Cán cân vãng lai của Việt Nam những năm gần đây - thực trạng và các biện pháp cải thiện - Nguyễn Phương Thảo - Pdf 72

Khoá luận tốt nghiệp
Chơng 1
Nội dung của cán cân vãng lai
1.1 Cán cân vãng lai -Current balance
KháI niệm cán cân vãng lai:
Cán cân vãng lai (CB) hay còn gọi là tài khoản vãng lai là một trong
những bộ phận chính hình thành lên bảng cán cân thanh toán của một nớc.
Cán cân vãng lai là tổng hợp toàn bộ chi tiêu và giao dịch kinh tế giữa ngời
c trú và ngời không c trú về hàng hoá, dịch vụ, thu nhập của ngời lao động,
thu nhập từ đầu t trực tiếp, thu nhập từ đầu t vào giấy tờ có giá, lãi vay và lãi
tiền gửi nớc ngoài, chuyển giao vãng lai một chiều và các giao dịch khác
theo quy định của pháp luật. Cán cân vãng lai bao gồm 4 khoản mục: cán
cân thơng mại, cán cân dịch vụ, cán cân thu nhập, cán cân chuyển giao vãng
lai một chiều.
Khái niệm "ngời c trú" và "ngời không c trú" bao gồm: các cá nhân, các
hộ gia đình, các công ty, các nhà chức trách và các tổ chức quốc tế. Khái
niệm này làm phát sinh một số vấn đề:
- Đối với các công ty đa quốc gia sẽ là ngời c trú đồng thời tại nhiều
quốc gia. Do đó, để tránh trùng lắp thì chỉ các chi nhánh của các
công ty đa quốc gia đặt tại nớc sở tại mới đợc coi là ngời c trú.
- Đối với các tổ chức quốc tế nh Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân
hàng Thế giới (WB), Liên Hiệp Quốc (UN) đ ợc xem nh ngời
không c trú đối với mọi quốc gia (kể cả đối với quốc gia mà chúng
đóng trụ sở).
- Đối với khách du lịch nớc ngoài và những ngời nớc ngoài khác đợc
xem là ngời không c trú nếu thời gian lu trú tại nớc sở tại ngắn hơn
một năm.
Nhìn chung, khái niệm "ngời c trú" và "ngời không c trú" đều đợc hiểu
theo luật định và hầu nh là thống nhất giữa các quốc gia.
1
Khoá luận tốt nghiệp

cân thanh toán. Khi thu nhập từ xuất khẩu lớn hơn chi cho nhập khẩu hàng
hoá thì cán cân thơng mại thặng d. Ngợc lại, khi thu từ xuất khẩu nhỏ hơn
chi cho nhập khẩu thì cán cân thơng mại thâm hụt. Tất cả các số liệu xuất
khẩu và nhập khẩu hàng hoá đợc ghi chép trong cán cân thanh toán theo giá
FOB và hoặc FAS, việc trả cớc phí thuộc trách nhiệm của ngời nhập khẩu .
Có thể phân hàng hoá thành những loại sau:
Hàng hoá thông thờng.
Hàng gia công, chế biến.
Hàng nhiên liệu và hàng mua tại cảng.
Hàng sửa chữa.
Hàng viện trợ.
Vàng phi tiền tệ, các kim loại và đá quý.
Hàng quân sự.
Có thể nói cán cân thơng mại là bộ phận quan trọng và chiếm tỷ trọng
lớn nhất trong cán cân thanh toán vãng lai vì phần lớn thu chi quốc tế của
một quốc gia là thu chi xuất nhập khẩu hàng hoá .
1.2.2 Cán cân dịch vụ :
Bao gồm các khoản thu, chi từ các hoạt động dịch vụ về vận tải, du lịch,
bảo hiểm, bu chính, viễn thông, hàng không, ngân hàng, thông tin, xây
dựng và các hoạt động dịch vụ khác giữa ngời c trú và không c trú. Giống
nh xuất nhập khẩu hàng hoá, xuất nhập khẩu dịch vụ, cũng làm phát sinh
cung ngoại tệ (cầu nội tệ), nên nó đợc ghi vào bên có và có dấu (+), nhập
khẩu dịch vụ làm phát sinh cầu ngoại tệ (cung nội tệ) nên nó đợc ghi vào
bên nợ và có dấu (-).
Trong những năm gần đây, doanh số xuất nhập khẩu dịch vụ đã tăng lên
nhanh chóng cả về số tuyệt đối và tơng đối so với xuất nhập khẩu hàng hoá.
Theo các số liệu công bố của IMF, doanh số xuất nhập khẩu dịch vụ của các
nớc phát triển bằng 20% doanh số xuất nhập khẩu hàng hoá. Các lĩnh vực
3
Khoá luận tốt nghiệp

