CHƯƠNG VII
TIỀN LƯƠNG TIỀN THƯỞNG TRONG CÁC DOANH
NGHIỆPNUÔI TRỒNG THỦY SẢN.
I. VAI TRÒ ĐÒN BẨY KINH TẾ CỦA TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1. Khái niệm chung về tiền lương
Tiền lương là khoản tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động, trong quá trình
sản xuất ra của cải vật chất của doanh nghiệp.
2. Vai trò cụ thể của tiền lương
Về mặt kinh tế: Tiền lương đóng vai trò quyết định trong việc ổn định phát triển
kinh tế gia đình, người lao động dùng tiền lương để trang trải các chi phí trong gia đình (ăn
ở, đi lại, học hành, chữa bệnh, vui chơi, giải trí) Phần còn lại để tích lũy
Về chính trị xã hội: Tiền lương không chỉ ảnh hưởng đến tâm tư nguyện vọng của
người lao động đối với doanh nghiệp mà còn đối với xã hội. Nếu tiền lương cao sẽ ảnh
hưởng tích cực và ngược lại họ sẽ không tha thiết với doanh nghiệp, chán nản công việc
Vai trò kích thích của tiền lương: Tiền lương phải tạo ra được niềm say mê nghề
nghiệp, khuyến khích người lao động không ngừng học tập văn hóa khoa học- kỹ thuật, rèn
luyện kỹ năng kỹ sảo trong lao động sản xuất.
Vai trò quản lý lao động của tiền lương: Thông qua việc trả lương doanh nghiệp
kiểm tra theo dõi, giám sát người lao động làm việc theo ý đồ của mình, đảm bảo tiền
lương chi ra phải đem lại kết quả và hiệu quả rõ rệt
Đảm bảo vai trò điều phối của tiền lương: Do sự thúc ép của tiền lương, người lao
động phải có trách nhiệm với công việc. Tiền lương tạo niềm say mê nghề nghiệp.
Để phát huy được tác dụng đòn bẩy kinh tế của tiền lương, doanh nghiệp cần chú ý
các vấn đề cơ bản sau:
- Xác định quỹ lương toàn doanh nghiệp một năm.
- Xác định mức tiền lương bình quân 1 cán bộ công nhân viên 1 năm
Đề ra các biện pháp làm tăng quỹ tiền lương và tiền lương bình quân
- Xác định phương thức phân phối tiền lương nội bộ căn cứ vào nguyên tắc phân
phối theo lao động.
II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH QUỸ TIỀN LƯƠNG CỦA DOANH NGHIỆP.
Theo quy định hiện nay, Nhà nước không trực tiếp quản lý tổng quỹ lương của
2. Phương pháp xác định quỹ tiền lương theo khối lượng sản xuất kinh doanh
1982- 1987
Q
TLKH
= Đ
TL
x K
Trong đó: Q
TLKH
: Quỹ lương kế hoạch của doanh nghiệp 1 năm
Đ
TL:
Đơn giá tiền lương ( định mức chi phí tiền lương/ 1đơn vị sản phẩm )
K : khối lượng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm kế hoạch
Phương pháp này đã mở rộng quyền tự chủ cho các doanh nghiệp trên lĩnh vực sản xuất và
tiền lương.
3. Phương pháp tổng thu trừ tổng chi (1988- 1989- 1990)
Cách tính:
QTL
+ K
= ( C + V + m ) - {( C + C
2
) + các khoản phải nộp ]
Q
TL
+ K
: Quỹ tiền lương và các quỹ khác của doanh nghiệp
Sau khi lấy tổng thu trừ tổng chi số còn lại được chia làm 2 loại: Quỹ lương và các
quỹ khác
tiền lương, bố trí bồi dưỡng sức lao động, có kế hoạch động viên công nhân nỗ lực học tập
văn hóa khoa học- kỹ thuật
- Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật của công việc và Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật của
công nhân phải kết hợp với nhau, nghĩa là công nhân ở cấp bậc kỹ thuậtnào phải hoàn
thành tất cả mọi công việc quy định thuộc cấp bậc kỹ thuật đó.
1.2. Thang lương
Là biểu để xây dựng quan hệ tỷ lệ về tiền lương ở trình độ thành thạo khác nhau.
