BÀI GIẢNG
Tổng quan về khoa học quản lý
1
Phần 1
Tổng quan về khoa học quản lý
CHƯƠNG 1: QUẢN LÝ VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUẢN LÝ
1.1 Khái niệm quản lý
1.1.1. Các cách tiếp cận và quan niệm khác nhau về quản lý
- Quản lý là một dạng lao động xuất hiện rất sớm trong lịch sử. Nó là hoạt động tất yếu nảy
sinh khi có sự tham gia hoạt động của nhiều người.
- Xã hội càng phát triển thì vai trò của quản lý ngày càng quan trọng. Nó hiện diện trong tất
cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Hiện nay, có nhiều cách tiếp cận và quan niệm khác nhau về
quản lý.
Có thể khái quát một số cách tiếp cận và quan niệm khác nhau về quản lý như sau:
Thứ nhất: Đồng nhất quản lý với việc dùng người và thông qua người khác để hoàn thành
công việc của mình (Mặc Tử, F.W. Taylor, M.P. Follet)
Mặc Tử: Công việc của những bậc đại nhân (cai trị, thống trị, quản lý) là biết tập hợp xung
quanh mình những người hiền.
Quan niệm trên cho thấy: quản lý là công việc của số ít người và không phải ai cũng có thể
làm được.
F.W Taylor (1856 - 1915) Quản lý là hoàn thành công việc của mình thông qua người
khác và biết chắc rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất.
Quan niệm trên đã cho thấy quản lý là công việc gián tiếp. Người quản lý không trực tiếp
thực hiện mọi công việc mà, nhiệm vụ của họ là phân công, sắp xếp, bố trí và kiểm tra người khác
làm.
Nhận xét:
- Ưu điểm: Nhấn mạnh đến vai trò của con người trong việc thực hiện các nhiệm vụ của tổ
chức. Nhấn mạnh đến một đặc trưng rất cơ bản của hoạt động quản lý là sự tác đọng giữa người
với người, để thực hiện mục tiêu của tổ chức.
2
- Hạn chế: Coi con người như một loại công cụ, phương tiện để hoàn thành mục tiêu. Vì
Đánh giá quá cao vai trò của công tác ra quyết định quản lý nên xem nhẹ, bỏ quên các công việc
khác.
3
Thứ tư: Quản lý một nghệ thuật. Cách tiếp cận này nhấn mạnh đến khía cạnh nghệ thuật,
đến tính linh hoạt, sáng tạo và mền dẻo trong hoạt động của chủ thể quản lý. Tiêu biểu cho cách
tiếp cận này là:
M.P Follet: Quản lý là một nghệ thuật khiến cho công việc của bạn được hoàn thành thông
qua người khác.
Trường phái 7S: Đưa ra 7 công việc cơ bản mà nhà quản lý phải quan tâm đến và việc
thực hiện nó đòi hỏi phải có nghệ thuật đó là:
1. Xây dựng mục tiêu dài hạn
2. Thiết kế tổ chức (structure)
3. Đảm bảo tính hệ thống của tổ chức (systems)
4. Chú y phong cách (style)
5. Quan tâm đến nhân viên (staff)
6. Xây dựng các kĩ năng (skills)
7. Xây dựng chiến lược (Strategy)
Nhận xét:
- Ưu điểm: Khắc phục được những hạn chế của quan niệm mang tính máy móc, kĩ thuật về
hoạt động quản lý. Đề cao tính linh hoạt, tính mềm dẻo của hoạt động quản lý.
- Hạn chế: Còn mang tính ảo tưởng, đôi khi nhấn mạnh quá mức yếu tố nghệ thuật mà coi
nhẹ yếu tố kĩ thuật, yếu tố quy trình của hoạt động quản lí.
Thứ năm: Quản lý là hoạt động phụ thuộc vào tình huống cụ thể. Tuỳ theo tình huống
khác nhau mà chủ thể quản lý sử dụng các công cụ, phương thức phù hợp.
Đại diện cho cách tiếp cận này là tác giả Paul Hersey và Ken Blandhard. Họ cho rằng:
Không có một phương thức quản lý và lãnh đạo tốt nhất cho mọi tình huống khác nhau. Người
quản lý sẽ lựa chọn công cụ, phương pháp quản lý nào là căn cứ vào tình huống cụ thể.
