Bài 1. Bài tập có đáp án chi tiết về xác suất của thầy Đặng Việt Hùng | Toán học, Lớp 11 - Ôn Luyện - Pdf 72

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

.


<b>Câu 1:</b> Gieo ngẫu nhiên đồng tiền đồng chất, cân đối hai lần. Số phần tử của biến cố để mặt ngửa xuất
hiện đúng một lần là:


<b>A. </b>2. <b>B. </b>4. <b>C. </b>5. <b>D. </b>6.


<b>Lời giải</b>
<b>Chọn.A </b>


Ta có:   <i>NN NS SN SS</i>, , ,   <i>A</i> <i>NS SN</i>, 


<b>Câu 2:</b> Gieo ngẫu nhiên hai đồng tiền đồng chất, cân đối thì khơng gian mẫu của phép thử có bao
nhiêu biến cố ?


<b>A. </b>4. <b>B. </b>8. <b>C. </b>12. <b>D. 1</b>6.


<b>Lời giải</b>
<b>Chọn.D. </b>


Ta có:  


, , ,
<i>NN NS SN SS</i>
 


Mỗi biến cố là 1 tập con của KGM, nên số biến cố là: <i>C</i>40<i>C</i>14<i>C</i>42<i>C</i>43<i>C</i>44 16


<b>Câu 3:</b> Cho phép thử có khơng gian mẫu  1, 2,3, 4,5,6 . Các cặp biến cố không đối nhau là:


<b>A. </b><i>A</i> 1 ;<i>B</i>2,3, 4,5,6 . <b>B. </b><i>A</i>1, 4,5 ; <i>B</i>2,3,6 .


<i>A</i> <i>A</i> <i>A</i> <i>A</i>


<b>Câu 5:</b> Xét phép thử gieo con súc sắc đồng chất, cân đối hai lần. Xác định số phần tử của không gian
mẫu


<b>A. </b>36. <b>B. </b>40. <b>C. </b>38. <b>D. </b>35.


<b>Lời giải</b>
<b>Chọn A</b>


<b>ÔN TẬP XÁC SUẤT (P1)</b>


<i><b>Bài tập trắc nghiệm</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

 


 <i>i j</i>; 1 <i>i j</i>, 6, ,<i>i j N</i> <i>n</i>  6.6 36


        


<b>Câu 6:</b> Xét phép thử gieo con súc sắc đồng chất, cân đối hai lần . Xét biến cố <i>A</i>: “Số chấm xuất hiện ở
cả hai lần gieo giống nhau”. Khi đó


<b>A. </b><i>n A </i>  12. <b>B. </b><i>n A </i>  8. <b>C. </b><i>n A </i>  16. <b>D. </b><i>n A </i>  6.
<b>Lời giải</b>


<b>Chọn D</b>


           


<b>Chọn B.</b>


     


0<i>P A</i> 1,<i>P A</i>  0 <i>A</i>,<i>P A</i>  1 <i>A</i>


<b>Câu 10:</b> Gieo ngẫu nhiên đồng tiền đồng chất, cân đối hai lần<b>. </b>Tính xác suất để sau hai lần gieo thì mặt
sấp xuất hiện ít nhất một lần.


<b>A. </b>
1


.


4 <b><sub>B. </sub></b>


1
.


2 <b><sub>C. </sub></b>


3
.


4 <b><sub>D. </sub></b>


1
.
3


32<b><sub>.</sub></b> <b><sub>D. </sub></b>


1
32<b><sub>.</sub></b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>Chọn A.</b>


  <sub>2</sub>5 <sub>32</sub>


<i>n   </i>


Biến cố <i>A</i>=” sau năm lần gieo thì mặt sấp xuất hiện ít nhất một lần”


    1   31


32 32


<i>A</i> <i>NNNNN</i>  <i>P A</i>   <i>P A</i> 


<b>Câu 12:</b> Gieo đồng tiền cân đối và đồng chất 5 lần. Xác suất để được ít nhất một đồng tiền xuất hiện
mặt sấp là


<b>A.</b>
31


32<sub>.</sub> <b><sub>B. </sub></b>


21




<b>Câu 13:</b> Gieo ngẫu nhiên một đồng tiền cân đối và đồng chất bốn lần. Xác suất để cả bốn lần gieo đều
xuất hiện mặt sấp là