4
Khoá luận tốt nghiệp
- Thu nhập đầu t khác: Các khoản thu về tài sản của ngời c trú, bao gồm
lãi các khoản vay ngắn hạn và dài hạn, và các tài sản khác: lãi do vị
thế chủ nợ của một nớc tại Quỹ đa lại; lãi do nắm giữ SDR mà có và
lãi cho Quỹ vay. Các khoản chi về các khoản nợ cho ngời không c trú
bao gồm các khoản vay, tiền gửi, và các công cụ khác; các khoản chi
lãi liên quan tới việc sử dụng tín dụng của Quỹ; và các khoản vay từ
Quỹ.
Các khoản thu nhập của ngời c trú từ ngời không c trú làm phát sinh
cung ngoại tệ (cầu nội tệ ) nên đợc ghi vào bên có (+) và các khoản thu nhập
trả cho ngời không c trú làm phát sinh cầu ngoại tệ (cung nội tệ) nên đợc ghi
vào bên nợ (-). Nhân tố chính ảnh hởng lên giá trị thu nhập về đầu t là số l-
ợng đầu t và tỷ lệ sinh lời (hay mức lãi suất ) của các dự án đã đầu t trớc đây.
Yếu tố tỷ giá chỉ đóng vai trò thứ yếu, bởi vì tỷ giá chỉ ảnh hởng lên giá trị
chuyển hoá thu nhập sang các đồng tiền khác nhau.
1.2.4 Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều
Cán cân này ghi chép lại các chuyển giao không hoàn lại (nh viện trợ,
quà tặng, quà biếu và các chuyển giao khác bằng tiền hoặc hiện vật) giữa
ngời c trú và ngời không c trú. Bao gồm:
Chuyển giao khu vực Chính phủ :
- Các khoản viện trợ không hoàn lại (các chuyển giao bằng tiền hoặc
bằng hàng, chẳng hạn nh quà tặng và thực phẩm, quần áo, thuốc men
và các hàng hoá tiêu dùng khác với mục đích cứu trợ).
- Các chuyển giao khác (bao gồm các chuyển giao Chính phủ của nớc
lập báo cáo về ngời không c trú nh về an ninh xã hội, thuế).
Các chuyển giao khu vực phi Chính phủ: bao gồm cả hai giao dịch
nh đã nêu ở trên nhng hai bên giao dịch là các cá nhân và các tổ chức
phi Chính phủ.
- Tiền của ngời lao động bao gồm những khoản chuyển tiền của công