Nhận xét:
4
- Ưu điểm: Nhấn mạnh đến tính đa dạng về nội dung và phong phú về hình thức của hoạt
Quyết định QL
HĐQL = CTQL <-----------------------------> KTQL === Mục tiêu chung (Mc)
(Công cụ, phương tiện khác)
Công cụ
HĐ = Con người -------------------------->Đối tượng === Mục tiêu (M)
Phương tiện
Công cụ SX
HĐSXVC = Người lao động -------------------> Đối tượng LĐ === Mục tiêu của chủ
thể
Sự phân biệt các hoạt động trên chỉ mang tính tương đối và chỉ tồn tại trong nhận thức.
Việc phân biệt các hoạt động đó là nhằm mục đích xác định bản chất của quản lý dễ dàng hơn, từ
đó cho phép chúng ta xác định hoạt động quản lý được thực hiện theo mô hình sau:
Công cụ Công cụ
CTQL <---------------->Đối tượng 1 <-----------> Đối tượng 2 --------->Mc
Phương tiện Phương tiện
Từ mô hình trên, chúng ta có thể chỉ ra các yếu tố cơ bản của hoạt động quản lý là :
1/ Chủ thể quản lý
2/ Khách thể quản lý
3/ Công cụ, phương tiện quản lý
4/ Mục tiêu chung
5/ Điều kiện môi trường quản lý
- Việc xác định được các yếu tố cấu thành trong hoạt động quản lý đòi hỏi các chủ thể khi
nghiên cứu và thực hành về quản lý phải có cách tiếp cận mang tính chỉnh thể, toàn vẹn và hệ
thống đối với hoạt động này.
- Từ những phân tích và khái quát trên, chúng ta có thể hiểu :
Quản lý là tác động có ý thức, bằng quyền lực theo một quy trình với những nguyên
tắc, phương pháp, phong cách, nghệ thuật và các công cụ của chủ thể quản lý tới khách thể
quản lý để đạt được mục tiêu của tổ chức trong điều kiện kinh tế – xã hội nhất định.
Ngoài ra, bản chất của quản lý còn được thể hiện ra ở các hình thức quản lí, vai trò và
những đặc trưng chung của các hình thức quản lí đó.
Thứ hai: Là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý bằng quyền lực.
Thứ ba: Là hoạt động nhằm hướng tới thực hiện mục tiêu chung.
Thứ tư: Quản lý là quy trình bao gồm các bước cơ bản: Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và
kiểm tra.
Thứ năm: Là dạng lao động đặc biệt, mang tính gián tiếp và tổng hợp. Người ta coi quản lý
là lao động về lao động, hay lao động siêu lao động.
Thứ sáu: Quản lý vừa mang tính khoa học vừa là nghệ thuật.
Thứ bảy: Thông tin là nhân tố đặc biệt quan trọng của quản lý
Thứ tám: Quản lý có xu hướng vươn tới tự quản
7
1.1.4 Vai trò của quản lý
Có nhiều cách nhìn nhận và đánh giá khác nhau về vai trò của quản lý, cụ thể :
- A.Smith (Nhà kinh tế học Cổ điển Anh, thế kỉ XVIII) rất nhấn mạnh đến vai trò của phân
công lao động hợp lí trong sản xuất. Nhờ có phân công lao động mà các tổ chức có được năng suất
lao động cao hơn.
- Các Mác lại nhấn mạnh đến vai trò của ý ý chí điều khiển chung của người thủ lĩnh,
người đứng đầu, người chỉ huy trong các hoạt động tập thể.
- V.I.Lênin đề cao vai trò của tổ chức, ông nói: Hãy cho chúng tôi một tổ chức những người
cộng sản, chúng tôi sẽ đảo lộn cả nước Nga.
- Keney (Nhà kinh tế học Thuỷ Điển) chỉ ra vai trò của quản lí trong quá trình phát triển
của xã hội. Ông đã khẳng định thế kỉ XX là sự thống trị của đề quốc bàn giấy (quản lí) đối với
vương quốc kĩ thuật.
