NS: 08/01
ND:
Tiết 19-Bài 15: CÁC MỎ KHOÁNG SẢN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS nắm được khái niệm khoáng vật ,đá,khoáng sản,mỏ khống sản.
- Biết phân loại khống sản theo cơng dụng.
- Hiểu biết về khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên.
2 . Kĩ năng:Rèn kĩ năng quan sát,nhận biết.
3. Thái độ: giáo dục ý thức học tập bộ môn.
4. Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực TD tổng hợp theo lãnh thổ, phân tích, sd bản đồ, hình vẽ
II. Chuẩn bị:
GV: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, hộp mẫu khoáng sản
HS: Đọc và trả lời các câu hỏi của bài
III. Tổ chức các hoạt động học :
1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ
thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
a. HĐ khởi động:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
b. HĐ hình thành kiến thức mới
* HĐ1: Tìm hiểu các loại khống sản
- Phương pháp: Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
* HĐ 2: Tìm hiểu các mỏ khống sản nội sinh và ngoại sinh
- Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đơi), nêu và giải quyết vấn
đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật khăn phủ bàn, chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi.
c. HĐ luyện tập:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả
lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Khoáng sản là gì ?
a- Khống sản là gì ?
? Qua bảng PLks hãy cho biết KS phân thành Những khoáng vật và đá có ích,
được con ngơpì khai thác,sở
mấy loại ?
dụng được gọi là khống sản.
=> Có 3 loại .
b- Phân loại khống sản :
? Cho biết KS nào thuộc nhóm KS năng
Dựa theo tính chất và cơng dụng
lượng ,KS kim loại ,phi kim ?
KS được chia thành 3 nhóm:
- Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
+ KS năng lượng .
- Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs
+ KS lim loại .
khác nhận xét
- Bước 4 GV: đánh gía chốt kiến thức.
+ KS phi kim .
* Mục tiêu:HS nhận biết thế nào là mỏ khoáng 2.Các mỏ khoáng sản nội sinh
sản nguyên nhân hình thành. Hiểu biết về khai và ngoại sinh
khác nhận xét
lực: phong hố, tích tụ .
Bước 4 GV: đánh gía chốt kiến thức
VD:Mỏ than,dầu khí…….
GV: Khi ta nói đến mỏ sắt,đồng …khơng có - Khai thác phải hợp lí .
nghĩa ta lấy chúng về sử dụng được ngay .Bởi vì
trong đất các ngun tố đó chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ - Sử dụng tiết kiệm ,hiệu quả
phân tán khi chúng tập trung tỉ lệ cao gọi là mỏ
KS.
Ví dụ quặng sắt ---40 --60% sắt
GV: Đọc nguồn gốc các mỏ KS
HĐ 4: HĐ vận dụng:
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng trả lời câu hỏi sau
* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
? Cho biết các mỏ khoáng khống sản sau: vàng, bạc, than, thiếc, cao lanh, chì, đá
vơi, đồng kẽm, mỏ khống sản nào là nội sinh, ngoại sinh
? Liên hệ nước ta trong việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên này.
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Nghe yêu cầu.
+ Trình bày cá nhân.
- GV chốt:
HĐ 5: Tìm tịi, mở rộng:
* Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
* Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ
* Phương thức hoạt động: cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.
thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
a. HĐ khởi động:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
b. HĐ hình thành kiến thức mới
* HĐ1: Tìm hiểu bài tập 1
- Phương pháp: Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
* HĐ 2: Tìm hiểu bài tập 2
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi.
c. HĐ luyện tập:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
d. HĐ vận dụng :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
e. HĐ tìm tịi, sáng tạo :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi
2. Tổ chức các hoạt động:
HĐ 1. HĐ khởi động:
* Mục tiêu: Gợi cho hs những kiến thức liên quan nắm được thành phần, khái niệm
đường đồng mức; xác định các dạng địa hình tạo tâm thế cho hs, giúp hs ý thức được
nhiệm vụ , hứng thú với bài học mới.
