<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Đề thi thử THPT Đồng Đậu - Vĩnh Phúc - Lần 1 - Năm 2018</b>
<b>I. Nhận biết</b>
<b>Câu 1. Vinyl clorua là sản phẩm của phản ứng cộng giữa axetilen với chất X theo tỉ lệ mol 1 : 1. X là</b>
<b>A. H</b>2 <b>B. H</b>2O <b>C. Cl</b>2 <b>D. HCl</b>
<b>Câu 2. Chất nào sau đây được dùng làm thuốc diệt chuột?</b>
<b>A. NaHCO</b>3 <b>B. Na</b>2CO3 <b>C. Zn</b>3P2 <b>D. ZnCl</b>2
<b>Câu 3. Chất nào sau đây khơng có trạng thái khí, ở nhiệt độ thường?</b>
<b>A. Trimetylamin</b> <b>B. Metylamin</b> <b>C. Etylamin</b> <b>D. Anilin</b>
<b>Câu 4. Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vịng benzen?</b>
<b>A. Phenylamin</b> <b>B. Metylamin</b> <b>C. Propylamin</b> <b>D. Etylamin</b>
<b>II. Thơng hiểu</b>
<b>Câu 5. Chất X tác dụng với dung dịch HCl. Khi chất X tác dụng với dung dịch Ca(OH)</b>2 sinh ra kết tủa.
Chất X là
<b>A. AlCl</b>3 <b>B. CaCO</b>3 <b>C. BaCl</b>2 <b>D. Ca(HCO</b>3)2
<b>Câu 6. Dãy gồm các dung dịch đều hòa tan được Cu(OH)</b>2 ở nhiệt độ phòng là
<b>A. glucozơ, fructozơ và xenlulozơ</b> <b>B. glucozơ, fructozơ và amilozơ</b>
<b>C. glucozơ, flurctozơ và tinh bột</b> <b>D. glucozơ, fructozơ và saccarozơ</b>
<b>Câu 13. Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất của quá trình</b>
lên men tạo thành ancol etylic là
<b>A. 50%</b> <b>B. 70%</b> <b>C. 60%</b> <b>D. 80%</b>
<b>Câu 14. Thí nghiệm nào sau đây khơng xảy ra phản ứng hóa học?</b>
<b>A. Cho kim loại Fe vào dung dịch Fe</b>2(SO4)3 <b>B. Cho kim loại Mg vào dung dịch HNO</b>3
<b>C. Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO</b>4 <b>D. Cho kim loại Ag vào dung dịch HCl</b>
<b>Câu 15. Cho CH</b>3COOCH3 vào dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm là
<b>A. CH</b>3COONa và CH3COOH <b>B. CH</b>3COONa và CH3OH
<b>C. CH</b>3COOH và CH3ONa <b>D. CH</b>3OH và CH3COOH
<b>Câu 16. Đốt cháy 15,5 gam photpho trong oxi dư rồi hòa tan sản phẩm vào 200 gam nước. C% của dung</b>
dịch axit thu được là
<b>A. 11,36%</b> <b>B. 20,8%</b> <b>C. 24,5%</b> <b>D. 22,7%</b>
<b>Câu 17. Một học sinh tiến hành nghiên cứu dung dịch X đựng trong lọ không dán nhãn thì thu được kết</b>
quả sau:
<b>- X đều có phản ứng với dung dịch NaOH và dung dịch Na</b>2CO3.
<b>- X đều khơng có phản ứng với dung dịch HCl, dung dịch HNO</b>3.