<b>A. </b>


4


16<sub>.</sub> <b><sub>B. </sub></b>


2


16<sub>.</sub> <b><sub>C.</sub></b>


1


16<sub>.</sub> <b><sub>D. </sub></b>


6
16


<b>Lời giải</b>
<b>Chọn C</b>


Số phần tử của không gian mẫu là:  24 16


Gọi <i>A</i> là biến cố: “cả bốn lần gieo đều xuất hiện mặt sấp”


Tat có:



. <b>B. </b>  


3
8


<i>P A </i>


. <b>C. </b>  


7
8


<i>P A </i>


. <b>D. </b>  


1
4


<i>P A </i>


<b>Lời giải</b>
<b>Chọn A</b>


Số phần tử của không gian mẫu là:


3


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

Gọi <i>A</i> là biến cố: “lần đầu tiên xuất hiện mặt sấp”




. <b>C. </b>  


7
8


<i>P A </i>


. <b>D.</b>  


1
4


<i>P A </i>


<b>Lời giải</b>
<b>Chọn D</b>


Số phần tử của không gian mẫu là:  23 8


Gọi <i>A</i><sub> là biến cố: “kết quả của 3 lần gieo là như nhau”</sub>


Ta có:


2 1


2.1.1 2


8 4




1
4


<i>P A </i>


<b>Lời giải</b>
<b>Chọn B</b>


Số phần tử của không gian mẫu là:


3


2 8
  


Gọi <i>A</i> là biến cố: “có đúng 2 lần xuất hiện mặt sấp”


Các kết quả thuận lợi cho <i>A</i><sub> là: </sub> <i>A</i> <i>NSS SNS SSN</i>; ; 


Hoặc ta có:


2
3


3
.1.1.1 3


8



. <b>D. </b>  


1
4


<i>P A </i>


<b>Lời giải</b>
<b>Chọn C</b>


Số phần tử của không gian mẫu là:  23 8


Gọi <i>A</i><sub> là biến cố: “được ít nhất một lần xuất hiện mặt sấp”</sub>
Như vậy <i>A</i> là biến cố: “cả 3 lần đều xuất hiện mặt ngửa”


Ta có:


1 7


1 1


8 <i>A</i> 8


<i>A</i> <i>PA</i> <i>P</i> <i>PA</i>


       


.


<b>Câu 19:</b> Gieo ngẫu nhiên đồng thời bốn đồng xu. Tính xác suất để ít nhất hai đồng xu lật ngửa, ta có kết


5 11


1 .1.1 5 1


16 <i>A</i> 16


<i>A</i> <i>C</i> <i>PA</i> <i>P</i> <i>PA</i>


         


.


<b>Câu 20:</b> Gieo một con xúc xắc. Xác suất để mặt chấm chẵn xuất hiện là


<b>A. </b>0, 2. <b>B. </b>0,3. <b>C. </b>0, 4. <b>D.</b> 0,5


<b>Lời giải</b>
<b>Chọn D</b>


Gieo một con xúc xắc. Số phần tử của không gian mẫu là:  6


Xác suất để mặt chấm chẵn xuất hiện là:


3 1


6 2


<i>P  </i>
.

.


<b>Câu 22:</b> Gieo ngẫu nhiên hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất để sau hai lần gieo kết quả như
nhau là


<b>A. </b>


5


36<sub>.</sub> <b><sub>B.</sub></b>


1


6<sub>.</sub> <b><sub>C. </sub></b>


1


2<sub>.</sub> <b><sub>D. </sub></b>1


<b>Lời giải</b>
<b>Chọn B</b>


Con xúc xắc thứ nhất gieo ra mặt gì thì con xúc xắc thứ hai phải gieo ra mặt đó. Xác suất tung


ra 1 mặt trong 6 mặt có sẵn là


1


6<sub>nên xác suất cần tìm là </sub>
1

</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

+) Tổng số chấm bằng 4 1 3 2 2    <sub> và ngược lại. Có 3 khả nằng.</sub>


+) Tổng số chấm bằng 5 1 4 2 3    <sub> và ngược lại. Có 4 khả năng.</sub>


Vậy có tất cả 1 2 3 4 10    <sub> khả năng xảy ra biến cố như đề. Xác suất cần tìm là </sub>


10 5
36 18 <sub>.</sub>


<b>Câu 24.</b> Gieo 2 con xúc xắc. Xác suất để tổng số chấm trên hai mặt chia hết cho 3 là:


<b>A. </b>
13


36 . <b>B. </b>


11


36<sub>.</sub> <b><sub>C. </sub></b>


1


6 . <b>D. </b>


1
3 .