* Nhiệm vụ: : GV: treo bản đồ Địa hình VN : quan sát trên bản đồ cho biết các khu
vực có địa hình giống nhau khơng? Vì sao
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
- Đường đồng mức là những đường nối
tất cả các điểm có cùng một đọ cao
tuyệt đối .
- Dựa vào đường đồng mức biết được
độ cao tuyệt đối của các điểm & đặc
điểm hình dạng và độ cao địa hình như:
Độ dốc , hướng nghiêng ...
- Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quảhs khác nhận xét
- Bước 4 GV: đánh gía chốt kiến thức
* Bài tập 2: Dựa vào đường đồng mức
* Mục tiêu: Thành phần,khái niệm tìm các điểm của địa hình trên bản đồ :
đường đồng mức.
* Nhiệm vụ: : HS theo dõi thông tin mục
2 SGK
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân,
HĐ cả lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả
lời.
* Cách tiến hành:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Xác định trên lược đồ Hình 44: Hướng
từ đỉnh núi A1 đến A2 ?
- Hướng n từ A1 đến A2 là hướng
Tây- Đơng .
- Đỉnh A1, Sườn phía tây dốc, phía
- Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết đơng thoải.
quả- hs khác nhận xét
Vì : Các đường đồng mức ở sườn phía
- Bước 4 GV: đánh gía chốt kiến thức
Tây sát nhau, Sườn phía đơng thưa hơn
HĐ 4: HĐ vận dụng:
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng làm bài tập
* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
Hoàn thành bài thực hành vào vở và bài tập
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Nghe yêu cầu.
+ Trình bày cá nhân
HĐ 5: Dặn dị
* Mục tiêu: HS có ý thức tìm hiểu bài trước giờ lên lớp
* Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Cách tiến hành:
1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
Đọc và tìm hiểu câu hỏi trong bài 17 lớp vỏ khí
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Nghe yêu cầu.
+ Thực hiện yêu cầu
IV. Rút kinh nghiệm:
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
b. HĐ hình thành kiến thức mới
* HĐ1 Tìm hiểu thành phần của khơng khí
- Phương pháp: Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
* HĐ 2: Tìm hiểu Cấu tạo của lớp vỏ khí:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi.
*HĐ 3 : Tìm hiểu Các khối khí
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi.
c. HĐ luyện tập:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
d. HĐ vận dụng :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
e. HĐ tìm tịi, sáng tạo :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi
2. Tổ chức các hoạt động:
HĐ 1. HĐ khởi động:
* Mục tiêu : + HS nắm được thành phần của lớp vỏ khí, biết vị trí, đặc điểm của các
tầng trong lớp vỏ khí. Vai trị của lớp ozơn trong tầng bình lưu.
+ Tạo tâm thế cho hs, giúp hs ý thức được nhiệm vụ , hứng thú với bài học mới.
* Nhiệm vụ: : Tìm chìa khóa ở cột A
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Cho HS quan sát H 45 SGK phóng to
? Khơng khí gồm những thành phần nào?
? Mỗi thành phần chiém tỉ lệ bao nhiêu?
Gồm : - Khí ni tơ chiếm 78%.
- Khí ơ xi chiếm 21% .
Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
- Hơi nước và các khí khác
Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác chiếm 1%
nhận xét
Bước 4 GV: đánh gía và chốt kiến thức
GV: Hơi nước chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng có ý nghĩa
rất quan trọng .Vì nó là nguồn gốc sinh ra các
hiện tượng khí tượng.
2. Cấu tạo của lớp vỏ khí:
* Mục tiêu: Biết vị trí, đặc điểm của các tầng
trong lớp vỏ khí. Vai trị của lớp ozơn trong
tầng bình lưu.
- Gồm 3 tầng:
+ Đối lưu
+ Bình lưu
+ Tầng cao khí quyển.
* Nhiệm vụ: : HS theo dõi thông tin mục 2
SGK, quan sát Hinh 46
- Có lớp ơ dơn có tác dụng hấp
(cịn gọi là lớp khí quyển)
thụ, ngăn các tia bức xạ có hại
- Có chiều dày khoảng 60000 km, càng lên cao của MT đối với sinh vật và con
khơng khí càng lỗng.
người.
