Tài liệu hoá dầu - Pdf 72

Mục lục Trang
I.Các nguyên liệu cơ bản để sản xuất mỹ phẩm: .............................................................................................. 4
II.Giới thiệu về chất hoạt động bề mặt sử dụng trong mỹ phẩm: .................................................................... 4
III. Chọn lựa và sử dụng chất hoạt động bề mặt cho từng mục đích: .............................................................. 5
1.Tẩy rửa: ..................................................................................................................................................... 5
Là một quá trình phức tạp liên quan đến việc thấm ướt đối tượng ( tóc hay da). Nếu các chất cần loại là
dạng rắn dính mỡ, quá trình tẩy rửa liên quan đến sự nhũ tương hóa các chất dầu được loại đi và bền
hóa nhũ tương. ............................................................................................................................................. 5
2.Thấm ướt: ................................................................................................................................................. 6
Tất cả các tác nhân hdbm đều có một số tính chất làm ướt. Trong mỹ phẩm, người ta thường sử dụng
các alkyl sulfat mạch ngắn ( C12), hoặc alkyl ether sulfat. ........................................................................... 6
3.Tạo bọt: ..................................................................................................................................................... 6
Thường sử dụng SLES tăng cường với các alkanolamide tạo thể tích bọt lớn và bền. ................................ 6
4.Nhũ hóa: .................................................................................................................................................... 6
Một tác nhân nhũ hóa tốt đòi hỏi phần kỵ nước hơi dài hơn tác nhân thấm ướt. Hiện nay xà phòng vẫn
còn được sử dụng làm tác nhân nhũ hóa trong mỹ phẩm do dễ điều chế. Nếu một acid béo đựơc đưa
vào pha dầu và kiềm được đưa vào pha nước, khi đó các nhũ tương bền dầu trong nước dễ . dàng hình
thành khi trộn lẫn. Nhũ tương nước trong dầu như trong một số kem tóc thường được bền hóa bằng xà
phòng chứa Kali. ........................................................................................................................................... 6
5. Làm tan: ..................................................................................................................................................... 6
Tất cả các chất hoạt động bề mặt trên nồng độ CMC đều có tính chất làm tan. Điều này quan trọng khi
cần phải kết hợp hương liệu hữu cơ hay một chất hữu cơ không tan vào sản phẩm, ví dụ như xà phòng
gội đầu. Xà phòng, alkyl ether sulfate và phần lớn là các chất hoạt động bề mặt được sử dụng cho mục
đích này, tuy nhiên cần sử dụng ở nồng độ cao để quá trình làm tan tốt. .................................................. 6
IV.Các tính chất khác của chất hoạt động bề mặt ............................................................................................ 6
V.Nhũ tương: ..................................................................................................................................................... 7
1.Định nghĩa: ................................................................................................................................................. 7
Nhũ tương một hệ hai pha chứa hai chất lỏng không tan lẫn vào nhau, trong đó một pha phân tán
trong pha còn lại dưới dạng những hạt cầu có đường kính trong khoảng 0.2 - 50µm. ............................... 7
2.Tính chất: ................................................................................................................................................... 7
3.Một số hướng dẫn chung để chọn chất nhũ hóa: ..................................................................................... 8