Mỗi thang lương đều có một số bậc và hệ số cấp bậc tương đương hợp thành, Số bậc lương
và số lương bậc kỹ thuật phải tương đương.
Ví dụ: Ngành nuôi trồng thủy sản có số bậc kỹ thuật là 6, thì bậc lương có 6 bậc
tương đương
Hệ số cấp bậc tiền lương phản ánh quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa các bậc lương
hay nói đúng hơn là quan hệ tỷ lệ giữa tiền lương của 1 bậc nào đó với tiền lương của bậc
1
Nhóm nghạch
Bậc
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Kỹ sư trưởng 4.00 4.43 4.68 5.02 5.36 5.70 6.04 6.38
Kỹ sư 2.34 2.67 3.00 3.33 3.66 3.99 4.32 4.65 4.98
Cao đẳng 2.10 2.41 2.72 3.03 3.34 3.65 3.96 4.27 4.58 4.89
Trung cấp 1.86 2.06 2.26 2.46 2.66 2.86 3.06 3.26 3.46 3.66
Công nhân 1.65 1.83 2.01 2.19 2.37 2.55 2.73 2.91 3.09 3.27
1.3. Mức lương
Là tiền lương chính được quy định trong một đơn vị thời gian.
Mức lương tối thiểu theo quy định:
Năm Mức lương Năm Mức lương
1960- 1980 27,3 2002 240.000
9/1985 220,0 2004 290.000
1/1/1989 22.500,0 2005 350.000
1999 144.000,0 2006 420.000
-Chế độ tiền lương sản phẩm gián tiếp
- Chế độ tiền lương sản phẩm luỹ tiến
- Chế độ tiền lương khoán.
+ Chế độ tiền lương sản phẩm cá nhân trực tiếp không hạn chế
Tiền lương = Sản lượng x Đơn giá.
Đơn giá là giá tiền cho 1 đơn vị sản phẩm, đơn giá được xác định theo công
thức.
G = M
1
x H ( 1+ K các loại) x Đt
G = M
1
x H ( 1+ K các loại) / Đs
M
1
: Mức lương giờ của công nhân bậc 1
H: Hệ số cấp bậc công việc mà công nhân đảm nhiệm
Đt:
Định mức thời gian sản xuất 1 sản phẩm
Đs: Định mức sản lượng sản xuất trong 1 đơn vị thời gian
K các loại: Hệ số phụ cấp các loại
- K
KV
: Phụ cấp khu vực 5- 10- 15- 20- 25%
- K
ĐH
:
Phụ cấp độc hại cao nhất 25%
G = 2800 (1+ 0,1+ 0,1) x 180 = 604.800 (đồng)
Sau khi xác định được tiền lương của cả tổ, tìm phương pháp chia lương cho
từng công nhân
Phương pháp phân chia tiền lương cho công nhân
Giả sử tổ sản xuất trên hoàn thành công việc theo số liệu sau:
Cấp bậc công
nhân
Số công nhân Thời gian công
tác của 1 CN
Hệ số bậc lương
3 2 25 1,13
4 2 40 1,20
5 1 30 1,28
Thực tế có nhiều phương pháp phân chia tiền lương cho tổ sản xuất. Nhưng
muốn áp dụng phương pháp nào cũng phải căn cứ vào thời gian công tác và cấp bậc
công việc của mỗi công nhân. Có 2 phương pháp phân chia tiền lương.
Phương pháp 1: Phân chia tiền lương theo giờ hệ số, gồm 3 bước
Bước 1: Tính tổng số giờ hệ số của toàn tổ ( bằng cách đổi số giờ công tác của mỗi
công nhân ra số giờ công tác của công nhân bậc 1, sau đó tổng hợp lại)
Bước 2: Tính tiền lương 1 giờ hệ số ( Lấy tiền lương cả tổ được lĩnh chia cho tổng
số giờ hệ số của cả tổ)
Bước 3: Tính tiền lương cho từng cá nhân( căn cứ vào tiền lương 1 giờ hệ số và số
giờ hệ số của mỗi công nhân )
Cụ thể: Tính số giờ hệ số của công nhân
CNB
3
= 2 x 25 x 1,13 = 56,5 (giờ)
CNB
4
= 2 x 40 x 1,20 = 96,0(giờ)