<b>Lời giải</b>


Chọn D

16


216 . <b>D. </b>


12
216 .


<b>Lời giải</b>


Chọn B


Do tổng số chấm thì thuộc 2;12 nhưng số chấm mỗi mặt chỉ từ 1;6 nên lần gieo thứ 3 số


chấm chỉ có thể thuộc đoạn 2;6 . Xét các trường hợp:
+) Lần gieo 3 ra mặt 2 1 1  chấm. Có 1 khả năng.


+) Lần gieo 3 ra mặt 3 1 2  <sub> chấm và ngược lại. Có 2 khả năng.</sub>


+) Lần gieo 3 ra mặt 4 1 3 2 2    <sub> chấm và ngược lại. Có 3 khả năng.</sub>


+) Lần gieo 3 ra mặt 5 1 4 2 3    <sub> và ngược lại. Có 4 khả năng.</sub>


+) Lần gieo 3 ra mặt 6 1 5 2 4 3 3      <sub> chấm và ngược lại. Có 5 khả năng.</sub>


Vậy có tất cả 1 2 3 4 5 15     <sub> khả năng thỏa mãn đề. Xác suất cần tìm là </sub>


15 5
21672<sub>.</sub>


<b>Câu 26.</b> Gieo 2 con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất để hiệu số chấm xuất hiện trên mặt của hai

<i>x</i>
<i>x</i>
  




 


  1 <i>x</i> 4<sub>. Có</sub>


4 khả năng.


+) Trường hợp con xúc xắc thứ 2 gieo được mặt <i>x </i> 2 chấm thì


1 2 6


1 6


<i>x</i>
<i>x</i>
  




 


  3 <i>x</i> 6<sub>. Có</sub>




<b>Lời giải</b>


Chọn B


Không gian mẫu khi gieo 2 con xúc xắc là 6.6 36 <sub>. Ta có </sub>7 1 6 2 5 3 4      <sub> và ngược lại,</sub>


như vậy có 6 trường hợp xảy ra tổng 2 mặt của 2 con xúc xắc bằng 7. Xác suất cần tìm là
6 1


366<sub>.</sub>


<b>Câu 28.</b> Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần. Xác suất để ít nhất một lần xuất hiện mặt
sáu chấm la:


<b>A. </b>
12


36 . <b>B. </b>


11


36<sub>.</sub> <b><sub>C. </sub></b>


6


36 . <b>D. </b>


8
36 .


<b>Câu 29.</b> Gieo ngẫu nhiên 2 con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất của biến cố “Tổng số chấm của
hai con xúc xắc bằng 6” là.


<b>A. </b>
5


6 . <b>B. </b>


7


36<sub>.</sub> <b><sub>C. </sub></b>


11


36 . <b>D. </b>


5
36 .


<b>Lời giải</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

Không gian mẫu khi gieo 2 con xúc xắc là 6.6 36 <sub>. Ta có </sub>6 1 5 2 4 3 3      <sub>, xét cả ngược</sub>


lại là có 5 trường hợp. Xác suất cần tìm là
5
36 .


<b>Câu 30.</b> Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất 6 lần độc lập. Tính xác suất để khơng lần nào xuất
hiện mặt có số chấm là một số chẵn?

1 1


2 64


 

 


  <sub>.</sub>


<b>Câu 31.</b> Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần. Xác suất để tổng số chấm xuất hiện là một
số chia hết cho 5 là:


<b>A. </b>
3


36 . <b>B. </b>


4


36<sub>.</sub> <b><sub>C. </sub></b>


8


36 . <b>D. </b>


7
36 .


<b>Lời giải</b>

2
15 .


<b>Lời giải</b>


Chọn A


Không gian mẫu khi gieo 2 con xúc xắc là 6.6 36 <sub>. Ta có </sub>11 5 6  <sub> và ngược lại, như vậy có</sub>


2 trường hợp xảy ra tổng 2 mặt của 2 con xúc xắc bằng 11.