Về nguyên tắc, cán cân vãng lai đợc xây dựng dựa trên cơ sở ghi sổ kép.
Một giao dịch chuyển tiền quốc tế đợc ghi kép: một ghi nợ và một ghi có với
giá trị nh nhau.
6
Khoá luận tốt nghiệp
Xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ, quà cáp nhận từ ngời nớc ngoài đợc ghi
Có, bởi vì nó liên quan đến việc thu tiền từ ngời nớc ngoài. Nhập khẩu hàng
hoá, dịch vụ, chuyển quà cáp ra bên ngoài đều đợc ghi Nợ vì liên quan đến
việc thanh toán cho ngời nớc ngoài.
1.3.2 Nguyên tắc hạch toán trị giá toàn bộ:
Các khoản mục của cán cân vãng lai đợc đánh giá trên cơ sở trị giá toàn
bộ. Lý do áp dụng cơ sở trị giá toàn bộ để tính cán cân vãng lai là để phù
hợp với mối quan hệ giữa các giao dịch của cán cân vãng lai với hệ thống
tài khoản quốc gia (SNA).
13.3 Nguyên tắc định giá các giao dịch :
Cán cân vãng lai ghi lại toàn bộ các giao dịch phát sinh trong một thời
kỳ cụ thể. Giá trị phát sinh thờng chính là trị giá các giao dịch đợc tính theo
giá thị trờng. Các giao dịch này đợc thực hiện giữa các bên độc lập và chỉ
dựa vào các quy tắc về thơng mại.
Về nguyên tắc, thời kỳ ghi chép các giao dịch của cán cân không đợc
quy định cụ thể. Tuy nhiên, theo kinh nghiệm thực tế, các số liệu về giao
dịch trong cán cân đợc thu thập mỗi năm một lần. Còn các số liệu khác (về
xuất khẩu, nhập khẩu ) th ờng đợc thu thập theo quý để nhất quán với các
số liệu tính theo quý của các tài khoản quốc gia.
1.4 Phân tích cán cân vãng lai :
Cán cân thanh toán quốc tế của một nớc là bản ghi chép có hệ thống tất
cả các giao dịch giữa những ngời c trú của nớc lập báo cáo và những ngời c
trú ở phần còn lại của thế giới trong một khoảng thời gian nhất định (thờng
là một năm), vì vậy nó bao gồm một số các khoản mục khác nhau. Tuy
nhiên, các giao dịch quốc tế của một quốc gia có thể đợc gộp thành 3 loại :

L
- Luồng vốn ròng dài hạn.
K
S
-Luồng vốn ròng ngắn hạn .
dR-Thay đổi dự trữ.
Từ đẳng thức trên, chúng ta có thể biểu diễn cán cân vãng lai nh sau:
CB = X - M + S
E
+ I
C
+ T
R
= - (K
L
+ K
S
+ dR)

(1.1)
Cán cân vãng lai thặng d khi: (X - M + S
E
+ I
C
+ T
R
)>0
Cán cân vãng lai thâm hụt khi: (X - M + S
E
+ I

các đại lợng thuộc vế phải của đẳng thức (1.1).
Theo giả thiết, cán cân vãng lai cân bằng nghĩa là:
X - M + S
E
+ I
C
+ T
R
= 0
Vì hành vi can thiệp của Ngân hàng Trung ơng chỉ có tính ngắn hạn và
nếu xét trong dài hạn, thì hiệu ứng can thiệp của Ngân hàng Trung ơng
mang tính trung lập. Điều này xảy ra là vì: mọi khoản mua cuối cùng cũng
phải bán ra, và mọi khoản bán ra phải có mua vào. Do đó, trong dài hạn
chúng ta có thể coi dự trữ ngoại hối của Ngân hàng Trung ơng thay đổi bằng
0, tức là:
dR = 0
Vì cán cân vãng lai là cân bằng và thay đổi dự trữ là bằng 0, nên từ đẳng
thức (1.1) suy ra:
K
L
+ K
S
= 0 (1.2)
Hay: K
L
= -K
S
Từ đẳng thức ở trên cho thấy có thể xảy ra:
Khả năng 1: K
L

