Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức trên địa bàn thị xã phổ yên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2017 2019 - Pdf 71

iii

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐẶNG VIỆT DŨNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA
BÀN THỊ XÃ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2017 – 2019

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên – 2020


iii

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐẶNG VIỆT DŨNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA
BÀN THỊ XÃ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2017 – 2019
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8.85.01.03


Tài ngun và Mơi trường, viên chức Văn phòng Đăng ký đất đai, cùng tất cả các
bạn bè đã giúp đỡ tơi hồn thành đề tài này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn sâu sắc tới gia đình đã động viên, tạo mọi điều kiện
về vật chất cũng như tinh thần trong suốt q trình tơi thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên,

tháng 5 năm 2020
Tác giả

Đặng Việt Dũng


33

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................... II
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... II
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................. VI
DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................VII
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ............................................................. IX
MỞ
....................................................................................................................1

ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................................3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn................................................................................3
CHƯƠNG 1................................................................................................................4

23

....................................................................................................................................


44

1.3.2. Tình hình đăng ký đất đai ở Việt Nam trước và sau khi luật đất đai 2013 ra
đời ... 25


55

1.3.3. Công tác quản lý và sử dụng đất của các tổ chức tại Việt Nam ............................ 27
1.3.4. Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức tỉnh Thái
Nguyên ......................................................................................................................................................... 31
CHƯƠNG 2..............................................................................................................33
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................................33
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................33
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................................... 33
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................................... 33
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................................33
2.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................33
2.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý sử dụng đất của
thị
xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.................................................................................................................
33

2.3.2. Đánh giá thực trạng kết quả công tác cấp giấy chứng nhận cho tổ chức trên
địa bàn thị xã Phổ Yên ..........................................................................................................................

trên địa bàn thị xã Phổ Yên giai đoạn 2017 – 2019 ................................................................
59

3.2.4. Tình hình cấp giấy chứng nhận cho từng loại hình tổ chức trên địa bàn thị xã
Phổ yên, tỉnh Thái Nguyên. ................................................................................................................. 67
3.3. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức trên
địa bàn thị xã Phổ Yên giai đoạn 2017 – 2019 .........................................................71
3.3.1. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức
trên địa bàn thị xã Phổ Yên giai đoạn 2017 – 2019 qua ý kiến của các tổ chức ........
71

3.3.2. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức
trên địa bàn thị xã Phổ Yên giai đoạn 2017 – 2019 qua ý kiến của cán bộ liên quan
.......................... 74

3.4. Một số giải pháp nâng cao chất lượng cũng như đẩy nhanh công tác cấp Giấy
chứng nhận cho tổ chức trên địa bàn thị xã Phổ Yên................................................77
3.4.1. Những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất ....................................................................................................................................................... 77
3.4.2. Những giải pháp tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước đối với đất đai ... 79
3.4.3. Những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho tổ chức .......................................................................................................... 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................82
1. Kết luận .................................................................................................................82
2. Đề nghị ..................................................................................................................82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................84
PHỤ LỤC ................................................. ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.


77


QSDĐ

Quyền sử dụng đất

TN&MT

Tài nguyên và Môi trường

SDĐ

Sử dụng đất

UBND

Ủy ban nhân dân

VPĐK

Văn phòng đăng ký


88

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3. 1: Kênh mương nội đồng được kiên cố hóa phân theo xã, phường (Km)...42
Bảng 3. 2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 - 2019 của thị xã Phổ Yên.................43
Bảng 3. 3: Các tổ chức được giao, cho thuê sử dụng đất trên địa bàn thị xã phổ Yên,
tỉnh Thái Nguyên năm 2017......................................................................................45
Bảng 3. 4: Các tổ chức được giao, cho thuê sử dụng trên địa bàn thị xã phổ Yên,

