TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÍ VÀ
QUẢN LÍ GIÁO DỤC
I. TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÍ:
1. Khái niệm về lãnh đạo và quản lí:
1.1. Lãnh đạo:
- Theo giáo sư Nguyễn Hải Sản:Lãnh đạo là khả năng tác động
thúc đẩy, hướng dẫn, chỉ đạo người khác để đạt được những mục
tiêu đã đề ra.
- Một số tác giả khác cho rằng: Lãnh đạo là định hướng, dẫn dắt,
đó là một quá trình ảnh hưởng mang tính xã hội, trong đó lãnh đạo
tìm kiếm sự tham gia tự nguyện của mọi thành viên thuộc tổ chức
vào các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức.
- Lãnh đạo thường được hiểu là gồm có: Xác định phương hướng,
mục tiêu lâu dài( cả trung và dài hạn), lựa chọn chủ trương, chiến
lược, điều hoà các mối quan hệ và động viên, thuyết phục mọi
người.
* 5 vấn đề của sự lãnh đạo và người lãnh đạo
trong bối cảnh của nền kinh tế tri thức:
+ Một là: người lãnh đạo là ai
+ Hai là: người lãnh đạo phải hội tụ những quyền lực gì?
+ Ba là: người lãnh đạo vận dụng ý tưởng quản lý nhân loại như thế
nào?
+ Bốn là: người lãnh đạo phải trả lời 7 câu hỏi tại sao.
+ Năm là: Người lãnh đạo quan niệm như thế nào về công thức:
Quản lý = Học thuật + nghệ thuật
Vấn đề thứ 1:
Người lãnh đạo = Thủ trưởng + Thủ lĩnh
+ Thủ lĩnh là người biết liên kết những tâm hồn của cấp dưới.
+ Thủ trưởng là người dùng quyền lực hành chính để chỉ đạo, điều
Vấn đề thứ tư: Người lãnh đạo phải trả lời được 7
câu hỏi tại sao:
Tại sao làm việc này mà không làm việc khác.
Tại sao làm với người này mà không làm với người
khác.
Tại sao làm lúc này mà không làm lúc khác.
Tại sao làm ở chỗ này mà không làm ở chỗ khác.
Tại sao làm bằng cách (phương thức) này mà không làm
cách khác.
Tại sao dùng số lượng (quy mô) này mà không sử dụng
số lượng (quy mô) khác.
Tại sao phải đạt tới chất lượng này mà không đạt tới
chất lượng khác.
Vấn đề thứ năm: Công thức chung cho người quản lý:
Quản lý = Học thuật + nghệ thuật
+ Phạm trù học: Chỉ năng lực, tầm nhìn, khả năng
phân tích, phán đoán.
+ Phạm trù nghệ: Nghệ = Nghề ( Nâng cao)
+ Phạm trù thuật: Kỹ năng liên nhân cách: Thương
thư, đàm phán, thuyết phục.
* Người lãnh đạo phải có tâm, có tầm và phải công bộc
* Để làm người lãnh đạo tốt phải: Tu - Tề - Trị - Bình
(Khổng Tử)
1.2. Quản lí:
Theo Kotter: “ Quản lí là một hệ thống các quá trình có thể
góp phần duy trì một hệ thống phức tạp bao gồm nguồn nhân lực
và kĩ thuật trong sự vận hành hiệu quả. Các khía cạnh quan trọng
nhất của quá trình quản lí bao gồm lập kế hoạch, chi tiêu ngân
1.2.2 Đối tượng của quản lý:
+ Kinh tế, tài chính
+ con người( Đối tượng chính)
1.2.3.Chức năng của quản lý: ( 4 chức năng chính)
+ Chức năng hoạch định (Kế hoạch hóa)
Vạch ra mục tiêu
Vạch ra bước đi để đạt mục tiêu, phương tiện, điều kiện để đạt
mục đích
+ Chức năng tổ chức:
Tổ chức bộ máy: Các bộ phận trong bộ máy, phân công nhiệm
vụ, xây dựng các mối quan hệ.
+ Chức năng chỉ đạo: Thực chất là sai khiến con người làm
những việc được phân công.
+ Chức năng kiểm tra:
Kiểm tra hoạt động của cấp dưới.
Kiểm tra các mức độ phù hợp với quyết định.
Ngoài ra còn có 3 chức năng phụ:
Quyết định
Điều chỉnh kế hoạch
Xử lý thông tin( lắng nghe)
1.2.4.Các yếu tố liên quan đến quản lý:
- Chế độ chính trị xã hội: Cơ chế quản lý
- Môi trường (Tự nhiên, xã hội)
+ Tự nhiên: Đất, nước, tài nguyên.
+ Xã hội: Đặc điểm con người, thiết chế xã hội, cơ cấu bộ máy
- Tổ chức: Khoa học tổ chức bộ máy (Chọn người giao việc, sắp xếp
tổ chức)
- Quyền uy: Quyền lực và uy tín
- Yếu tố thông tin
2. Khoa học quản lý:
2.2. Nhiệm vụ của KHQL
+ Xác định những yếu tố chủ quan và khách quan tác
động đến hoạt động quản lý.
+ Tìm được cơ sở khoa học của các bước quản lý.
+ Tìm cơ chế quản lý tối ưu cho từng cấp, từng ngành,
từng địa phương, từng thời điểm.
+ Phân tích đặc điểm lao động quản lý để hiểu được
những yêu cầu của nhà quản lý để có phương pháp
lựa chọn đào tạo, bồi dưỡng phù hợp.
2.1.Đối tượng của KHQL
KHQL đi tìm những hình thức, những phương pháp tối ưu
nhằm duy trì và thúc đẩy sự phát triển của một tổ chức bộ
máy hoặc một quốc gia.