Scientific facts: ........................................................................................................................................ 22
Cocamide DEA, Lauramide DEA, Linoleamide DEA và Oleamide DEA được sản xuất từ nguồn gốc tự
nhiên axit béo. Cocamide DEA có nguồn gốc từ các axit béo của dầu dừa, Lauramide DEA có nguồn
gốc từ axit lauric, Linoleamide DEA có nguồn gốc từ acid linoleic, và Oleamide DEA có nguồn gốc từ
acid oleic .................................................................................................................................................. 22
Polyethylene glycol ................................................................................................................................. 22
Sodium stearate ...................................................................................................................................... 24
Glycerine ................................................................................................................................................. 25
VII.Ảnh hưởng của CHĐBM đến con người và môi trường: ........................................................................... 25
1.Ảnh hưởng của CHĐBM: .......................................................................................................................... 25
2.Những chất có tiềm năng độc ................................................................................................................. 26
3.Độc tính của chất hoạt động bề mặt anionic và non-ionic ...................................................................... 26
VIII. Sản phẩm dành cho nam: ....................................................................................................................... 26
1.Yếu tố về da: ............................................................................................................................................ 26
I. Các nguyên liệu cơ bản để sản xuất mỹ phẩm:
-Các dầu, mỡ, sáp. -Chất hoạt động bề mặt
-Chất làm ẩm -Chất sát trùng
-Chất bảo quản -Chất chống oxy hóa
-Chất màu -Hương liệu
-Các chất phụ gia khác.
Số lượng cũng như thành phần của các nguyên liệu tùy theo công thức của từng loại
sản phẩm. Mỗi loại nguyên liệu có thể có một hoặc nhiều chức năng, và có tác động
tương đồng hoặc hỗ trợ cho các nguyên liệu khác.
II. Giới thiệu về chất hoạt động bề mặt sử dụng trong mỹ phẩm:
 Tính chất: Hiện tượng cơ bản của chất hoạt động bề mặt là hấp phụ, nó có thể dẫn
đến hai hiệu ứng hoàn toàn khác nhau:
-Làm giảm một hay nhiều sức căng bề mặt ở các mặt phân giới trong hệ thống.
-Bền hóa một hay nhiều mặt phân giới bằng sự tạo thành các lớp bị hấp phụ.
Một tác nhân hoạt động bề mặt là một vật liệu có tính chất làm thay đổi năng lượng
bề mặt mà nó tiếp xúc. Sự giảm năng lượng bề mặt có thể dễ quan sát thấy trong sự

ete sulfat, sunfosucinat Na…
+ CHĐBM cực dịu tẩy rửa tốt, ít tạo bọt, không làm rát: este sorbitoan
polyetoxy hoá các aicd béo…

Chất đồng HĐBM: thường dùng các CHĐBM lưỡng tính có tác dụng gia
tăng bọt, gia tăng độ nhờn, cải thiện độ dịu, làm giảm hiện tượng khô da như
CAPB (lỏng, vàng nhạt),…

Ngoài ra còn có thể sử dụng một số CHĐBM khác.
2. Thấm ướt:
Tất cả các tác nhân hdbm đều có một số tính chất làm ướt. Trong mỹ phẩm,
người ta thường sử dụng các alkyl sulfat mạch ngắn ( C12), hoặc alkyl ether
sulfat.
3. Tạo bọt:
Thường sử dụng SLES tăng cường với các alkanolamide tạo thể tích bọt lớn và
bền.
4. Nhũ hóa:
Một tác nhân nhũ hóa tốt đòi hỏi phần kỵ nước hơi dài hơn tác nhân thấm ướt.
Hiện nay xà phòng vẫn còn được sử dụng làm tác nhân nhũ hóa trong mỹ phẩm
do dễ điều chế. Nếu một acid béo đựơc đưa vào pha dầu và kiềm được đưa vào
pha nước, khi đó các nhũ tương bền dầu trong nước dễ . dàng hình thành khi
trộn lẫn. Nhũ tương nước trong dầu như trong một số kem tóc thường được bền
hóa bằng xà phòng chứa Kali.
Các chất hoạt động bề mặt không ion cũng có giá trị trong nhũ tương.
5. Làm tan:
Tất cả các chất hoạt động bề mặt trên nồng độ CMC đều có tính chất làm tan.
Điều này quan trọng khi cần phải kết hợp hương liệu hữu cơ hay một chất hữu
cơ không tan vào sản phẩm, ví dụ như xà phòng gội đầu. Xà phòng, alkyl ether
sulfate và phần lớn là các chất hoạt động bề mặt được sử dụng cho mục đích
này, tuy nhiên cần sử dụng ở nồng độ cao để quá trình làm tan tốt.