- Trường phái quản lý Nhật Bản coi quản lý là nhân tố thứ tư trong quá trình phát triển xã
hội hiện đại, giữ vai trò kết nối ba nhân tố đã có trong xã hội truyền thống là: Vốn (tư bản), ruộng
đất và lao động.
Như vậy, có thể thấy quản lí đóng vai trò đặc biệt quan trọng và ngày càng tăng theo sự
phát triển của xã hội. Vai trò đó thể hiện ra ở những khía cạnh sau :
+Vai trò định hướng
+Vai trò thiết kế
+ Vai trò phối hợp
-Trình độ dân trí
-Chuẩn mực giá trị trong quan hệ ứng xử
-Giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc
-Văn hóa chính trị
-Văn hóa quản lý
* Nhận xét
- Có sự tác động 2 chiều của các yếu tố văn hoá đến quản lý
- Yếu tố văn hoá có tác động trực tiếp đối với quản lý các tổ chức Văn hoá - xã hội
9
CHƯƠNG 2
QUẢN LÝ VỚI TÍNH CÁCH LÀ MỘT KHOA HỌC.
2.1 Đối tượng nghiên cứu của khoa học quản lý
Trong thực tiễn, tồn tại đa dạng và sinh động của các loại hình hoạt động, ở các cấp độ và
các lĩnh vực, các tổ chức khác nhau của con người. Tương ứng với tính đa dạng và sinh động của
các lĩnh vực hay tổ chức đó sẽ có những loại hình quản lý tuơng ứng. Không có quản lý nằm ngoài
các tổ chức, nằm ngoài những hoạt động tập thể ở tất cả các lĩnh vực kinh tế. chính trị, văn hoá, xã
hội của đời sống con người.
Như một quy luật khách quan, khi hoạt động thực tiễn và nhận thức của con người ngày
càng phát triển thì những tri thức của con người về các lĩnh vực hoạt động đó mà con người tham
gia vừa với tư cách là chủ thể vừa là đối tượng nhận thức cũng ngày càng gia tăng và đi vào khám
phá cái bản chất, cái quy luật của nó. Dần dần, các khoa học về các lĩnh vực đó cũng xuất hiện.
Nhưng bản chất nhận thức của con người là luôn có xu hướng phải tìm đến và khái quát cái chung,
cái phổ biến giữa các sự vật hiện tượng chứ không chỉ dừng lại ở những mặt, những khía cạnh đơn
lẻ của sự vật, hiện tượng. Với mong muốn như vậy, cùng với tư duy trừu tượng và sự phát triển của
thực tiễn mà con người đã khái quát thành những quy luật cơ bản trong quá trình vận động và phát
triển của các sự vật, hiện tượng và các quá trình khác nhau trong tự nhiên, xã hội và tư duy con
người.
Là một hoạt động thực tiễn của con người, hoạt động quản lý cũng là đối tượng của nhận
thức. Ngay từ khi xuất hiện, quản lý đã được tìm hiểu, khám phá để chỉ ra những đặc trưng, những
yếu tố của hoạt động này, từ đó giúp cho hoạt động của con người ngày càng hiệu quả hơn. Nhu
2.1.2 Khách thể quản lý
- Là bên tiếp nhận những tác động quản lý
- Có khả năng tự điều chỉnh hành vi của mình.
-Có thể là một cá nhân, một nhóm, một cộng đồng hay một quốc gia...
- Có quy mô khác nhau
-Việc phân biệt khách thể quản lý và chủ thể quản lý mang tính tương đối. Khách thể quản
lý có thể trở thành chủ thể quản lý trong quan hệ quản lý khác.
- Khách thể quản lý có nhu cầu và lợi ích nhất định.
2.1.3 Các công cụ, phương tiện quản lý
- Những công cụ, phương tiện mang tính vật chất (tài chính, kinh tế .v.v.)
- Những công cụ, phương tiện mang tính phi vật chất (Nội quy, quy chế, Luật
11
- Những quyết định quản lý
v.v.v.
