Bài giải bài tập tài chính doanh nghiệp chương 16 - Pdf 72

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
BÀI TẬP CHƯƠNG 16
GV: NGUYỄN THỊ LIÊN HOA
NHÓM:TÀI CHÍNH 13
NGUYỄN THỊ MỸ THÀNH
NGUYỄN THỊ THANH THUỶ
ĐỖ THỊ LIÊN HƯƠNG
TRƯƠNG NGUYỄN THỊ BÁCH KHOA
HUỲNH THỊ THUÝ LOAN
CHệễNG 16
BAỉI TAP THệẽC HAỉNH
Cõu 6:
T l
n
T l
VCP
R
D
(%) R
E
(%)
Cú chi phớ phỏ sn
v khụng cú chi phớ
i lý
R
E
(%)
Cú chi phớ phỏ
sn v cú chi

A
* :10.52% - 9.56% = 0.96%
c. Trờn thc t cụng ty nờn bit chớnh xỏc CTV ti u ca mỡnh cú th vch
ra k hoch huy ng vn cho hp lý. Tuy nhiờn CTV ti u tuy hp lý nhng
ch mang tớnh tng i . CTV ti u luụn thay i theo mi thi kỡ khỏc nhau.
Cõu 7:
a. EBIT hoaứ voỏn
( ) ( ) ( )
EBIT 1 0, 4 EBIT 5000.000 1 0, 4
15 10
EBIT 15.000.000$

=
=
b.
EBIT 10 triệu$ 15 triệu$ 20 triệu $
EPS (tài trợ
bằng VCP) 0,4 0,6 0,8
EPS (tài trợ
bằng vốn
vay)
0,3 0,6 0,9
c. Lãi suất nợ vay tăng lên, giá bán cổ phần thường giữ nguyên không đổi.
ta có : EBIT hồ vốn được xác định theo cơng thức sau:
E*0.6/15 = (E – R)*0.6/10 => E = 3R =>nếu R tăng lên thì EBIT hồ vốn cũng tăng theo.
d. Nếu lãi suất nợ vay khơng đổi , giá bán cổ phần tăng thì EBIT hồ vốn sẽ tăng,vì :
nếu giá bán cổ phần tăng thì lượng cổ phần tăng n
E
thêm giảm, mà ta có cơng thức xác định
EBIT hồ vốn như sau :


=
Giai đoạn suy thoái
EPS (Rock Island) =
( )
60 1 0, 4
0, 56
30

=
EPS (Davenport) =
( )
60 1 0, 4
0, 7
45

=
b. Cổ phần của công ty Rock Island rủi ro hơn ,do công ty này có nợ vay nhiều hơn,
mặc dù trong giai đoạn tăng trưởng mở rộng EPS cao hơn so với công ty Davenport
nhưng đến giai đoạn suy thoái thì EBIT lại giảm nhanh hơn và nhỏ hơn so với EPS của
Davenport.
Cơng ty Rock Island có đòn bẩy tài chính cao hơn cơng ty Daven Port nên cơng ty Rock
Island có rủi ro tài chính cao hơn.
c. EPS của 2 công ty giống nhau
( ) ( ) ( ) ( )
EBIT 32 1 0, 4 EBIT 8 1 0, 4
30 45
EBIT 80.000.000
− − − −
=

= =
( ) ( )
2
6 1, 2 1 0, 4
EPS 2,88$ / CP
1
− −
= =
c. Để chấp nhận phương án tài trợ nào thì công ty cần quan tâm đến
- Chi phí sử dụng vốn
- lãi suất vay nợ
- giá cổ phần phát hành
e. Khả năng thanh toán lãi vay
EBIT 6
5
Laivay 1, 2
= = =
f.
EBIT
3, 5 EBIT 4, 2tr
1,2
= ⇒ =
Vậy EBIT có thể giảm (6 – 4,2) = 1,8 tr mà công ty vẫn tuân thủ được hợp đồng vay
nếu Phương án 2 được chấp nhận.
g. EBIT dự kiến = 6 triêu$ ;
σ
= 6 triêu $.
EPS < 0 tương đương EBIT < 0 nếu chọn PA 1
Xác suất để có EPS < 0
2