Bảng 3. 17: Kết quả cấp giấy chứng nhận cho tổ chức trên địa bàn thị xã Phổ Yên,
tỉnh Thái Nguyên năm 2018 theo từng loại hình tổ chức .........................................68
Bảng 3. 18: Kết quả cấp giấy chứng nhận cho từng loại hình tổ chức trên địa bàn thị
xã Phổ yên, tỉnh Thái Nguyên năm 2019..................................................................69
Bảng 3. 19: Tổng hợp kết quả cấp giấy chứng nhận cho từng loại hình tổ chức trên
địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2017 – 2019 ...........................70
Bảng 3. 20: Bảng tổng hợp tình hình đưa đất vào sử dụng của các tổ chức được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đât tại thị xã Phổ Yên, giai đoạn ...........................71
Bảng 3. 21: Tổng hợp ý kiến đánh giá của tổ chức về công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sủ dụng đất trên địa bàn thị xã Phổ Yên.........................................................72
Bảng 3. 22: Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ về công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sủ dụng đất trên địa bàn thị xã Phổ Yên.........................................................75


10
viii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 3.1: Sơ đồ hành chính thị xã Phổ n, tỉnh Thái Ngun ...............................36
Hình 3. 2. Tỷ trọng các ngành kinh tế của thị xã Phổ Yên giai đoạn 2017 – 2019 ..40
Hình 3. 3: Cơ cấu các tổ chức sử dụng đất trên địa bàn thị xã phổ Yên, tỉnh Thái
Nguyên năm 2017 .....................................................................................................45
Hình 3. 4: Cơ cấu các tổ chức sử dụng đất trên địa bàn thị xã phổ Yên, tỉnh Thái
Nguyên năm 2018 .....................................................................................................47
Hình 3. 5: Các tổ chức sử dụng đất trên địa bàn thị xã phổ Yên năm 2018 .............48
Hình 3. 6: Các tổ chức sử dụng đất trên địa bàn thị xã phổ Yên ..............................50
Hình 3. 7: Cơ cấu diện tích giao cho các tổ chức kinh tế sử dụng theo loại hình kinh
doanh giai đoạn 2017 – 2019 ....................................................................................52
Hình 3. 8: Số lượng các tổ chức đã được cấp GCN QSD đất trên địa bàn thị xã Phổ
Yên giai đoạn 2017 - 2019 ........................................................................................62

hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật.
Quá trình tổ chức việc cấp giấy chứng nhận là xác lập căn cứ pháp lý đầy đủ
để giải quyết mọi quan hệ về đất đai. Vì vậy việc nâng cao hiệu quả công tác cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là rất cần thiết, nhằm mục đích quản lý chặt chẽ
quỹ đất đai, hạn chế những mặt tiêu cực, phát huy những mặt tích cực của nền kinh
tế thị trường, đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.


Thị xã Phổ Yên là một đơn vị hành chính cấp huyện trung du miền núi của
tỉnh Thái Nguyên, là cửa ngõ phía nam của tỉnh. Q trình cơng nghiệp hóa và đơ
thị hóa của Phổ n diễn ra ngày càng mạnh mẽ, trở thành điểm nóng quy hoạch và
phát triển đô thị, nên nhu cầu sử dụng đất cũng như vấn đề sử dụng và quản lý đất
đai đã và đang đặt ra cho nghành Tài Nguyên và Môi Trường của thị xã khó khăn
và thách thức. Trong quá trình kinh tế phát triển, dẫn tới nhu cầu sử dụng đất của
cơ sở tổ chức, hạ tầng các trung tâm, sở ban ngành được quy hoạch xây dựng trên
địa bàn nghiên cứu trong giai vừa qua tăng lên rõ rệt. Do đó nhu cầu cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức trên địa bàn qua các năm có biến đổi phức tạp
ln được các nhà chức trách quan tâm.
Trong nhiều năm qua nhu cầu về đất đai trên địa bàn thị xã liên tục tăng, qua
các năm đã làm cho quỹ đất của có nhiều biến động. Trong khi đó vấn đề quản lý
đất đai trên tồn thị xã vẫn đang cịn hạn chế và cơng tác này vẫn chưa được quan
tâm đúng mức. Việc quản lý đất đai trên địa bàn thị xã vẫn đang còn lỏng lẻo, số hộ
được cấp giấy đang còn rất ít, người dân sử dụng đất đang còn tuỳ tiện. Ngoài ra
việc xây dựng các quy hoạch kế hoạch của các cấp các ngành đang còn chồng chéo
thiếu đồng bộ cũng đã tạo ra những khó khăn cho vấn đề quản lý đất trên địa bàn thị
xã. Đối với không ít các tổ chức hay đặc biệt là tổ chức kinh tế, việc được trao
quyền sử dụng đất có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động kinh doanh. Trong khi đó
thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lại khá phức tạp đối với
những người chưa có nhiều kinh nghiệm thực hiện hay chưa có sự am hiểu kỹ lưỡng
về các quy định của pháp luật điều chỉnh thủ tục hành chính này, đặc biệt là thủ tục

