SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT
QUẢNG NAM Năm học : 2010 - 2011
Môn thi : SINH HỌC
Thời gian làm bài : 180 phút ( không kể thời gian giao đề )
( Đề có 2 trang) Ngày thi : 30 / 11 / 2010
…………………………………………………………………
……………………………………..
Câu 1 (1 điểm)Trong giờ kiểm tra , một học sinh vội viết quá trình lên men kị khí như sau :
C
12
H
22
O
11
+ O
2
2
C
2
H
5
OH +
2
CO
2
+ Q
Theo em , bạn viết đúng chưa ? Giải thích và cho biết loại vi sinh vật nào thực hiện quá trình này ?
Câu 2 (1,5 điểm) Tế bào bạch cầu thực hiện việc sản xuất ra các phân tử prôtêin xuất bào . Xác định
con đường nào dưới đây đã vận chuyển phân tử prôtêin từ nơi nó được sản xuất tới màng sinh chất của
tế bào bạch cầu ? Con đường nào không đúng ? Hãy giải thích .
a. Tế bào ở pha G
1
.
b. Tế bào ở pha G
2
.
c. Tế bào nơron.
d. Tinh trùng.
Câu 8 (2,5 điểm)Một gen cấu trúc gồm 3 vùng trình tự nucleôtit được đánh số1, 2,3 như sơ đồ sau:
ĐỀ CHÍNH THỨC
3
’
Mạch bổ sung 5
’
1 2 3
5
’
Mạch mã gốc 3
’
(trang1)
Hãy cho biết :
a.Tên mỗi vùng tương ứng với 1,2,3.
b.Đặc điểm nhận biết các vùng trên gen và vai trò của chúng.
c.Đặc điểm sai khác giữa gen của sinh vật nhân sơ và gen của sinh vật nhân thực.
Câu 9 (2,5 điểm) Cho gà trống mắt đỏ thuần chủng giao phối với gà mái mắt trắng thu được F
1
toàn
gà mắt đỏ . Cho gà mái F
1
lai phân tích thu được ở F
……………………………………………..Hết……………………………………………………..
Họ và tên thí sinh : ……………………………………………….
Số báo danh : ………………….
Phòng thi :…………….
( Giám thị không được giải thích gì thêm)
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT
QUẢNG NAM Năm học : 2010 - 2011
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN SINH HỌC
Câu Nội dung Điểm
1
(1 đ)
Bạn HS kia đã có sự nhầm lẫn sau:
-Là quá trình lên men rượu ( lên men kị khí ) do đó cơ chất phải là đường đơn
( glucozo: C
6
H
12
O
6
) ,chứ không phải đường đôi như đã viết .
-Có O
2
là quá trình oxy hóa , không thể coi là sự lên men kị khí được .
-Do nấm men rượu.
0,5
0,25
0,25
2
(2đ5)
a.
Mức độ pha trộn Lưỡng cư Bò sát Chim , thú
Máu pha trộn nhiều X
Máu pha trộn ít X
Máu không pha trộn X
Giải thích:-Lưỡng cư : Tim có 3 ngăn : 2 tâm nhĩ và 1 tâm thất
-Bò sát : Tim có 3 ngăn : 2 tâm nhĩ và tâm thất có vách ngăn hụt
-Chim , thú : Tim có 4 ngăn hoàn chỉnh nên 2 vòng tuần hoàn đã tách biệt
nhau hoàn toàn nên máu không bị pha trộn.
b. Tiêu hóa ở bò có hiệu quả hơn so với ngựa.
-Ở ngựa : Dạ dày đơn ; sự biến đổi sinh học ( nhờ vi sinh vật ) đối với thức ăn giàu
xenlulôzơ chủ yếu xảy ra ở manh tràng nên quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng chưa
triệt để và xác VSV theo phân thải ra ngoài.
-Ở bò : Dạ dày 4 ngăn ; sự biến đổi sinh học đối với thức ăn giàu xenlulôzơ chủ yếu
xảy ra ở dạ cỏ , và chính VSV là nguồn cung cấp phần lớn prôtêin cho nhu cầu của
cơ thể vật chủ.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
5
(2đ5)
a.Thí nghiệm chứng minh quá trình trao đổi nước của cây.
b.Gồm 3 khâu : Hút nước , vận chuyển nước và thoát hơi nước .
-Cơ chế hút nước : Thẩm thấu ; nước vào rễ qua các tế bào sống và qua khoảng gian
(1 đ)
a.Tế bào ở pha G
1
: 6 x 10
9
(cặp nucleotit).
b. Tế bào ở pha G
2
: 6 x 10
9
x 2 (cặp nucleotit) = 12 x 10
9
(cặp nucleotit)
c. Tế bào nơron : 6 x 10
9
(cặp nucleotit).
d. Tinh trùng : 3 x 10
9
(cặp nucleotit)
0,25
0,25
0,25
0,25
8
(2đ5)
a.1: Vùng kết thúc ; 2: Vùng mã hóa ; 3: Vùng điều hòa.
b.Đặc điểm nhận biết và vai trò của các vùng
Các vùng Đặc điểm Vai trò
Vùng điều hòa Nằm ở đầu 3
’
a
có 4 kiểu tổ hợp Gà mái F
1
cho 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau .
Vây KG gà mái F
1
:dị hợp 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau ( Qui ước AaBb)
- AaBb x aabb A-B- (mắt đỏ): A-bb : aaB- : aabb ( mắt trắng )
- F
a
: gà mắt đỏ chỉ có ở gà trống Có gen nằm trên NST X
Vậy2 cặp gen trên cùng qui định 1 tính trạng trong đó có 1cặp gen nằm trên NST
thường , 1 cặp gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X.
QLDT : Tương tác gen kiểu bổ sung ( có liên kết giới tính)
b.*Trường hợp 1: Gen (A,a) nằm trên NST X ; gen (B,b) nằm trên NST thường.
KG gà mái F
1
: X
A
YBb (mắt đỏ)
KG-KH : P : gà trống mắt đỏ thuần chủng : X
A
X
A
BB
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
: (mái F
1
) X
A
YBb x X
a
X
a
bb (trống mắt trắng)
G
P
: X
A
B: X
A
b :YB: Yb X
a
b
F
a
: ¼ X
A
X
a
Bb( 1/4gà trống mắt đỏ) :
¼ X
A
X
a
bb : ¼ X
B
X
b
P
a
: AaX
B
Y x aaX
b
X
b
F
a
: AaX
B
X
b
: aaX
B
X
b
: AaX
b
Y:aaX
b
Y
0,25
0,25
0,25
-Tỉ lệ phụ nữ không hói đầu : 2pq + q
2
= 0,255 + 0,7225 = 0,9775
Trong số 10000 phụ nữ , số người không hói đầu :10000 x 0,9775 = 9775( người)
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
12
(1 đ)
Lai phân tích cây cao ( B-) F
1
: ½ cây cao : ½ cây thấp P: Bb x bb
Sơ đồ lai : P: Bb x bb
G
P
: ½ B : ½ b b
F
1
: 1/2 Bb : 1/2bb ( ½ cây cao : ½ cây thấp)
F
1
x F
1
: ( 1/2 Bb: 1/2 bb) x ( 1/2 Bb: 1/2 bb)
G
F1
: ( ¼ B: ¾ b) x ( ¼ B: ¾ b)
F