2.1.4 Mục đích quản lý: Mọi hoạt động quản lý đều hướng đến việc đảm bảo việc thực hiện
những mệnh lệnh và quyết định quản lý một cách hiệu lực và hiệu quả.
2.1.5 Môi trường quản lý
Khoa học quản lý nghiên cứu những nhân tố kinh tế – xã hội, truyền thống văn hoá quản lý
v.v. có ảnh hưởng và tác động đến hoạt động quản lý.
2.1.6 Quan hệ quản lý
- Sự tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý tạo nên quan hệ quản lý
- Quan hệ quản lý tồn tại ở những trạng thái khác nhau tùy thuộc vào quan hệ lợi ích giữa
chúng.
- Có 2 hình thức quan hệ quản lý cơ bản:
+ Quan hệ quản lý đối lập
+ Quan hệ quản lý thống nhất
Chính chủ thể quản lý và khách thể quản lý tác động lẫn nhau tạo thành mối quan hệ quản
lý, thông qua mối quan hệ quản lý tạo nên quy luật quản lý vì:
Xu hướng 1: Chủ thể quản lý chủ quan hoá những tác động quản lý: Dùng quyền lực để
bắt buộc khách thể quản lý thực hiện theo ý chí của mình, nhằm thực hiện lợi ích cá nhân.
-Phương pháp mô hình hóa
-Phương pháp chuyên gia
----------
2.3 Đặc điểm và ý nghĩa của Khoa học quản lý
2.3.1. Đặc điểm của khoa học quản lý
- Khoa học quản lý là một khoa học lý thuyết và hành vi
Khoa học quản lý vừa là một khoa học mang tính lý luận chung về hoạt động quản lý
nhưng đồng thời những tri thức của nó cũng có thể vận dụng trực tiếp vào trong hoạt động của cả
chủ thể và khách thể quản lý.
Khoa học quản lý nghiên cứu hoạt động của con người với con người trong quá trình tương
tác giữa họ để thực hiện mục tiêu chung của tổ chức.
- Khoa học quản lý là khoa học mang tính liên ngành, có quan hệ với nhiều ngành khoa học
khác.
+ Nhóm khoa học cơ bản như: Triết học, Kinh tế học chính trị, Chủ nghĩa xã hội khoa học,
Toán học…
13
+ Nhóm khoa học hỗ trợ : Nhà nước và Pháp luật, Xã hội học, Tâm lý học, Tin học, Vận trù
học …
+ Nhóm công cụ và phương tiện kỹ thuật
- Khoa học quản lý đặc biệt quan tâm tới vấn đề con người, nhất là con người trong quản
lý, người lãnh đạo. Đặc biệt, trong xu thế phát triển của xã hội, khoa học quản lý đã chỉ ra rằng
người quản lý, người lãnh đạo không phải do bẩm sinh mà phải rèn luyện, đào tạo.
- Khoa học quản lý xây dựng quy trình quản lý bắt buộc đối với tất cả các nhà quản lý,
cấp quản lý và các lĩnh vực quản lý. .
- Khoa học quản lý ngày càng hoàn thiện về cơ sở lí thuyết và kỹ thuật, công nghệ
quản lý.
2.3.2 Ý nghĩa của Khoa học quản lý
- Với các khoa học quản lý chuyên ngành
Khoa học quản lý cung cấp và trang bị những tri thức chung nhất và làm cơ sở lý luận cho
các khoa học quản lý chuyên ngành.
đó của quản lý. Từ đó cung cấp những tri thức căn bản về quản lý dưới góc nhìn của khoa học đó.
2.5.4. Với các khoa học quản lý chuyên ngành
Tập trung nghiên cứu sự tác động của chủ thể quản lý và khách thể quản lý, những quan hệ
và quy luật quản lý ở trong từng lĩnh vực cụ thể như:
- Khoa học quản lý kinh tế
- Khoa học quản lý văn hoá
- Quản lý nhà nước.
v.v.v
Các môn khoa học quản lý chuyên ngành sẽ góp phần cung cấp những tri thức cơ bản cho
môn khoa học quản lý đại cương. Nhiệm vụ của khoa học quản lý là phải tổng hợp và khái quát
những tri thức có đựơc từ những khoa học quản lý chuyên ngành để xây dựng lý luận chung nhất
về quản lý.