– 60%.
 Bản chất vật lý của các pha:
+ Pha dầu: có thể ở trạng thái lỏng - rắn, có điểm nóng chảy từ 60
0
C trở lên.
+ Pha háo nước: là hệ nước – keo rắn
Sự chứa đựng và phân tán những hạt rắn quyết định bản chất của hệ nhũ tương
 Bản chất của chất tạo nhũ:
+ Dạng nhũ: được xác định thông qua chất tạo nhũ, tỷ lệ pha và phương pháp điều
chế.
 Cách xác định dạng nhũ:
• Cho một phần nhỏ nhũ vào dầu và nước .
• Rắc bột thuốc nhuộm tan được trong dầu và tan được trong nước lên bề mặt nhũ
• Đo độ dẫn điện bằng máy kiểm tra nhũ
 Sự phân bố kích thước tiểu phân:
• Đối vơí các hệ nhũ thông thường thì kích thước hạt phân tán thường không đồng
nhất.
• Sự phân bố kích thước thành phần đồng nhất sẽ làm cho hệ ổn định hơn.
• Cách đo kích thước pha phân tán
- Dùng kính hiển vi.
- Đo tỷ lệ đóng cặn
- Đo sự phân tán ánh sáng
3. Một số hướng dẫn chung để chọn chất nhũ hóa:
a. Lựa chọn theo tính năng:

Glyceryl stearate và laureth-2,3 (2-5%)+PEG-20 stearate (2-5%)
- Kem (nhũ O/W) mềm và mịn hơn.
- Ổn đinh trong công thức chứa AHAs
- Tạo sự kết hợp tốt cho các nhũ có pH trong khoảng 4-9


- Glyceryl stearate, stearyl alcol, Nalauryl sulfate (5-6%) + PEG-20
stearate (2-3%)
- Propylenglycol stearate (3-4%) + PEG-20 stearate (2-3%)

Dạng kem cứng và đặc có độ nhớt > 50.000 cps
- Glyceryl stearate và laureth-2,3 (7.5-8%) + PEG-20 stearate
(3.5-4.5%)
- Glyceryl stearate và laureth-2,3 (5-6%) + cerasynt M (2.5-3.5%)
4. Cách sản xuất nhũ mỹ phẩm
 Các giai đoạn sản xuất nhũ: 3 giai đoạn
 Trộn lẫn các pha:
- Gia nhiệt để hai pha đến khoảng 70
0
C
- Trộn:
+ Cho pha phân tán vào pha liên tục.
+ Cho pha liên tục vào pha phân tán.
+ Cho đồng thời cả hai.
 Giai đoạn làm lạnh nhũ:
- Tốc độ làm lạnh.
- Cách trộn
 Giai đoạn đồng nhất nhũ:
5. Một số vấn đề cần quan tâm trong sản xuất nhũ mỹ phẩm
 Định hướng nhũ:
- Không dùng chất nhũ hoá:
+ Nếu ban đầu bình khuấy chứa pha nào thì pha đó rất dể là pha
liên tục trước khi cho phan thữ hai vào.
+ Vận tốc khuấy cao thì pha nặng có khuynh hướng là pha liên tục.
+ Nếu cánh khuấy đặt trong pha W thì nhũ O/W hình thành.
- Có dùng chất nhũ hoá:

 Ngoài ra những Alkyl sunfat là những chất nhũ hóa O/W hữu hiệu khi dùng kết hợp
với những tác nhân ổn định như rượu béo.
b. Chất nhũ hóa NI
Chúng có thể tạo ra nhũ W/O hau O/W. Hiện nay người ta đã tổng hợp được nhiều
chất nhũ hóa NI. Đặc biệt là những ester của axit béo và polyalcol (Từ propylene


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status