Theo tác giả Đokutraiep định nghĩa: Đất là một vật thể tự nhiên được hình
thành do sự tác động tổng hợp của năm yếu tố là: Khí hậu, đá mẹ, địa hình, sinh vật
và thời gian. Đất được xem như một thể sống, nó ln ln vận động, biến đổi và
phát triển. Đối với trồng trọt thì có thêm yếu tố con người.
* Vai trò của đất:
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia là tư liệu sản xuất
đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống và là địa bàn phân
bố dân cư, xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng.
Đất đai tham gia vào tất cả các ngành, các lĩnh vực của xã hội. Trong gia
đoạn hiện nay, khi nước ta xây dựng một nước cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa và mở
cửa hội nhập quốc tế như tham gia vào các tổ chức kinh tế, thương mại nhất là gia
nhập WTO thì đất đai vẫn giữ một vị trí then chốt trong tất cả các ngành. Đồng thời
đất đai là nguồn lực cơ bản quan trọng nhất góp phần cho sự phát triển của đất nước
(Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007).
* Phân loại đất:
Theo quy định tại Luật đất đai năm 2003 và Luật đất đai 2013, đất đai được
phân thành ba nhóm như sau:
- Nhóm đất nơng nghiệp,
- Nhóm đất phi nơng nghiệp,
- Nhóm đất chưa sử dụng.
Tuy nhiên, Luật đất đai năm 2013 quy định chi tiết cụ thể từng loại đất trong
các nhóm trên cụ thể:
- Nhóm đất nơng nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: Đất trồng cây hàng
năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; Đất trồng cây lâu năm; Đất


rừng sản xuất; Đất rừng phòng hộ; Đất rừng đặc dụng; Đất nuôi trồng thủy sản; Đất
làm muối;Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại
nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt khơng trực tiếp
trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác

Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước,
được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt
động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật
nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước. (Nguyễn Khắc Thái Sơn,
2007).
Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với
đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân
phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý
và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai. (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007).
Các quan hệ đất đai là các quan hệ xã hội trong lĩnh vực kinh tế, bao gồm:
quan hệ về sở hữu đất đai, quan hệ về sử dụng đất đai, quan hệ về phân phối các sản
phẩm do sử dụng đất mà có... Bộ luật Dân sự quy định "Quyền sở hữu bao gồm
quyền chiêm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo
quy định của pháp luật ". Từ khi Luật đất đai thừa nhận quyền sử dụng đất là một
loại tài sản dân sự đặc biệt (1993) thì quyền sở hữu đất đai thực chất cũng là quyền
sở hữu một loại tài sản dân sự đặc biệt. Vì vậy khi nghiên cứu về quan hệ đất đai, ta
thấy có các quyền năng của sở hữu nhà nước về đất đai bao gồm: quyền chiếm hữu
đất đai, quyền sử dụng đất đai, quyền định đoạt đất đai. Các quyền năng này được
Nhà nước thực hiện trực tiếp bằng việc xác lập các chế độ pháp lý về quản lý và sử
dụng đất đai. Nhà nước không trực tiếp thực hiện các quyền năng này mà thông qua
hệ thống các cơ quan nhà nước do Nhà nước thành lập ra và thông qua các tổ chức,
cá nhân sử dụng đất theo những quy định và theo sự giám sát của Nhà nước.
Hoạt động trên thực tế của các cơ quan nhà nước nhằm bảo vệ và thực hiện
quyền sở hữu nhà nước về đất đai rất phong phú và đa dạng, bao gồm 15 nội dung
đã quy định ở Điều 22, Luật Đất đai 2013. Quản lý nhà nước về đất đai nhằm mục
đích: Bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của người sử dụng đất; Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của quốc gia;
Tăng cường hiệu quả sử dụng đất; Bảo vệ đất, cải tạo đất, bảo vệ môi trường. Yêu