-Tầng cao khí quyển khơng có quan hệ với đời * Tầng cao khí quyển:
sống con người.
- Nằm trên cùng, độ dày từ
- Khơng khí có ở khắp mọi nơi trên TĐ, tuỳ 80km trở lên. khơng khí rất
nơi hình thành và bề mặt tiếp xúc, chúng có lỗng.
tính chất khác nhau về:nhiệt độ, độ ẩm…
* Mục tiêu: Giải thích ngun nhân hình thành
3. Các khối khí:
và tính chất của các khối khí nóng lạnh, lục địa,
đại dương
* Nhiệm vụ: : HS theo dõi thông tin mục 3
SGK,
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ
cặp
Tuỳ theo vị trí hình thành,bề
* u cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
mặt tiếp xúc các KK được chia
ra:
* Cách tiến hành:
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
* Mục tiêu: Mở rộng kiến thức đã học
* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
Về mùa đơng khối khí nào thường tràn xuống miền bắc nước ts? Khối khí đó gây nên
hiện tượng thời tiết nào?
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Nghe yêu cầu.
+ Trình bày cá nhân
3. GV gọi đd báo cáo kết quả- hs khác nhận xét- bổ sung( nếu có)
4. GV: Đánh giá( giờ sau)
Kí duyệt ngày:
/01
NS: 23/01
ND:
Tiết 22-Bài 18: THỜI TIẾT, KHÍ HẬU VÀ NHIỆT ĐỘ KHƠNG KHÍ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS nắm được sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu .
- Biết khái niệm nhiệt độ khơng khí ,các nguồn cung cấp nhiệt độ khơng khí cách đo
và tính nhiệt độ TB ngày, tháng, năm .
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
e. HĐ tìm tịi, sáng tạo :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi
2. Tổ chức các hoạt động:
HĐ 1. HĐ khởi động:
* Mục tiêu : Gợi cho hs những kiến thức liên quan thời tiết, khí hậu.
+ Tạo tâm thế cho hs, giúp hs ý thức được nhiệm vụ , hứng thú với bài học mới.
* Nhiệm vụ: : Thực hiện theo yêu cầu của GV
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân. HĐ nhóm
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ
Hãy nêu lại những thông tin của 1 bản tin thời tiết mà em biết
Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác nhận xét
Bước 4: GV dẫn vào nội dung tiết 23
2.Hoạt động hình thành kiến thức:
HĐ của GV- HS
Nội dung
* Mục tiêu: HS nắm được sự khác nhau giữa 1. Thời tiết và khí hậu :
thời tiết và khí hậu
* Nhiệm vụ: : HS theo dõi thông tin mục 1
SGK,
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ
cặp
nói đếntừ: nóng, lạnh ,ví dụ: trời nóng, lạnh 2. Nhiệt độ khơng khí và
hoặc mùa nóng, lạnh …
cách đo nhiệt độ khơng khí:
* Mục tiêu : Biết khái niệm nhiệt độ khơng - Nhiệt độ của khơng khí là độ
khí ,các nguồn cung cấp nhiệt độ khơng khí nóng lạnh của khơng khí .
cách đo và tính nhiệt độ TB ngày, tháng, năm
- Nhiệt độ tb ngày = kết quả
* Nhiệm vụ: : HS theo dõi thông tin mục 2 tổng
SGK,
nhiệt độ các lần đo chia cho số
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ lần đo.
cặp
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Thế nào là nhiệt độ khơng khí?
? Dựa vào kiến thức thực tế cho biết nhiệt độ
KK do đâu mà có?
? Căn cứ vào kiến thức SGK hãy nêu cách đo
nhiệt độ KK ?
+ Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
+ Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs
khác nhận xét
+ Bước 4 GV: đánh gía và chốt kiến thức
* Mục tiêu : Trình bày được sự thay đổi 3. Sự thay đổi của nhiệt độ
nhiệt độ khơng khí theo vĩ độ, độ cao lục địa khơng khí :
và Đại dương
* Nhiệm vụ: : HS theo dõi thông tin mục 3
nhận xét
Bước 4 GV: đánh gía và chốt kiến thức
HĐ 3: Luyện tập
* Mục tiêu: Giụp HS củng cố lại kiến thức đã học
* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức để làm bài
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
HS: Làm bài tập số 5 SGK
- t0 tb tháng=tổng t0tb các ngày / số ngày trong tháng.
- t0tb năm = tổng t0tb các tháng / 12 tháng
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nghe yêu cầu.
+ Trình bày cá nhân.
- GV nhận xét
HĐ 4: Vận dụng
* Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
* Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV
* Phương thức hoạt động: cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.
* Cách tiến hành:
1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
Vì sao mùa hạ ở nước ta nhiều người thường đi nghỉ mát khu du lịch thuộc vùng núi?
Kể tên các khu nghỉ mát nổi tiếng ở vùng núi nước ta.
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
Suy nghĩ và trả lời
GV nhận xét
HĐ 5: Tìm tịi, mở rộng:
* Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ
thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
a. HĐ khởi động:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
b. HĐ hình thành kiến thức mới
* HĐ1: Tìm hiểu khí áp và các loại gió trên trái đất
- Phương pháp: Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
* HĐ 2: Tìm hiểu Gió và các hồn lưu khí quyển
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi.
c. HĐ luyện tập:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
d. HĐ vận dụng :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
e. HĐ tìm tòi, sáng tạo :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi
2. Tổ chức các hoạt động:
HĐ 1. HĐ khởi động:
* Mục tiêu : Tạo tâm thế cho hs, giúp hs ý thức được nhiệm vụ , hứng thú với bài
học mới.
* Nhiệm vụ: :HS Thực hiện theo yêu cầu của GV
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- Khí áp chuẩn đạt 760
mmHg (1013 mb).
b. Các đai khí áp trên
TĐ
? Dụng cụ đo khí áp?
GV: Giới thiệu qua khí áp kế.
Các đai khí áp phân bố
trên bề mặt TĐ thành
GV: QS H.50 cho biết:
các đai khí áp thấp và
? Các đai áp thấp nằm ở vĩ độ nào? Các đai áp cao cao từ xích đạo về hai
nằm ở vĩ độ nào ?
cực .
+ Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
+ Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác
nhận xét
+ Bước 4 GV: đánh gía và chốt kiến thức
* Mục tiêu :Nắm được các hệ thống gió trên Trái
Đất, đặc biệt gió Tín phong, Tây ơn đới và hồn
lưu khí quyển khác .
2. Gió và các hồn lưu
* Nhiệm vụ: : HS theo dõi thơng tin mục 2 khí quyển
SGKvà trả lời các câu hỏi.
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Gió là gì ? Ngun nhân nào sinh ra gió ?
tuyến 600 B,N .
? Thế nào là hồn lưu khí quyển ?
+ Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
- Gió Đơng cực: là loại
+ Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác gió thổi thường xuyên từ
nhận xét
đai cao áp cực B, N về
+ Bước 4 GV: đánh gía và chốt kiến thức
đai áp thấp vĩ tuyến 60 0
B, N .
- Hoàn lưu khí quyển là
hệ thống vịng trịn sự
chuyển động của KK
giữa các đai áp cao, áp
thấp tạo thành .
HĐ 3: Luyện tập
* Mục tiêu: Giụp HS củng cố lại kiến thức đã học
* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức để làm bài
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS
Vẽ hình trịn thực hiện các yêu cầu sau:- xác định các vĩ độ 0, 30,60,900
- Vẽ các đai khí áp và xác định phạm vi của các loại gió.
+ Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
+ Bước 3: GV gọi đd báo cáo kết quả- hs khác nhận xét- bổ sung( nếu có)
4. Định hướng NL:
- NL Chung: Tính tốn, giải quyết vấn đề, sử dụng tranh ảnh, bản đồ.