2.5.5 Với khoa học về lịch sử tư tưởng và học thuyết quản lý
Khoa học về lịch sử tư tưởng và học thuyết quản lý là khoa học nghiên cứu sự hình thành
và phát triển của những tư tưởng và các học thuyết quản lý. Đó là một sự tổng kết lịch sử trong
những giai đoạn nhất định. Những tri thức của nó sẽ được khoa học quản lý vận dụng để khái quát
và chỉ ra quy luật vận động và phát triển của quản lý. Đến lựơt mình, khoa học quản lý lại cung cấp
những nguyên lý, những quy luật đã được khái quát để có thể định hướng, tác động và làm thay đổi
15
sự vận động và phát triển của quản lý cho phù hợp với thực tiễn khách quan và nhu cầu của con
người.
16
CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN VÀ TIỀN ĐỀ CHO SỰ RA ĐỜI CỦA KHOA HỌC QUẢN LÝ
3.1 ĐIỀU KIỆN KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
- Đặc trưng của phương thức sản xuất, quan hệ sản xuất, kết cấu giai cấp trong xã hội tiền
tư bản cho sự hình thành các yếu tố của KHQL
- Đặc trưng của phương thức sản xuất, quan hệ sản xuất, kết cấu giai cấp trong xã hội tư
bản cho sự hình thành các yếu tố của KHQL
- Đặc trưng của phương thức sản xuất, quan hệ sản xuất, kết cấu giai cấp trong xã hội Xã
hội chủ nghĩa cho sự ra đời và phát triển của KHQL
thức cơ cấu chức năng.
(8 bộ phận chức năng: Quản lý trình tự tác nghiệp; quản lý thao tác; quản lý giá thành; quản
lý kỉ luật; quản lý tốc độ; quản lý sửa chữa; quản lý chất lượng;)
+ Nguyên lý kiểm soát, quản lý về mặt tổ chức
* Đánh giá nhận xét:
- Học thuyết quản lý theo khoa học đánh dấu bước ngoặt, một sự thay đổi, trong sự phát
triển khoa học quản lý. Nhiều người đánh giá F.W Taylor là cha đẻ của quản lý khoa học.
- Có hệ thống tri thức về quản lý nhằm thay thế hành động tuỳ tiện chủ quan của chủ thể
quản lý bằng hành động khách quan tức là phải quản lý theo khoa học, thay thế những hành động
theo thói quen, theo kinh nghiệm, thủ công của người lao động bằng hành động có áp dụng kiến
thức khoa học, nhiều nội dung và phương thức quản lý có giá trị làm việc lớn.
- Hạn chế:
+ Taylor nhìn con người một cách phiến diện, tức là con người kinh tế
+ Nhìn mối quan hệ con người cứng nhắc, cơ khí máy móc.
+ Không cho con người sáng tạo
+ Cách quản lý theo khoa học của F.W Taylor chủ yếu áp dụng cho lĩnh vực sản xuất công
nghiệp và ở tầm quản lý thấp cho nên bị bó hẹp ý nghĩa của nó trong phạm vi đó.
- Ý nghĩa của học thuyết quản lý theo khoa học:
+ Vận dụng đối với thực tiễn quản lý Việt Nam
+ Chuyên môn hoá→ Công tác đào tạo ngành nghề
+ Chế độ tiền lương theo sản phẩm
3.2.1.2 Thuyết quản lý hành chính
* H. Fayol (1841 - 1925)
- Một số khái quát về tác giả và những tác phẩm chủ yếu.
- Tiếp cận của H. Fayol về quản lý: (so sánh với cách tiếp cận của Taylor)
+ F.W Taylor: Tiếp cận tổ chức công nghiệp cấp thấp, máy móc.
18
+ H. Fayol: Tiếp cận tổ chức cấp cao, mang tính nhân văn và mềm dẻo hơn.
- Quan niệm của H. Fayol về quản lý hành chính: Quản lý hành chính là dự đoán và lập
kế hoạch, tổ chức, phối hợp, điều khiển và kiểm tra.