Như đã trình bày ở hai phần trên Nhà nước quy định và thực hiện bảo hộ
quyền lợi hợp pháp của chủ sử dụng các loại đất và chủ sở hữu nhà ở. Đối với mỗi
loại đất khi Nhà nước tiến hành giao đất, cho th đất thì đều cơng nhận quyền sử
dụng của người được giao đất, cho thuê đất. Biểu hiện cụ thể của việc Nhà nước
công nhận quyền này là việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
Giấy chứng nhận là giấy tờ pháp lý thiết lập quan hệ giữa Nhà nước với người sử
dụng đất, bảo vệ cho quyền lợi và việc thực hiện nghĩa vụ của mỗi bên đối với bên
kia.
Nhà và đất có mối quan hệ khăng khít với nhau, đặc biệt đất ở và nhà ở luôn
luôn đi cùng nhau. Vì vậy, ngày 01/12/2009 Nhà nước ta tiến hành cấp đồng thời
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở trên cùng một văn bản,
thực hiện cùng một lúc. Với tầm quan trọng đặc biệt của mình, nhà ở và đất ở phải
chịu sự quản lý chặt chẽ thống nhất của Nhà nước.
Giấy chứng nhận giúp cho người sử dụng đất, sở hữu nhà ở yên tâm sử dụng
nhà đất, thực hiện các quyền của người sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở như
chuyển nhượng nhà đất, thế chấp, góp vốn, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất và sở
hữu nhà để vay vốn đầu tư kinh doanh sản xuất ... một cách dễ dàng thuận tiện đúng
pháp luật, cũng như thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước (Bùi Thị Thúy Hường,
2015).
1.2. Căn cứ pháp lý của nghiên cứu ở nước ta.
1.2.1. Căn cứ pháp lý liên quan đến việc đăng ký cấp Giấy chứng nhận
- Khái niệm đăng ký: Đăng ký là một hoạt động của con người nhằm đưa
một lượng cơ sở dữ liệu nhất định vào một hệ thống dữ liệu của một cơ quan, hay tổ
chức, cá nhân, pháp nhân nào đó, mục đích đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các
bên theo một quy luật nhất định. Có nhiều loại đăng ký như đăng ký hộ tịch, đăng
ký giao dịch đảm bảo, đăng ký bất động sản, đăng ký động sản, đăng ký tên miền,
thương hiệu, bản quyền, sở hữu trí tuệ, v.v…
- Khái niệm đăng ký đất đai: Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính xác

đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực
hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu.
- Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu
và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan
quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị
pháp lý như nhau.
- Đăng ký lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau đây:


+ Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng;
+ Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;
+ Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;
+ Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký.
- Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy
chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:
+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền
chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất;
+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;
+ Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;
+ Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;
+ Chuyển mục đích sử dụng đất;
+ Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;
+ Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang
hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian th; từ hình thức Nhà nước
giao đất khơng thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao
đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này.
+ Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản

hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.
Điều 170. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
1. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử
dụng độ sâu trong lịng đất và chiều cao trên khơng, bảo vệ các cơng trình cơng
cộng trong lịng đất và tn theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi,
chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế
chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất.


5. Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, khơng làm tổn hại đến lợi
ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.
6. Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lịng đất.
7. Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử
dụng đất mà khơng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng.
Điều 173. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu
tiền sử dụng đất
1. Tổ chức được Nhà nước giao đất khơng thu tiền sử dụng đất có quyền và
nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật được trình bảy ở trên.
2. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có
quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất; không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu
hồi đất.
Điều 174. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
1. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê
đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ chung quy
định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.

tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất,
tiền th đất thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xây
dựng kinh doanh nhà ở mà được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất, tiền th đất thì
có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp không
được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
b) Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu
tư vì mục đích lợi nhuận khơng thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà
được giảm tiền sử dụng đất, tiền th đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định
của pháp luật về đất đai như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với loại đất có mục đích sử dụng tương ứng;
c) Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu
tư vì mục đích lợi nhuận khơng thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà
được miễn tiền sử dụng đất, tiền th đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status