- NLCB: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, học tập tại thực địa, sử dụng tranh ảnh…
II. CHUẨN BỊ
1. GV: Bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới.
* Học liệu: Lập kế hoach bài học chi tiết, SGK, SGV, chuẩn KT - KN…
2. HS:
- SGK, Chuẩn bị bài mới
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động1 : Khởi động(3 phút)
Mục đích: Học sinh gợi nhắc thành phần hơi nước trong khơng khí và vai trị
của nó. Qua đó tạo hứng thú cho bài học.
Nội dung hoạt động: Dựa vào kiến thức đã học nêu các thành phần trong
khơng khí
Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Nêu được các thành phần của
khơng khí. Thời gian hoàn thành 2 phút
Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ
? Dựa vào kiến thức đã học cho biết: khơng khí có những thành phần nào? Nêu vai
trị của hơi nước trong khơng khí? Tại sao trong khơng khí lại có hơi nước?
u cầu sản phẩm của học sinh phải hoàn thành
Học sinh kể tên được các thành phần của khơng khí( ni tơ, ơ-xi, hơi nước). Chiếm tỉ
lệ nhỏ nhưng vai trò quan trọng vì sinh ra các hiện tượng khí tượng....Ngun nhân
do sự bốc hơi nước từ sơng ngịi, ao hồ, thực vật, động vật...
Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
- Phương thức: Hoạt động cá nhân
- Học sinh dựa vào vốn hiểu biết và kiến thức đã học để thực hiện yêu cầu
nước và sự ngưng tụ.
* PP : Thuyết trình, gợi mở, sử dụng đồ dùng
trực quan : tranh ảnh
* HT : cá nhân/cặp
* Phương án kiểm tra:
Gv đánh giá học sinh thơng qua q trình học.
Học sinh nhận xét và học hỏi thông qua trao
đổi.
* Dự kiến thời gian : 18 phút
* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả thảo luận cặp,
vở ghi
* Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: GV giao nhiệm vụ
- GV: Yêu cầu HS dựa vào mục 1 Sgk/61 và
kiến thức từ bài 17, cho biết:
+ Trong thành phần khơng khí lượng hơi nước
chiếm bao %?
+ Nguồn cung cấp hơi nước trong khơng khí?
+ Độ ẩm của khơng khí là gì?
+ Người ta đo độ ẩm của khơng khí bằng gì?
Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh hoạt động cá nhân: dựa vào kênh
chữ, và vốn hiểu biết của bản thân để hình
thành khái niệm
Gv theo dõi quan sát học sinh làm việc và
giúp đỡ khi cần thiết
Gọi đại diện trình bày
Dự kiến trả lời
+ Trong thành phần khơng khí lượng hơi nước
chiếm 1%
khí theo nhiệt độ?
? Khơng khí bão hịa hơi nước khi nào?
Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh hoạt động theo cặp: học sinh làm
việc cá nhân dựa vào kênh chữ, bảng lượng
hơi nước tối đa trong khơng khí và vốn hiểu
biết của bản thân để thấy được mối quan hệ
giữa nhiệt độ khơng khí với độ ẩm khơng khí.
Sau đó trao đổi nhóm cặp cùng bạn.
Gv theo dõi quan sát học sinh làm việc và
giúp đỡ khi cần thiết
Gọi đại diện nhóm cặp trình bày
Dự kiến trả lời
- Đọc được lượng hơi nước tối đa của khơng khí
ở các nhiệt độ khác nhau.
- Nhiệt độ khơng khí càng cao càng chứa được
nhiều hơi nước -> tỉ lệ thuận
- Bão hịa hơi nước : Khi khơng khí đã chứa 1
lượng hơi nước tối đa.
Học sinh khác nhận xét. Giáo viên đánh giá,
chốt ghi bảng.
Nhiệm vụ 3 : GV giao nhiệm vụ
Gv yêu cầu học sinh dựa vào kênh chữ SGK
cho biết :
+ Khi nào hơi nước trong khơng khí sẽ ngưng
tụ?
+ Hơi nước trong khơng khí ngưng tụ sẽ sinh
ra hiện tượng gì?
Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh hoạt động cá nhân dựa vào kênh