phân lập 1 này nhanh
chóng thâm nhập vào các tế bào biểu mơ mới và tiếp tục sinh trưởng, phát
triển để tạo ra các thể phân lập thế hệ 2, 3… Về bản chất quá trình này của
bệnh do H. meleagridis gây ra hồn tồn có cơ chế sinh bệnh và tác hại của
bệnh giống hệt như bệnh cầu trùng (Lê Văn Năm, 2011) [10].
- Triệu chứng của bệnh
Theo Lê Văn Năm (2010) [9], bệnh xảy ra hết sức đột ngột, gà đột nhiên
ủ rũ và rúc đầu vào dưới cánh, đứng dạng rộng chân, sã cánh, xù lông, bỏ ăn,
sốt cao 43 - 44oC, tiêu chảy phân vàng lẫn bọt màu lưu huỳnh, nhưng đôi khi là
phân vàng xanh, vàng trắng lẫn máu. Da mép, da vùng đầu, mào, tích nhanh
15
chóng có màu xám xanh rồi chuyển sang xanh đen hoặc thâm đen, nhìn thấy rõ
nhất là ở gà Tây, từ đây bệnh có tên là bệnh đầu đen (Black Head).
phân màu vàng lưu huỳnh…). Trong đó, triệu chứng điển hình nhất là gà đi ỉa
phân màu vàng lưu huỳnh, da vùng đầu xanh xám, thậm chí xanh đen
(Trương Thị Tính, 2016) [12].
- Với gà đã chết
Phương pháp chẩn đốn sau khi gia cầm chết là phương pháp chính xác
nhất. Việc chẩn đoán được tiến hành qua phương pháp mổ khám, kiểm tra
bệnh tích kết hợp với việc lấy các cơ quan nội tạng như gan, manh tràng để
tìm đơn bào H. meleagridis ký sinh.
Tiến hành mổ khám gà chết do Histomonosis, quan sát thấy ở gan và
manh tràng bị tổn thương nặng, bệnh tích điển hình của bệnh là: gan to gấp 2
- 3 lần, bề mặt gan có những ổ hoại tử lỗ chỗ như đá hoa cương hoặc ổ hoại tử
hình hoa cúc màu trắng hoặc vàng nhạt (Trương Thị Tính và cs, 2015) [11])
* Biện pháp phòng, trị bệnh
- Phòng bệnh:
Để phòng bệnh Histomonosis, trước hết không được nuôi chung gà Tây
với gà ta. Không nuôi nhiều lứa gà trong cùng một cơ sở chăn nuôi (Lê
Văn Năm, 2011) [10]. Thường xuyên quét dọn, vệ sinh khu vực chăn nuôi.
Chia khu vực chăn nuôi thành nhiều ô, thực hiện nuôi luân phiên gà trên các
ô, tiến hành làm sạch, khử trùng tiêu độc ô chuồng vừa ni, để trống chuồng
một thời gian dài giúp phịng bệnh Histomonosis có hiệu quả. Thức ăn và
nước uống phải được vệ sinh sạch sẽ, thiết kế vị trí để sao cho không lây
nhiễm phân vào thức ăn, nước uống của gà.
H. meleagridis có thể tồn tại 2 - 3 năm trong trứng của giun kim, gà ăn
phải trứng giun kim có chứa H. meleagridis sẽ bị bệnh, do đó cần hạn chế cho
gà tiếp xúc với đất, nên nuôi gà trên nền bê tông.
Hàng tuần cần phun thuốc khử trùng chuồng trại, cuốc xới vườn rồi rắc
vôi bột để diệt trứng giun kim.
17
18
bệnh nhiều hơn gà ni gia đình vì mật độ gia cầm cao rất thuận tiện cho việc
lan truyền bệnh theo đường hô hấp.
- Đường lây nhiễm: Mầm bệnh lấy trực tiếp từ ngồi khơng khí (do gà
bệnh hắt hơi sổ mũi bắn ra) vào cơ thể gà khoẻ mạnh qua đường hơ hấp. Căn
bệnh có khả năng truyền qua thai trứng, nên trứng đẻ ra từ dàn gà bệnh có ý
nghĩa về mặt dịch tễ rất quan trọng. Các nghiên cứu cho thấy mầm bệnh xâm
nhập vào trứng không phải từ buồng trứng gà bệnh mà từ ống dẫn trứng trong
quá trình tạo vỏ cứng. Gà con nở ra từ trứng bị bệnh sẽ phát bệnh và lây lan.
Gà trống bị bệnh có khả năng truyền bênh sang gà mái qua đường sinh dục.
- Cơ chế sinh bệnh: Sau khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể gia cầm, nó
ký sinh và gây viêm nhẹ niêm mạc đương hơ hấp, niêm mạc mũi và các xoang
quanh mũi, thành túi hơi. Nếu sức đề kháng của gia cầm tốt thì q trình viêm
nhẹ có khi khơng nhìn thấy. Nếu sức đề kháng giảm sút bệnh sẽ nặng hơn và
khi này các vi khuẩn khác có sẵn trong đường hơ hấp sẽ kết phát gây bệnh,
gây viêm đường hô hấp nặng, niêm mạc đường hô hấp bị tổn thương con vật
gầy, kiệt sức dần rồi chết.
- Triệu chứng của bệnh
Gà con những ngày đầu bị bệnh thấy dịch chảy ra ở mũi, mắt, lúc đầu
trong sau đặc lại và nhầy trắng. Gà ho, thở khị khè về đêm, ăn ít, gầy. Ở gà
lớn thở khò khè, chậm lớn, đẻ giảm, trứng đổi màu, vỏ xù xì.
- Bệnh tích của bệnh
Bệnh cấp tính ở xoang mũi và khí quản chứa đầy dịch viêm keo nhầy
màu trắng hơi vàng, màng túi khí trắng đục. Bệnh mạn tính thì màng túi khí
dầy và đục trắng như chất bã đậu. Nếu kế phát bệnh E. coli thì bề mặt gan,
màng ngồi bao tim và màng bụng tăng sinh, viêm dính vào gan, tim, ruột.
- Chẩn đoán bệnh
Chẩn đoán dựa vào đặc điểm dịch tễ và triệu trứng lâm sàng.