4. Sự thống nhất của sự điều khiển: một nhân viên chỉ nhận lệnh từ người cấp trên
trực tiếp mà thôi
5. Sự thống nhất của việc chỉ đạo
6. Sự thống nhất giữa lợi ích cá nhân đối với lợi ích chung
7. Nguyên tắc thưởng: nên làm thoả mãn tất cả những nhu cầu.
8. Sự tập trung trong quyền lực
9. Trật tự thứ bậc
10. Nguyên tắc trật tự: vật nào chỗ nấy
11. Sự hợp tình, hợp lý
12. Sự ổn định trong hưởng dụng
13. Tính sáng tạo: là việc suy nghĩ vượt ra ngoài kế hoạch và thực hiện kế hoạch
14. Tinh thần đồng đội
- Quan điểm của H. Fayol về đào tạo con người trong quản lý.
+ H. Fayol cho rằng người quản lý phải có đức có tài và phải được đào tạo từ nhỏ.
+ Phải dậy khoa học quản lý từ trường tiểu học, vì tri thức về quản lý là tri thức tinh hoa
cho tương lai.
+ Người quản lý phải đối xử công bằng với người bị quản lý, người chủ phải thoả thuận với
người thợ chứ không áp đặt.
+ Người quản lý phải tự rèn luyện và được đào tạo, kể cả người không quản lý cũng phải
được đào tạo để có tay nghề và biến họ thành những tay nghề chuyên nghiệp.
- Nhận xét và đánh giá thuyết quản lý hành chính của H Fayol
3.2.1.3 Thuyết quan hệ con người
* M.P Follet (1868 - 1933)
- Tác giả và những vấn đề về tính kế thừa trong tiến trình phát triển của tư tưởng và học
thuyết quản lý.
* Những nội dung cơ bản thuyết quan hệ con người trong quản lý.
- Mâu thuẫn và giải quyết các mâu thuẫn
+ Mâu thuẫn là sự khác biệt ý kiến, mâu thuẫn như là ma sát, nó không tốt cũng không xấu.
+ M.P Follett cho rằng có ba cách giải quyết mâu thuẫn trong tổ chức
- Phương pháp áp chế: Người quản lý sử dụng quyền lực để giành thắng lợi cho một phía.
- Trách nhiệm luỹ tích: Muốn phát huy trách nhiệm tất cả mọi người trong việc ban hành
và thực thi quyết định quản lý.
*E. Mayol (1880 - 1949)
21
- Quan điểm xuất phát của E.Mayol về quản lý:
+ Coi công nhân là một thành viên của hệ thống xã hội
+ Bên cạnh những tổ chức chính thức thì còn tồn tại những tổ chức phi chính thức
+ Năng lực của người quản lý phải đựơc thể hiện ra ở các khía cạnh: thoả mãn nhu cầu của
nhân viên; động viên tinh thần của nhân viên; nâng cao năng suất lao động.
- Thí nghiệm ở nhà máy Hawthrone và những kết luận được rút ra là:
+ Phải dành cho công nhân thời gian thích đáng
+ Phải tạo cơ hội cho công nhân trao đổi ý kiến với nhau, trao đổi với nhà quản lý. Làm cho
họ cảm thấy được tôn trọng và không đơn độc khi làm việc, từ đó họ có trách nhiệm nhiều hơn với
nhà quản lý và tổ chức của mình.
- Biện pháp nâng cao năng suất lao động:
+ Cải thiện điều kiện làm việc của công nhân
+ Trả lương lao động theo nhóm để tạo sự đoàn kết gắn bó giữa công nhân với nhau
+ Tổ chức buổi trao đổi, gặp gỡ giữa nhà quản lý với công nhân để tạo sự gắn bó với nhau
hơn.
*Nhận xét và đánh giá thuyết quan hệ con người trong quản lý.
3.2.1.4. Thuyết tổ chức trong quản lý
* M. Weber (1864 - 1920)
- Quan niệm về thể chế hành chính và các đặc điểm cơ bản của một tổ chức hành chính:
+ Tính chuẩn xác
+ Tính nhạy bén
+ Tính rõ ràng
+ Sự tinh thông đối với văn bản
+ Tính liên tục
+ Tính nghiêm túc
+ Tính thống nhất
- Ba yếu tố cấu thành của một tổ chức.