= 0
K
L
= 0
Thì ảnh hởng của cán cân thanh toán lên tỷ giá và mức lãi suất nội tệ nh
thế nào trong ngắn hạn ?
Vì cán cân vãng lai và cán cân vốn là cân bằng nên từ đẳng thức (1.1) suy ra:
K
S
+ dR = 0
Hay: K
S
= -dR
Từ trên cho thấy có 2 khả năng :
Khả năng 1: dR>0 v K
S
<0
Đây là trạng thái khi vốn ngắn hạn chảy ra đợc bù đắp bởi sự giảm sút
của dự trữ ngoại hối của quốc gia. Trong thực tế, tình huống này có thể xảy
ra trong ngắn hạn, khi Ngân hàng Trung ơng nỗ lực cân đối các luồng vốn
ngắn hạn có tính đầu cơ chảy ra nớc ngoài bằng cách can thiệp bán dự trữ
trên thị trờng ngoại hối nhằm bảo vệ tỷ giá, tức ngăn ngừa nội tệ giảm giá.
Do đó, trong trờng hợp đang xét, cho dù trạng thái cán cân vãng lai là cân
bằng nhng vẫn có thể tồn tại áp lực giảm giá đồng nội tệ hoặc phải tăng lãi
suất nội tệ, nếu Ngân hàng Trung ơng không tiếp tục can thiệp trên thị trờng
ngoại hối .
Khả năng 2: dR<0 v K
S
>0
Đây là trạng thái khi vốn ngắn hạn chảy vào đợc bù đắp bởi sự tăng lên

hay khả năng thanh toán. Một nớc có khả năng thanh toán nếu giá trị hiện
tại của các khoản thặng d cán cân vãng lai trong tơng lai ít nhất bằng nợ nớc
ngoài hiện tại. Mặt khác, khi phân tích khả năng thanh toán, ngời ta còn phải
phân tích cơ cấu tài trợ cho thâm hụt cán cân vãng lai (tài khoản vốn). Trên
11
Khoá luận tốt nghiệp
thực tế, ngời ta thờng dùng các chỉ số vĩ mô để đánh giá khả năng thanh toán
(hay khả năng chịu đựng) của cán cân vãng lai nh: tỷ lệ xuất khẩu so với
GDP, tỷ giá hối đoái thực tế, tiết kiệm và đầu t nội địa, cán cân ngân sách
Nói chung mất cân bằng lớn của cán cân vãng lai ít có khả năng gây ra
khủng hoảng khi nền kinh tế có một cơ sở xuất khẩu lớn, tỷ giá hối đoái sát
với tỷ giá thực, tỷ lệ tiết kiệm và đầu t cao, không có thâm hụt ngân sách
lớn.
Một điểm cần chú ý nữa khi phân tích cán cân vãng lai là yếu tố thời
gian. Thâm hụt tại một thời điểm không nhất thiết là xấu nếu nh tình hình
sau đó đợc cải thiện tốt trong tơng lai và ngợc lại.

Sơ đồ 1: Các mối quan hệ kinh tế vĩ mô
12
Xuất khẩu hàng
hoá và dịch vụ
Trừ
Nhập khẩu hàng
hoá và dịch vụ
Cộng
Thu nhập ròng
Cộng
Chuyển giao
ròng từ nước
ngoài