8 chữ vàng:
Tận tụy để dân mến
Trách nhiệm để dân thương
Kỷ cương để dân phục
Năng động để dân nhờ.
2.3. Phương pháp của KHQL
+ Quan sát
+ Lấy ý kiến chuyên gia
+ Tổng kết kinh nghiệm
+ Trò chơi quản lý
2.4. Nguyên tắc quản lý
a.Tính Đảng trong quản lý
- Xuất phát từ quan điểm LĐ của Đảng trong tất cả các hoạt động
quản lý:
2.5 2.Các quan niệm khác nhau về con người – Đối tượng của
quản lý.
a. Quan điểm MosLou: Nhà quản lý phải biết người lao động
dưới quyền đang lao động vì nhu cầu nào nổi trội.
b. Quan điểm của Mcgregor
Ông ta phân ra 2 con người: X và Y
- X là người lười lao động, trốn tránh : Kỷ luật sắt, hành chính.
- Y là chăm lao động, lấy lao động làm vui: k. khích động viên.
c. Quan điểm của EltonMayo. (Thuyết quan hệ cá nhân).
- Mỗi người dưới quyền là một cá thể đòi hỏi người quản lý phải
có biện pháp sử dụng họ khác nhau. (Biện chứng).
- Mỗi người lao động dưới quyền có những quan hệ riêng,
nó ảnh hưởng đến sức lao động của người dưới quyền,
không thuộc phạm vi trách nhiệm của người lao động nhưng
người lao động phải quan tâm để giải tỏa cho họ, làm cho họ
có sức lao động tốt nhất. (Nhân văn)
d. Quan niệm của Herberg: Điều kiện lao động
- ĐK1: Nếu không đảm bảo: Không làm (Lương, điều kiện làm
việc, môi trường sống - văn hóa)
- ĐK2: + Không đảm bảo: vẫn làm.
+ Đảm bảo: làm việc tốt.
e. Quan điểm của Paplop (Bungari)
- Mỗi người lao động dưới quyền lao động vì lợi ích và mục đích
khác nhau.
- Mỗi người lao động dưới quyền có sự khác biệt nhau về: khí
chất, năng lực, tính cách nên phải có cách sử dụng khác nhau.
- Mỗi người lao động dưới quyền có giới hạn tâm lý khác nhau
trước sự cám dỗ và cưỡng bức. Cám dỗ có thể dẫn đến sa ngã.
Cưỡng bức dẫn đến phản ứng khác nhau. Cả cám dỗ và cưỡng
thích nghi hóa các nguyên lý quản lý của kinh tế và giáo
dục, cũng như cần lưu ý về sự khác biệt văn hóa giữa các
thiết chế giáo dục với các tổ chức khác.
Về nội dung khái niệm quản lý giáo dục cũng có
nhiều cách diễn đạt:
Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là sự điều hành,
điều chỉnh và phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy
mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển
của xã hội.
Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên
trong xã hội, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế
hệ trẻ mà cho mọi người; tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo
dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự
điều hành, điều chỉnh hoạt động của toàn bộ hệ thống
giáo dục quốc dân và các cơ sở giáo dục trong trong hệ
thống giáo dục quốc dân nhằm thực hiện mục tiêu nâng
cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài và hoàn
thiện nhân cách công dân.
Theo cố giáo sư Nguyễn Ngọc Quang, vấn đề cốt lõi
của quản lý nhà trường, quản lý giáo dục là tổ chức hoạt
động dạy học, có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực
hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam
xã hội chủ nghĩa mới quản lý được giáo dục. Tức là cụ thể
hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó
thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, đất nước.
Ông cho rằng: “Quản lý giáo dục là quá trình hình thành –
tự hình thành nhân cách học sinh”. (NNQ, 1989).
Quản lý trường học: Quản lý giáo dục (Quản lý
được mục tiêu giáo dục và mục tiêu phát triển giáo dục dựa
trên thể chế giáo dục và các nguồn lực giáo dục.
1.2. Một số quan điểm quản lý giáo dục
+ Quan điểm hiệu quả
Là quan điểm quản lý giáo dục ra đời vào thập niên đầu tiên
của thế kỷ XX, khi xuất phát từ việc áp dụng tư tưởng kinh
tế vào quản lý giáo dục. Theo quan điểm hiệu quả, quản lý
giáo dục phải được thực hiện sao cho “hiệu số” giữa đầu ra
và đầu vào của hệ thống giáo dục phải đạt cực đại.
+ Quan điểm kết quả
Ra đời vào đầu những năm 20 của thế kỷ XX. Cơ sở tư
tưởng của quan điểm này là khoa học tâm lý sư phạm.
Quan điểm kết quả trong quản lý giáo dục chú ý đến việc
đạt mục tiêu giáo dục nhiều hơn chú ý đến hiệu quả kinh
tế của nó. Quản lý giáo dục phải chú ý đến kết quả đầu ra
là của giáo dục là phát triển nhân cách con người đáp ứng
yêu cầu xã hội.
+ Quan điểm đáp ứng
Ra đời vào những năm 60 của thế kỷ XX. Cơ sở tư tưởng
của quan điểm này là khía cạnh chính trị của giáo dục.
Theo quan điểm đáp ứng, quản lý giáo dục phải hướng tới
việc làm hco hệ thống giáo dục phục vụ, đáp ứng các đòi
hỏi của sự phát triển đất nước, phát triển xã hội.
+ Quan điểm phù hợp
Ra đời vào những năm 70 của thế kỷ XX. Cơ sở của quan điểm
này là vấn đề văn hóa. Quan điểm này cho rằng: quản lý giáo dục
phải đạt được mục tiêu phát triển giáo dục trong điều kiện bảo
tồn và phát huy truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc.