Trang
1
Mục Lục
Đờng dây dài siêu cao áp và hệ thống tải điện
phần I. kháI niệm chung về lới điện siêu cao áp , đờng dây tảI
điện và hệ thống điện tảI điện .
I .Khái niệm chung về lới điện siêu cao áp, đờng dây tải điện dài và
hệ thống tải điện 2
II. Các phơng trình cơ bản của đờng dây tải điện dài
1. Mục đích
2. Hệ phơng trình vi phân cơ bản của đờng dây 8
3. Giải phơng trình đờng dây dài cho điện áp và dòng điện
hình sin 9
4. Phân tích quá trình sóng trên đờng dây dài
.
11
5. Tính toán các thông số đặc trng cho đờng dây dài 14
6. Công suất tự nhiên
19
phần II. các phơng trình cơ bản của đờng dây tảI điện dàI
I. Công thức chung tính chế độ đờng dây dài thuần nhất
II. Phân bố điện áp và dòng điện trên đờng dây
1.
Đờng dây không tổn thất. 22
2. Đqờng dây có điện trở khác không 25
III.Góc và công suất giới hạn
1. Góc
Trang
2
PHầN I
ĐờNG DÂY DàI SIÊU CAO áP
và hệ thống tảI điện I./Khái niệm chung về lới điện siêu cao áp, đờng dây tải điện dài và
hệ thống tải điện:
Hiện nay sự phát triển của hệ thống điện đang đi theo con đờng tập trung
hoá sản xuất điện năng, trên cơ sở các nhà máy điện lớn, phát triển và sự hợp nhất
các hệ thống năng lợng. Điều đó dẫn đến sự cần thiết phải xây dựng và mở rộng
các mạng điện có điện áp cao, siêu cao và cực siêu cao xoay chiều nh :220, 330,
400, 500, 750 và 1150 kV.Các đờng dây điện áp cao và siêu cao có vai trò rất
quan trọng, nó có khả năng truyền tải công suất rất lớn và có thể tải điện năng đi
rất xa. Công suất và độ dài tải điện năng càng lớn thì điện áp sử dụng càng cao,
giá thành tải điện sẽ thấp hơn.
Khi công suất phụ tải lớn, công suất các nhà máy điện tập trung cao, dẫn đến
phải dùng các đờng dây siêu cao áp để tải điện và tạo thành lới điện siêu cao
áp.
Trong thực tế đờng dây siêu cao áp có các đặc điểm :
khoảng 30 kV/cm. Giá trị này phụ thuộc vào thời tiết, khi ẩm ớt hệ số bề mặt
giảm làm cho vầng quang xuất hiện ở điện trờng thấp.
Trang
3
r : là bán kính dây dẫn.
Cờng độ điện trờng cho phép lớn nhất trên bề mặt dây vào khoảng 20 đến
27 kV/cm. Để giảm cờng độ điện trờng ta phải phân pha dây dẫn.
Bán kính đẳng trị lớn hơn nhiều bán kính của một dây có tiết diện tơng
đơng. Do đó, làm cho cờng độ điện trờng trên bề mặt giảm thấp. Bán kính này
làm giảm thấp điện kháng đơn vị và tăng điện dung đơn vị của đờng dây. Do đó
số dây phân trong một pha và khoảng cách giữa chúng phải đợc chọn sao cho
vừa giảm đợc cờng độ điện trờng, giảm tổn thất vầng quang, giảm nhiễu vô
tuyến nhng đem lại hiệu quả kinh tế. Lúc đó phải tính đến các yếu tố tăng khả
năng tải do giảm điện kháng, ảnh hởng đến môi trờng do điện trờng gây ra,
điện trờng này tăng lên khi điện dung đờng dây tăng. Muốn khắc phục phải
tăng chiều cao của cột, dẫn đến chi phí đờng dây cao.
Đối với đờng dây 500 kV trở lên, không chọn dây dẫn theo mật độ kinh tế vì
những hạn chế về tổn thất vầng quang và nhiễu vô tuyến.
- Khoảng cách cách điện và chiều dài chuỗi sứ rất lớn: Chiều dài của chuỗi
sứ siêu cao áp chỉ phải xác định theo điện áp vận hành. Số bát sứ của đờng dây
500 kV có thể từ 22 đến 25 bát và lớn hơn. Chuỗi sứ 500kV dài khoảng 4 đến 5 m
và có thể hơn nữa. Điều này làm cho độ lệch ngang của chuỗi sứ rất lớn, dẫn đến
khoảng cách pha phải lớn, cột phải cao lên làm chi phí đờng dây sẽ cao hơn.
-
nh hởng đến môi trờng chung quanh đờng dây: Chiếm nhiều đất để
xây dựng trạm và móng cột, tiếng ồn do vầng quang, nhiễu vô tuyến, ảnh hởng
đến cảnh quan, ảnh hởng do cờng độ điện trờng đến khoảng không gian dới
đờng dây và mặt đất có thể gây ra điện thế nguy hiểm trên các vật liệu kim loại
thuật nan giải. Nếu đờng dây nối liền các phần độc lập của hệ thống điện có độ
dài lớn thì gặp phải vấn đề khả năng tải theo công suất giới hạn và ổn định tĩnh.
Nếu độ dự trữ ổn định tĩnh thấp phải có biện pháp nâng cao.
ổ
n định động cũng
làm khả năng tải của đờng dây dài bị hạn chế. Để giải quyết vấn đề này phải
phối hợp giữa các bảo vệ và lựa chọn sơ đồ hợp lý của đờng dây dài.
Đối với đờng dây có độ dài lớn hơn 30 km thì phải đặt thêm thiết bị phụ: Tụ
điện bù dọc, kháng điện bù ngang, máy bù tĩnh, máy bù đồng bộ xử lý vấn đề
tăng cao điện áp, quá tải máy phát trong chế độ không tải và non tải đảm bảo điện
áp cuối đờng dây hoặc nâng cao khả năng ổn định tĩnh. Đây là bài toán kinh tế
kỹ thuật.
Lới điện có đờng dây siêu cao áp ngắn, một đờng dây không đặt thiết bị
bù, nhng toàn lới phải đặt bù để giải quyết yêu cầu kinh tế.
Đối với đờng dây dài nếu sử dụng sơ đồ thay thế bằng thông số tập trung sẽ
phạm sai số lớn. Do đó khi tính toán phải dùng phơng pháp thông số ri hoặc
phơng pháp sơ đồ thay thế. Đờng dây đợc chia thành các đoạn ngắn với các
thông số tập trung rồi dùng phơng pháp tính lặp.
Để giải quyết các vấn đề kỹ thuật nan giải của điện áp xoay chiều nói trên, có
thể sử dụng lới điện một chiều. Tuy nhiên lới điện một chiều sẽ không thay thế
lới điện xoay chiều mà tham gia vào lới điện xoay chiều ở những vị trí nhất
định nhằm khắc phục nhợc điểm của nó, làm cho hiệu quả kinh tế của hệ thống
điện chung cao hơn.
Dới đây cho công suất tự nhiên của đờng dây siêu cao áp, đặc trng cho
khả năng tải của đờng dây dài.
Lới điện Việt Nam trong tơng lai gần sẽ là lới điện siêu cao áp 220-500
kV. Lới điện này có cấu trúc phức tạp: Nhiều nguồn điện, nhiều mạch vòng, với
nhiều cấp điện áp trong đó có các đờng dây siêu cao áp 220-500 kV.
Để hiểu đợc tính chất vật lý của đờng dây siêu cao áp, trên cơ sở đó có thể
thiết kế và vận hành tối u đờng dây này, ngời ta thờng nghiên cứu các đờng
Công suất tự
nhiên P
tn
,MW
100 300 1200 5500 9000
Đờng dây cáp
Hình 1a là đờng dây siêu cao áp nối hai phần của hệ thống điện gọi là hệ
thống con 1 và 2. Đờng dây này gọi là đờng dây liên lạc hệ thống, dòng công
suất trên đờng dây này có thể là một hớng hoặc hai hớng, hai hệ thống hỗ trợ,
dự trữ cho nhau. Để phân tích chế độ xác lập của hệ thống: Hai hệ thống con
đợc đẳng trị bằng hai nhà máy điện HT
1
, HT
2
với phụ tải S
pt1
S
pt2
và đờng dây
liên lạc siêu cao áp, đờng dây này có thể có một lộ, hai lộ hay ba lộ song song.
Nếu công suất tải trên đờng dây nhỏ hơn nhiều so với công suất đặt của các nhà
máy điện của mỗi hệ thống con thì có thể coi điện áp trên thanh cái hai hệ thống
con (U
1
,U
2
) là không đổi khi đờng dây khá dài thì hai đầu đờng dây thờng
phải đặt thêm hai kháng điện (KĐ
1
và TKV
3
và truyền công suất còn lại vào hệ thống nhận điện và
cũng có khi đi từ hệ thống nhận điện về các trạm khu vực. Hệ thống các máy phát
điện đợc đẳng trị bằng một máy phát điện duy nhất phát công suất S
1
về hệ
thống nhận điện. Trờng hợp này lới điện cũng có cấu trúc phức tạp.
Trang
6
H×nh 1e lµ tr−êng hîp hai nhµ m¸y ®iÖn cã c«ng suÊt t−¬ng ®−¬ng cÊp cho
mét khu phô t¶i.
2
U
2
HT
1 NM§
2
HT
U
1
= H
S
S
1
U
2
= H
S
S
2
TKV
2
TKV
3
PT2
S
PT3
TKV
3
S
2
U
2
TKV
2
S
PT1
d)
e)
TKV
1
S
PT3
S
PT2
U
1
K§
2
S
PT2
U
1
U
2
HT
2
S
1
S
2
K§
1
K§
3
K§
4
MP
1
II. Các phơng trình cơ bản của đờng dây tải điện dài
1. Mục đích
Mục đích của việc giải tích đờng dây tải điện đi xa là thiết lập những quan
hệ nhằm xác định những thông số chế độ của đờng dây dài trong các chế độ vận
hành khác nhau. Các thông số đợc quan tâm nhất là công suất P, Q, điện áp U ở
hai đầu và trên đờng dây cũng nh góc
giữa vectơ điện áp ở hai đầu đờng
dây.
Kết quả giải tích đờng dây dài là cơ sở để tiến hành các tính toán kinh tế-
kỹ thuật khi thiết kế cũng nh khi vận hành sao cho khi vận hành đờng dây tải
điện đi xa các thông số chế độ đợc duy trì trong phạm vi cho phép, khả năng tải
của đờng dây đợc nâng cao và chứng tỏ sự hợp lý về kinh tế của các lựa chọn
đó.
Bản chất của quá trình truyền tải năng lợng theo đờng dây tải điện là quá
trình truyền sóng, trong đó các sóng điện áp và dòng điện không ngừng truyền tải
năng lợng từ nguồn điện đến nơi tiêu thụ. Nh vậy ta sẽ dẫn ra các phơng trình
sóng cơ bản của đờng dây dài.
2. Hệ phơng trình vi phân cơ bản của đờng dây
:
Giả thiết đờng dây là đồng nhất (các thông số rải đều trên toàn bộ đờng
dây) và mang tải đều pha. Các thông số cơ sở của đờng dây dài 1 km bao gồm:
- Điện trở đơn vị R
o
[ /km], điện trở toàn đờng dây R = R
o
o
.l [ 1/ ], trong đó C
o
là điện dung đơn vị [F/km].
= 2
f với f là tần số của dòng điện, đối với hệ thống điện Việt Nam
f = 50 Hz.
- Tổng trở đơn vị của đờng dây Z
o
=R
o
+jX
o
, tổng trở đờng dây Z = Z
o
.l.
- Tổng dẫn đơn vị của đờng dây Y
o
= G
o
+ jB
o
, tổng dẫn đờng dây
Y=Y
o
.l.
Ta xét một phần tử nhỏ của đờng dây có độ dài dx ở cách điểm cuối
dx [
-1
]
Nếu điện áp pha và dòng điện ở cuối của phần tử đờng dây là u và i thì ở
đầu phần tử đờng dây điện áp và dòng điện sẽ là :
u +
x
u
dx và i +
x
i
dx
Từ hình 2, ta nhận thấy sở dĩ có sự biến đổi điện áp nh trên là do có
giáng áp trên điện trở iR
o
dx và trên điện kháng L
o
dx.
ti
, còn sự biến thiên
dòng điện dò chạy qua điện dẫn tác dụng u.G
o
dx và dung dẫn C
o
dx. tu .
Theo định luật Kirchoff II cho mạch vòng nh trên hình 2, ta có thể viết :
Hình 2
Theo định luật Kirchoff I cho điểm nút ở cuối phần tử đờng dây ta có :
i +
x
i
dx - i - u.G
o
dx - C
o
t
u
dx = 0 ( 1.3 )
Suy ra :
x
i
o
dx
G
o
dx
R
o
dx
dx
x
u
u
+
u
i
Trang
9
dt
d U
= j
U ;
dt
dI
= j
U = U( G
o
+ j
C
o
) = U Y
o
( 1.6b )
Trong đó :
Z
o
= R
o
+ j
L
o
= R
o
+ j X
o
( 1.7a )
và Y
o
= G
o
+ j
C
Id
=
dx
dU
Y
o
= Y
o
Z
o
I =
2
I ( 1.9 )
Trong đó :
=
00
ZY
=
( )( )
oooo
LjRCjG
++
=
=+ j
e
= K
1
e
x
+ K
2
e
-
x
(1.13 )
trong đó x là khỏang cách tính từ cuối đờng dây.
Lấy đạo hàm (1.13) theo x, ta có:
=
dx
Ud
x
K
1
e
x
-
K
2
e
++ ))((
( K
1
e
x
- K
2
e
-
x
) =
=
oo
oo
LjR
CjG
+
+
( K
1
e
x
- K
2
e
CjG
LjR
+
+
=
0
0
Y
Z
=
s
Z .e
j
= Z
s
<
( 1.16)
và Z
s
là hai thông số đặc trng của đờng dây tải điện đi xa.
Trang
10
( 1.17 )
Giải hệ (1.17) ta đợc:
=
+=
)(
2
1
)(
2
1
2
2
2
2
2
1
s
s
ZIUK
ZIUK
( 1.18 )
Thay (1.18) vào (1.13) và (1.15) ta có hàm xác định điện áp và dòng điện
tại một điểm bất kỳ tính từ cuối đờng dây nh sau:
U
+
+ I
2
Z
s
2
xx
ee
(1.19)
I
x
=
2
s2
2
2
ZI U
Z
+
e
x
-
s
s
(1.20)
Chuyển (1.19) và (1.20) về dạng lợng giác hyperbol với các quan hệ
:
sh
x =
2
xx
ee
+
; ch
x =
2
xx
ee
ta đợc :
+=
+=
xlsh
Z
U
xlchII
xlshZIxlchUU
s
s
2
21
2
21
(1.22 )
Ta cũng có thể xác đinh điện áp và dòng điện ở một điểm x bất kỳ(tính từ
đầu đờng dây) khi biết điện áp U
1
và dòng điện I
1
:
=
=
xsh
U
xlchII
xlshZZxlchUU
s
s
1
12
1
12
(1.24)
Các biểu thức (1.21), (1.22),(1.23) và (1.24) dùng để tính toán các chế độ vân
hành của đờng dây tải điện. Các công thức náy sử dụng cho điện áp pha, khi cần
tính điện áp dây phải nhân thêm 3 vào số hạng của hàm điện áp.
Trang
11
4. Phân tích quá trình sóng trên đờng dây dài
.
Các hằng số K
1
, K
1
và tổng trở sóng Z
s
đều là các số phức do đó có thể viết
dới dạng môđun và argumen :
K
+
+
+
jjxj
x
s
jjxj
x
s
x
jxj
x
jxj
x
x
ee
Z
K
ee
Z
xte
Z
K
xte
Z
K
i
xteKxteKu
x
s
x
s
tx
xx
tx
( 1.27 )
* Ta sẽ khảo sát hàm u
x.t
, để thiện tiện ta giả thiết
1
=
2
= 0, nh vậy hàm
u
x.t
gồm hai thành phần điện áp chứa sin(
phân bố theo dạng sóng
hình sin trên đờng dây tải điện có biên độ tăng dần theo chiều tăng của x (hình
3, đờng 1).
Sóng hình sin này có bớc sóng, tức là khoảng cách giữa hai điểm của
đờng dây mà điện áp u
t
ở hai điểm đó trùng pha với nhau. Ta ký hiệu bớc sóng
là
thì góc biến thiên
.
giữa hai điểm cách nhau một độ dài sóng sẽ là 2
,
do đó :
= 2
23
2
x
x
e
t=x
Hình 3
Trang
12
v =
x/
t =
/
( 1.30 )
Với giả thiết ban đầu x = 0, ứng với điểm nhận điện là điểm cuối đờng
dây, chiều truyền năng lợng là chiều từ đầu đờng dây đến cuối đờng dây. Vì
vậy sóng điện áp u
t
dịch chuyển theo chiều truyền năng lợng, có biên độ giảm
dần ta gọi là sóng tới hay sóng thuận.
tác dụng làm suy giảm biên độ sóng, ta gọi là hệ số suy giảm, đơn vị là km
-1
Hình 4
giá trị trong khoảng 3.10
-5
)
5.10
-5
km
-1
. Còn
nói lên tốc độ biến thiên góc pha
của sóng dọc theo tọa độ x của đờng dây, gọi là hệ số pha,đơn vị là rad/km hay
223
Trang
13
điểm của đờng dây tải điện, ở mọi thời gian chỉ tồn tại duy nhất một giá trị điện
áp và dòng điện xác định bởi biểu thức (1.27 ). 5. Tính toán các thông số đặc trng cho đờng dây dài:
Các thông số đặc trng của đờng dây dàI bao gồm tổng trở sóng Z
s
hệ số
truyền sóng
,độ dàI sóng
,tốc độ truyền sóng
và ch
l,sh
l .
5.1. Tính Z
s
và
Các thông số đặc trng:
-Tổng trở sóng
j+
=
==+=++=
j
ejjBRjXGZY ))((
0000
00
(1.33)
Để tính tổng trở sóng khi đ biết Z
0
và Y
0
,có thể sử dụng hai cách tính gần
đúng:
-Khai căn trực tiếp số phức ở toạ độ cực (môđun và góc)
-Dùng các công thức khai triển chuỗi
5.1.1.Khai căn trực tiế
p
Tổng trở sóng khi đ biết
0
Z và
0
Y đợc đa về dạng môđun và góc:
Y
z
Z
Y
Z
Y
Z
Z
2
0
0
0
0
0
0
(1.34)
sin.:cos.
SSaSSt
ZZZZ =
=
+
==
2
..
0000
===
0.
0000
0
0
0
0
0
(1.36)
Ta thấy rằng tổng trở sóng chỉ có phần thực Z
S0
,hệ số truyền sóng chỉ có
hệ số pha
0
= ,hệ số suy giảm 0=
.
Trang
14
b.Xét đến điện trở R
0
của đờng dây (G=0):
Ta thực hiện các biến đổi sau: 0
0
0
jB
jXR
Z
S
S
=
=+=
=
=
+
=
Đại lợng
0
0
2
11
X
R
j
X
R
j
cuối cùng ta có:
jj
X
R
X
R
jBXj
X
R
arctg
X
R
jZ
X
R
j
B
=
00
0
0
0
0
00
0
0
0
0
0
0
0
0
0
22
1
2
;
2
1
2
1
(1.37)
Nh vậy khi tính thêm điện trở thì
+=
Z
S0
và
0
là tổng trở sóng và hệ số pha khi không tính đến điện trở đờng
dây (R=0).
c.Xét cả điện trở R
0
và điện dẫn G
0
:
Tổng trở sóng:
0
0
00
0
0
0
Y
Z
S
+
+
= (1.38b)
Hệ số truyền sóng:
jjBGjXRYZ +=++== ))((
0000
00
(1.38a)
Lấy bình phơng của
:
)(2
00000000
22
2
XGBRjBXGRj ++=+=
Trang
15
Lấy bình phơng của giá trị tuyệt đối của
:
))((
2
))((
2
1
)(
2
1
2
0
2
0
2
0
2
00000
2
0
2
0
2
0
2
00000
BGXRGRBX
BGXRBXGR
+++=
+++=
(1.39b)
Ví dụ 1
Điện cảm đơn vị :
0008786,010.
4,183
14000
lg.6.4
4.2
1
10.lg.6.4
2
1
44
0
=
+=
+=
Dung dẫn đơn vị của đờng dây :
6
000
10.02607,450000000127,0.50.14,3.2..2.
==== CfCB
1/
km
Bỏ qua điện dẫn G
0
= 0 .
Tổng trở đơn vị của đờng dây :
=
0
Z
0
00
8648,84277,0/275866,0025,0 =+=+ kmjjXR
Tổng dẫn đơn vị của đờng dây :
6
000
10.02607,40
+=+= jjBGY
:
Tính theo (1.34) :
Trang
16
==
=
7445,110358,26256759,22988925,262
9010.02607,4
8648,84277,0
6
jZ
S
Tính theo (1.37) :
( ) ( )
=== 866,11763,261275866,0.2/025,01763,2612/1
000
jjXjRZZ
SS
Hệ số truyền sóng :
Tính theo (1.35):
4324,870010604,09010.02607,4.8648,84277,0
6
==
===
Ta biết rằng :
rr
as
rrr
r
CL
à
àà
àà
2
000
0
00
1
===
Trong các biểu thức trên
rr
àà
,,,
00
5
8
8
.10.3
RX
X
+
km/s
Độ dài sóng theo (1.29) có giá trị:
f
===
22
km
Nếu tần số dòng điện là 50Hz thì
600050/300000 ==
km
Đối với đờng cáp 4,1 ==
rr
à
nên 150000=
a.Trờng hợp tính thêm điện trở
:
sử dụng
đ tính trong mục 5.1, công
thức (1.40): Trang
17
=
+= xjx
X
R
chxch
00
0
0
2
0
2
.
2
xx
X
R
jx
00
0
0
0
sin.
2
cos
+
(1.41)
Bởi vì
xjxshjxxchj
0000
sin,cos
==
và do tỷ số R
0
/2X
0
Tơng tự:
xjxx
X
R
xjx
X
R
shxsh
000
0
0
00
0
0
sincos.
22
sin.cos.
sin.cos.
.
(1.43)
Tính theo chuỗi , ta biết:
( ) ( ) ( )
( ) ( ) ( )
...
!7!5!3
...
!6!4!2
1
753
642
++++=
++++=
lll
llsh
lll
lch
Thay:
YXx =
bằng tổng trở sóng
s
Z
của đờng dây.
Tổng trở thay thế của phụ tải đợc tính nh sau:
2
2
I
U
Z
Pt
=
2
U
là điện áp pha còn
2
I
là dòng điện phụ tải cuối đờng dây.
Khi
spt
ZZ =
ta rút ra :
Trang
18
2
2
I
xjx
S
x
S
ee
Z
U
e
Z
U
xI
== .
22
(1.46b)
Do
0
2
=
nên thành phần phản xạ của sóng điện áp và sóng dòng điện
bằng 0, chỉ còn lại các sóng thuận.
Từ (1.46) ta nhận thấy, góc pha giữa điện áp và dòng điện ở mọi điểm trên
đờng dây đều không đổi và bằng
của tổng trở sóng. Góc pha giữa điện áp
1
U
và
2
(1.47a)
-Tính theo điện áp dây:
( )
=+==+=
tn
S
S
tntntn
Sj
Z
U
Z
U
jQPS sincos.
2
2
*
2
2
(1.47b)
Ta thấy công suất tự nhiên khi không tính điện trở bằng công suất biểu
kiến tự nhiên khi tính điện trở (vì phép S
tn
tính gần đúng). Công suất phản kháng
tự nhiên là công suất dung tính vì góc
<0.
0
và
0
Z
là hệ số pha và tổng trở sóng khi không tính đến R và G.
Ta thấy hệ số suy giảm bằng 0 ,do độ lớn của điện áp là hằng số trên toàn
bộ đờng dây và chỉ có góc pha thay đổi vì :
xj
x
eUU
0
2
=
Tổng trở sóng Z
S0
là số thực , do đó:
xj
S
x
e
Z
U