50

= = −
Vậy xác suất để có EPS < 0 là 1,13%
Câu 11
Cổ phần thường = 30 triệu
Nợ = 250triệu ; T
C
= 40%
a.EBIT hoà vốn
( ) ( ) ( ) ( )
EBIT 37, 5 1 0, 4 EBIT 46, 2 1 0, 4
33 30
EBIT 133.200.000
− − − −
=
⇒ =

b.Nếu dựa vào cơ sở EPS thì cơng ty khơng nên thay thế phương án tài trợ
100% VCP bằng phương án tài trợ bằng cổ phần ưu đãi vì:
- Theo như đề bài thì phương án tài trợ bằng cổ phần ưu đãi ln ln có chi
phí cao hơn phương án tài trợ bằng nợ một đoạn khơng đổi , nên giữa chúng
sẽ khơng bao giờ có điể hồ vốn. Nên nếu so sánh hai phương án này thì
phương án tài trợ bằng nợ ln tốt hơn.
- Phương án tài trợ bằng nợ và phương àn tài trợ 100% VCP có điểm hồ vốn
nên vẫn có xác suất để PA tài trợ bằng VCP tốt hơn.
 phương án tài trợ bằng VCP thường sẽ tốt hơn phương án tài trợ bằng cổ
phần ưu đãi.
Câu 12
EBIT hoà vốn = 4 triệu $

thường:
Ta có EPS =
(EBIT 5)(1 0, 4) (EBIT 6,3)(1 0,4)
11 10
− − − −
=
=
(EBIT 5)0,6 (EBIT 6, 3)0,6
11 10
− −
=
Vậy EBIT = 19,3 triệu.
b.
Tính mức EBIT của điểm hòa vốn EBIT giữa phương án tài trợ cổ phần thường và phương
án tài trợ cổ phần ưu đãi.
Ta có EPS =
(EBIT 5)(1 0, 4) (EBIT 5)(1 0, 4) 1, 4
11 10
− − − − −
=
=
(EBIT 5)0,6 (EBIT 5)0,6 1, 4
11 10
− − −
=
Vậy EBIT = 30,667 triệu
c.
Khơng có một điểm hòa vốn EBIT giữa phương án tài trợ bằng nợ và phương án tài trợ
bằng cổ phần ưu đãi vì cả 2 phương án khơng làm thay đổi số lượng cổ phần đang lưu
hành, đây là hai phương án tài trợ gần như tương đương nhau, nếu vay nợ phải trả lãi thì

10 tr nợ vay ngân hàng, lãi 12%, 20tr nợ vay bằng trái phiếu,lãi suất 14%
T.TNDN = 40%
Dự án mới cần 30tr$. Có 2 phương án:
- Bán cổ phần với giá ròng 20$/CP
- Bán 1 hỗn hợp CP 20$/CP và 10tr$ nợ dài hạn , lãi suất 15%
a.
Điểm hòa vốn EBIT giữa 2 phương án trên:
Ta có EPS =
(EBIT 4)(1 0, 4) (EBIT 5, 5)(1 0,4)
3 1, 5 3 1
− − − −
=
+ +
=
(EBIT 4)0,6 (EBIT 5, 5)0,6
4, 5 4
− −
=
=17,5 triệu $
b.xác suất PA2 đem đến EPS cao hơn PA1
Z =
17,5 20
0, 5
5

= −
Vậy xác suất =( 1-30,85%)= 69.15%
Câu 16)
PA1: Nợ : 50 triệu(10%) + 50triệu(12%) => R = 11 triệu
VCP : 2 triệu CP


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status