Khoá luận tốt nghiệp
1.5 Các nhân tố ảnh h ởng đến cán cân vãng lai :
Cán cân vãng lai bao gồm bốn cán cân bộ phận cấu thành lên, do đó bất
kỳ một nhân tố nào tác động lên một trong bốn cán cân bộ phận cũng sẽ tạo
ra một sự thay đổi trong cán cân vãng lai. Có rất nhiều nhân tố ảnh hởng lên
cán cân vãng lai nhng trong phạm vi của đề tài chúng ta chỉ đến cập đến
những nhân tố chủ yếu.
1.5.1 Tác động của tỷ giá :
Trong cán cân vãng lai, yếu tố tỷ giá tác động trực tiếp lên cán cân thơng
mại và cán cân dịch vụ, nghĩa là khi tỷ giá thay đổi cán cân thơng mại và
cán cân dịch vụ cũng thay đổi theo. Ngợc lại, cán cân thu nhập và cán cân
chuyển giao vãng lai một chiều không phụ thuộc vào biến động của tỷ giá,
nghĩa là khi tỷ giá thay đổi thì cán cân thu nhập và cán cân chuyển giao
vãng lai một chiều không bị thay đổi. Trong trờng hợp này, tỷ giá đợc định
nghĩa là số đơn vị nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ nh vậy, phá giá hay giảm
giá nội tệ đợc thể hiện bằng việc tăng tỷ giá .
Trong phần này, chúng ta sẽ xem xét tác động phá giá tiền tệ lên cán cân
vãng lai thông qua hai phơng pháp sau:
13
Khoá luận tốt nghiệp
Phơng pháp tiếp cận hệ số co dãn: nghiên cứu ảnh hởng của tỷ giá lên
cán cân vãng lai qua hệ số co dãn của giá trị xuất khẩu và nhập khẩu .
Phơng pháp tiếp cận chi tiêu: nghiên cứu ảnh hởng của tỷ giá lên cán
cân thu nhập và chi tiêu trong nớc.
A-Phơng pháp tiếp cận hế số co dãn:
Phá giá đồng tiền trực tiếp tác động đến cán cân thơng mại thông qua tác
động của nó đến các khoản thu xuất khẩu và chi nhập khẩu. Cán cân thơng
mại bằng giá trị xuất khẩu trừ giá trị nhập khẩu. Việc phá giá đồng tiền có
cải thiện cán cân thơng mại hay không tuỳ thuộc vào những khoản thanh
toán cho hàng nhập khẩu có lớn hơn so với các khoản thu từ hàng xuất khẩu

: Khối lợng nhập khẩu .
v: Biểu thị khối lợng.
Gọi giá trị xuất khẩu tính bằng nội tệ (P.X
v
) là X.
14
Khoá luận tốt nghiệp
Giá trị nhập khẩu tính bằng ngoại tệ (P
*
.M
v
) là M. Phơng trình (1.3) đợc
viết lại nh sau:
CB = X - S.M (1.4)
Đạo hàm hai vế phơng trình trên, đợc:
dCB = dX - S.dX - M.dS (1.5)
Chia hai vế phơng trình trên cho mức thay đổi tỷ giá dS, đợc:
Vậy: Hệ số co dãn xuất khẩu
x
: Hệ số co dãn xuất khẩu biểu diễn %
thay đổi của giá trị xuất khẩu khi tỷ giá thay đổi 1%. Nghĩa là:
Suy ra:

Hệ số có dãn nhập khẩu

dX
dS
dS
dS
dS
(1.6)
dS
S
M
dM = -

x
(1.8)
dCA
dS
=

x
S
S
+(
x
M) - M
Khoá luận tốt nghiệp
Chia hai vế phơng trình cho M, ta đợc:

Giả sử trạng thái ban đầu của cán cân vãng lai là cân bằng, tức:
X SM = 0 hay X/SM = 1
Biến đổi phơng trình (1.9) để đợc:


1
M
=

x
x
X
SM
+
x
- 1
(1.9)
dCA
dS
= M(
x
+
x
- 1)
Khoá luận tốt nghiệp
UK exports 120 Ê1 Ê120 $180
UK Imports 36 $5 Ê120 $180
Current balance - - Ê0 $0
Hệ số co dãn :

x
=0,20/0,33=0,60;