+ Sự sẵn sàng hợp tác
+ Mục tiêu chung
+ Thông tin
- Barnard phân biệt giữa hiệu lực và hiệu quả:
+ Hiệu lực là sự nỗ lực cố gắng của mọi người trong tổ chức để hoàn thành mục tiêu chung.
+ Hiệu quả là sự nỗ lực cố gắng của mọi người trong tổ chức để hoàn thành mục tiêu chung
và những mục tiêu riêng của cá nhân.
23
- Chức năng của giám đốc điều hành
+ Thiết lập và duy trì hệ thống thông tin của tổ chức (Thiết kế cơ cấu tổ chức, sắp xếp
nhân viên)
+ Bảo đảm cho sự hoạt động của các thành viên trong tổ chức (Dẫn dắt thành viên thiết
lập quan hệ với tổ chức; làm cho thành viên tích cực hiệp tác trong tổ chức)
+ Xác lập mục đích và mục tiêu của tổ chức
- Nhận xét và đánh giá thuyết tổ chức của C.I Barnard
3.2.1.5. Thuyết quản lý theo văn hoá - Thuyết Z
*W. Ouchi
- Nội dung cơ bản của thuyết quản lý theo văn hoá
+ Thể chế quản lý phải đảm bảo cho cấp trên nắm bắt được tình hình cấp dưới một cách
đầy đủ. Tạo điều kiên cho nhân viên tham gia vào công việc quản lý
+ Người quản lý ở cấp cơ sở phải có đủ thẩm quyền để giải quyết công việc ở cấp cơ sở,
có năng lực điều hoà và phối hợp, phát huy được tinh thần sáng tạo và tích cực của nhân viên.
+ Nhà quản lý cấp trung gian phải đảm nhận vai trò thống nhất tư tưởng, hoàn thiện ý kiến
cấp dưới và kịp thời báo cáo cấp trên và đưa ra kiến nghị của mình
+ Xí nghiệp phải thuê công nhân lâu dài để tạo sự yên tâm và tăng tinh thần trách nhiệm.
+ Quan tâm đến phúc lợi của công nhân, tạo sự thoải mái, hoà hợp, thân ái giữa cấp trên và
cấp dưới.
+ Làm cho công việc của người lao động trở nên hấp dẫn, không đơn điệu
+ Chú ý đào tạo công nhân, nâng cao năng lực thực tế của họ.
hơn Mỹ. Trong hai cách quản lý trên đều có ưu và nhược nhất định. Trong thực tế giữa các nền văn
hoá có sự giao thoa, vấn đề là chúng ta phải biết chọn lọc những cái hay, cái tốt của hai cách quản
lý trên.
3.2.2 Chủ nghĩa Mác – Lênin – cơ sở lý luận cho sự hình thành và phát triển của
KHQL
Chủ nghĩa Mác – Lênin tuy không nghiên cứu về quản lý với tính cách là một lĩnh vực
riêng biệt nhưng trong rất nhiều vấn đề mà chủ nghĩa Mác – Lênin đã đề cập đến một cách sâu sắc,
thì hệ thống lý luận chung và phổ biến, có thính khái quát và hệ thống cao đã hình thành một chỉnh
thể chặt chẽ lý luận chặt chẽ bao quát nhiều lĩnh vực khoa học, trong đó có khoa học quản lý hoặc
lấy căn cứ của các ngành khoa học đó để làm căn cứ lý luận để lý giải các vấn đề giáp ranh giữa
khoa học quản lý với các khoa học khác.
Chính những lý luận sâu sắc nhất của chủ nghĩa Mác – Lênin về những vấn đề cơ bản của
hoạt động thực tiễn của con người và những vấn đề liên quan đến động lực để xã hội loài người
vận động và phát triển là nền tảng lý luận quan trọng để những lý luận về quản lý trở thành một
khoa học hoàn chỉnh. Những vấn đề cơ bản đó là:
- Quan niệm về con người và vai trò của con người trong kiến tạo lịch sử
25