Xác suất cần tìm là:


2 1
36 18 <sub>.</sub>


<b>Câu 33.</b> Gieo 2 con xúc xắc. Xác suất để tổng hai mặt chia hết cho 3 là:


<b>A. </b>
13


26 . <b>B. </b>


11


36<sub>.</sub> <b><sub>C. </sub></b>


1


3 . <b>D. </b>


1


216<sub>.</sub> <b><sub>C.</sub></b>


1


72 <b><sub>D.</sub></b>


215
216


<b>Lời giải</b>
<b>Chọn D.</b>


 <sub>Ω</sub> <sub>6</sub>3 <sub>216</sub>


<i>n</i>  


.


Gọi <i>A</i><sub>:” Nhiều nhất hai mặt 5” </sub> <i>A</i><sub>:” Cả 3 lần đều ra 5”.</sub>


  1   1   1   215


216 216


<i>n A</i>   <i>p A</i>   <i>p A</i>   <i>p A</i> 


.


Ω 6; 2


3


<i>n</i>  <i>n A B</i><sub></sub>   <i>p A B</i><sub></sub> 


.


<b>Câu 36:</b> Rút ra một lá bài từ bộ bài 52 lá. Xác suất để được lá bích là :


:


<b>A.</b>


1


13<sub>.</sub> <b><sub>B.</sub></b>


1


4<sub>.</sub> <b><sub>C.</sub></b>


12


13 <b><sub>D.</sub></b>


3
4



4


<b>Lời giải</b>
<b>Chọn C.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

 Ω 52;   4   4 1


52 13


<i>n</i>  <i>n A</i>   <i>p A</i>  


.


<b>Câu 38:</b> Rút ra một lá bài từ bộ bài 52 lá. Xác suất để được lá át (A) hay lá rô là
:


<b>A.</b>


1


52<sub>.</sub> <b><sub>B.</sub></b>


2


13<sub>.</sub> <b><sub>C.</sub></b>


4


13 <b><sub>D.</sub></b>



13 <b><sub>D.</sub></b>


1
238


<b>Lời giải</b>
<b>Chọn B.</b>


Gọi <i>A</i><sub>:” Rút được lá bồi (J) màu đỏ hay lá 5”. Vì bộ bài có 2 lá bồi (J) màu đỏ và 4 lá 5 nên</sub>


 Ω 52;   6   6 3


52 26


<i>n</i>  <i>n A</i>   <i>p A</i>  


.


<b>Câu 40:</b> Rút ra một lá bài từ bộ bài 52 lá. Xác suất để được lá rơ hay một lá bài hình người (lá bồi, đầm,
già) là::


<b>A.</b>


17


52<sub>.</sub> <b><sub>B.</sub></b>


11


26<sub>.</sub> <b><sub>C.</sub></b>

1


169<sub>.</sub> <b><sub>C.</sub></b>


4


13 <b><sub>D.</sub></b>


3
4


<b>Lời giải</b>
<b>Chọn A.</b>


Gọi <i>A</i>:” Rút được lá 10 hay lá át”. Vì bộ bài có 4 lá bồi 10 và 4 lá át nên


 Ω 52;   8   8 2


52 13


<i>n</i>  <i>n A</i>   <i>p A</i>  


.


<b>Câu 42:</b> Rút ra một lá bài từ bộ bài 52 lá. Xác suất để được lá át (A) hay lá già (K) hay lá đầm (Q) là:


<b>A.</b>


1



2<sub>.</sub> <b><sub>B.</sub></b>


1


3<sub>.</sub> <b><sub>C.</sub></b>


1


4 <b><sub>D.</sub></b>


1
6


<b>Lời giải</b>
<b>Chọn B.</b>


Gọi <i>A</i>:” Lấy được một số nguyên tố”. Chỉ có 2 số nguyên tố là 2 va 3 nê


 Ω 6;   2   2 1


6 3


<i>n</i>  <i>n A</i>   <i>p A</i>  


<b>Câu 44:</b> Cho hai biến cố <i>A</i> và <i>B</i> có      


1 1 1


; ;



5


<b>Lời giải</b>
<b>Chọn C.</b>


  3
5


Ω 10


<i>n</i> <i>C</i> 


Gọi <i>A</i><sub>:” ít nhất 1 bi trắng”</sub> <i>A<sub>:” Khơng có bi trắng nào”. Xảy ra A tức là 3 quả đều đen nên</sub></i>


  1   1   1   9


10 10


<i>n A</i>   <i>p A</i>   <i>p A</i>   <i>p A</i> 


.


</div>

<!--links-->


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status