m
=0,10/0,33=0,30

17
Khoá luận tốt nghiệp
Khả năng thứ nhất phản ánh tính trội của hiệu ứng giá cả. Nghĩa là
cho dù khối lợng xuất khẩu tăng và khối lợng nhập khẩu giảm cũng
không đủ để bù đắp giá trị xuất khẩu tính bằng ngoại tệ đã giảm và
giá trị nhập khẩu tính bằng nội tệ tăng. Dẫn đến cán cân vãng lai từ
trạng thái cân bằng trở nên thâm hụt; và tổng trị số của "hệ số co dãn
xuất khẩu "và "hệ số co dãn nhập khẩu " là: (
x
+
m
) = 0,45<1.
Khả năng thứ hai phản ánh tính trung hoà của 2 hiệu ứng. Nghĩa là
khối lợng xuất khẩu tăng và nhập khẩu giảm vừa đủ để bù đắp cho giá
trị xuất khẩu tính bằng ngoại tệ giảm và giá trị nhập khẩu tính bằng
nội tệ tăng. Vì vậy, trạng thái cân bằng của cán cân vãng lai đợc duy
trì, và tổng hệ số của "hệ số co dãn xuất khẩu " và "hệ số co dãn nhập
khẩu " là: (
x
+
m
) = 0,90~1
Khả năng thứ ba phản ánh tính trội của hiệu ứng khối lợng. Nghĩa là
sau khi bù phá giá, khối lợng xuất khẩu tăng và nhập khẩu giảm thừa
đủ để bù đắp cho hiệu ứng giá cả. Do vậy, cán cân vãng lai đợc cải
thiện, và tổng trị số của "hệ số co dãn xuất khẩu " và "hệ số co dãn
nhập khẩu " là: (
x
+
m

Italy
Japan
United Kingdom
United States
Average
1,02
0,68
1,04
1,28
1,02
1,26
1,40
0,86
1,19
1,11
1,23
1,28
0,91
0,93
0,79
0,78
0,95
0,65
1,24
0,99
2,25
1,96
1,95
2,21
1,81

Turkey
Average
0,6
0,4
0,5
1,0
2,5
0,7
1,8
0,9
1,4
1,1
0,9
1,7
2,2
0,8
0,8
1,0
0,8
2,7
2,7
1,5
1,5
2,1
2,7
1,8
3,3
1,7
2,6
3,6

Tuyến J
Thời gian
Khoá luận tốt nghiệp
ớng gần tới 1; trong khi đó tổng các hệ số co dãn trong dài hạn luôn luôn tới
1.
Có rất nhiều nguyên nhân giải thích tại sao khối lợng xuất khẩu và nhập
khẩu không co dãn trong ngắn hạn, nhng lại co dãn trong dài hạn. Có thể
nêu ra 3 nguyên nhân chủ yếu sau:
1.Phản ứng của ng ời tiêu dùng diễn ra chậm : Những ngời tiêu dùng ở các
quốc gia tiến hành phá giá và các quốc gia còn lại cần có một thời gian nhất
định để điều chỉnh cơ cấu u tiên tiêu dùng sau khi phá giá. Họ không ngay
lập tức chuyển tiêu dùng các hàng nhập khẩu sang hàng hoá nội địa vì còn
phân vân về chất lợng, độ tin cậy, danh tiếng của các nhà sản xuất trong nớc;
trong khi đó ngời tiêu dùng nớc ngoài cũng cha chuyển hớng sang tiêu dùng
hàng nhập khẩu của các nớc tiến hành phá giá.
2.Phản ứng của ng ời sản xuất diễn ra chậm: Mặc dù phá giá tiền tệ tạo
điều kiện thuận lợi hơn cho quá trình cạnh tranh cho xuất khẩu, nhng cũng
cần phải có một thời gian nhất định để họ mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu.
Các hợp đồng nhập khẩu đã ký kết từ trớc không dễ huỷ bỏ luôn đợc trong
ngắn hạn, và tiếp tục nhập khẩu các nguyên vật liệu cần thiết cho quá trình
kinh doanh nh nguyên vật liệu, trang thiết bị Thêm vào đó, nhiều khoản
tiền thanh toán hàng nhập khẩu đã đợc ký bảo hiểm đối với rủi ro trên thị tr-
ờng ngoại hối kỳ hạn, do đó khoản tiền thanh toán sẽ không chịu ảnh hởng
của phá giá.
3.Cạnh tranh không hoàn hảo: Quá trình chiếm lĩnh thị phần của thị trờng
nớc ngoài tiêu tốn rất nhiều thời gian và tiền bạc, vì vậy, những nhà xuất
khẩu không dễ gì để chịu để mất thị phần của mình ở những nớc có đồng
tiền phá giá, và để duy trì thị phần của mình các nhà xuất khẩu có thể hạ giá
xuất khẩu để tăng tính cạnh tranh với hàng nội địa. Tơng tự, những ngành
công nghiệp nớc ngoài lại phải đối mặt với cuộc cạnh tranh hàng nhập khẩu

tăng và phần chi tiêu tăng thêm này đợc xác định bởi thiên hớng chi tiêu
biên, ký hiệu là (a). Do đó, phần tăng thêm của chi tiêu trong nớc theo thu
nhập sẽ có giá trị là : a.dY .
- Hai là, phần chi tiêu tăng thêm trực tiếp do hiệu ứng phá giá đa lại gọi
là chi tiêu trực tiếp, ký hiệu là dA
d
.
22
Khoá luận tốt nghiệp
Ký hiệu tổng thay đổi chi tiêu là dA, ta có thể viết nh sau:
DA = a.dY + dA
d
(2.4)
Thay giá trị phơng trình (2.4) vào phơng trình (2.3) ta đợc:
dCB = (1- a).dY - dA
d
Nh vậy các nhân tố cần lu ý khi nghiên cứu ảnh hởng của phá giá lên cán
cân vãng lai, đó là:
- Thiên hớng chi tiêu biên (a) lớn hơn hay nhỏ hơn 1.
- Phá giá làm tăng hay giảm thu nhập quốc dân (dY).
- Phá giá làm tăng hay giảm chi tiêu trực tiếp (dA
d
).
Điều kiện để phá giá cải thiện đợc cán cân vãng lai là:
(1- a).dY > dA
d
Nghĩa là bất cứ một sự thay đổi nào trong thu nhập mà không đợc chi
tiêu phải lớn hơn bất cứ sự thay đổi nào trong chi tiêu trực tiếp thì cán cân
vãng lai mới đợc cải thiện.Tuy nhiên, cần lu ý phân biệt nền kinh tế trong 2
trạng thái: có công ăn việc làm không đầy đủ, do đó thu nhập có thể tăng

Nếu nhỏ hơn 1, thì khi thu nhập tăng, cán cân vãng lai sẽ đợc cải thiện do
thu nhập tăng nhanh hơn chi tiêu. Ngợc lại, nếu lớn hơn 1, thì cán cân vãng
lai sẽ trở nên xấu hơn do thu nhập tăng chậm hơn chi tiêu.
Còn đối với nền kinh tế có công ăn việc làm đầy đủ thì việc tăng thu
nhập quốc dân là không thể. Do vậy, muốn cải thiện cán cân vãng lai thì
phải giảm đợc chi tiêu trực tiếp.
B.2 Hiệu ứng phá giá tiền tệ lên chi tiêu trực tiếp
Để nghiên cứu hiệu ứng phá giá lên chi tiêu trực tiếp , chúng ta giả thiết
ảnh hởng của phá giá lên thu nhập là bằng 0. Nếu phá giá làm giảm chi tiêu
trực tiêp thì cán cân vãng lai đợc cải thiện và ngợc lại, nếu phá giá làm tăng
chi tiêu trực tiếp thì cán cân vãng lai sẽ trở nên xấu hơn.
24
Phá giá đồng tiền
Giá nhập khẩu
Hệ số co dãn
nhu cầu nhập
khẩu
Số lượng nhập
khẩu
Chi tiêu nhập
khẩu
Giá xuất khẩu
Hệ số co dãn
nhu cầu xuất
khẩu
Số lượng xuất
khẩu
Thu nhập
xuất khẩu
Khoá luận tốt nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status