<b>Vậy dung dịch X là dung dịch nào sau đây?</b>
<b>A. este khơng no, hai chức một liên kết đôi</b> <b>B. este không no, đơn chức, hai liên kết đơi</b>
<b>C. este khơng no, hai chức có hai liên kết đôi</b> <b>D. este không no, đơn chức, một liên kết đôi</b>
<b>Câu 23. Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10. Đốt cháy hoàn toàn hỗn</b>
hợp trên thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối
với hiđro bằng 19. Công thức phân tử của X là
<b>A. C</b>3H8 <b>B. C</b>3H6 <b>C. C</b>4H8 <b>D. C</b>3H4
<b>Câu 24. Cho đồ thị biểu diễn nhiệt độ sôi của một số chất sau:</b>
Chất A, B, C lần lượt là các chất sau:
<b>A. CH</b>3COOH, C2H5OH, CH3CHO <b>B. CH</b>3CHO, C2H5OH, CH3COOH
<b>C. CH</b>3CHO, CH3COOH, C2H5OH <b>D. C</b>2H5OH, CH3CHO, CH3COOH
<b>Câu 25. Cho dãy các chất: Ca(HCO</b>3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2. Số chất trong dãy
có tính chất lưỡng tính là
<b>A. 3</b> <b>B. 5</b> <b>C. 2</b> <b>D. 4</b>
<b>Câu 26. Đun nóng 21,9 gam este đơn chức X với lượng dư dung dịch NaOH thì có tối đa 12 gam NaOH</b>
phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X trên cần dùng vừa đủ 42,56 lít O2 (đktc). Giá trị của m
là
<b>A. Zn(OH)</b>2, CaCO3, CuS, Al, Fe2O3 <b>B. Fe</b>3O4, BaCl2, NaCl, Al, Cu(OH)2
<b>C. Fe(OH)</b>2, Na2CO3, Fe, CuO, NH3 <b>D. CaCO</b>3, Cu, Al(OH)3, MgO, Zn
<b>Câu 32. Cho xenlulozơ tác dụng với dung dịch HNO</b>3 60% (D = 1,15 g/mL) thu được 59,4 gam xenlulozơ
trinitrat với hiệu suất phản ứng 90%. Thể tích dung dịch HNO3 đã tham gia phản ứng là
<b>A. 20,29 mL</b> <b>B. 54,78 mL</b> <b>C. 60,87 mL</b> <b>D. 18,26 mL</b>
<b>Câu 33. Hịa tan hồn tồn 9,48 gam hỗn hợp Fe và FeO vào V (ml) dung dịch HNO</b>3 0,5M. Sau khi phản
ứng xảy ra hồn tồn thì thu được dung dịch B và 3813 ml khí khơng màu (duy nhất) hóa nâu ngồi
khơng khí, thể tích khí đo ở nhiệt độ 27°C, áp suất 1atm. Thể tích V (ml) của dung dịch HNO3 cần dùng
là?
0,2
n<sub>BaCO3</sub>
0,6
0
z 1,6
<b>A. 910 ml</b> <b>B. 1812 ml</b> <b>C. 990 ml</b> <b>D. 1300 ml</b>
<b>Câu 34. Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm CH</b>3OH và C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140°C thu được 2,7 gam
kim loại vừa tan hết thì mất đúng 44ml, thu được dung dịch X. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X,
lọc kết tủa, rửa rồi nung ngồi khơng khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn B nặng 31,2 gam.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ mol/l các ion SO42 và NO3 trong dung dịch X.
<b>A. 0,900 M và 1,600 M</b> <b>B. 0,902 M và 1,640 M</b>
<b>C. 0,904 M và 1,460 M</b> <b>D. 0,120 M và 0,020 M</b>
<b>Câu 38. Cho 20 gam hỗn hợp A gồm FeCO</b>3, Fe, Cu, Al tác dụng với 60 ml dung dịch NaOH 2M thu
được 2,688 lít khí hiđro. Sau khi kết thúc phản ứng cho tiếp 740 ml dung dịch HCl 1M và đun nóng đến
khi hỗn hợp khí B ngừng thốt ra. Lọc và tách cặn rắn R. Cho B hấp thụ từ từ vào dung dịch Ca(OH)2 dư
thì thu được 10 gam kết tủa. Cho R tác dụng hết với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được dung dịch D và
1,12 lít một chất khí duy nhất. Cô cạn D rồi nhiệt phân muối khan đến khối lượng không đổi được m gam
sản phẩm rắn. Giá trị m gần nhất với (Biết rằng các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn).
<b>A. 5,4 gam</b> <b>B. 1,8 gam</b> <b>C. 3,6 gam</b> <b>D. 18 gam</b>
<b>Câu 39. X, Y là hai chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng ancol anlylic, Z là axit cacboxylic no hai</b>
chức, T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 17,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng
10,864 lít O2 (đktc) thu được 7,56 gam nước. Mặt khác 17,12 gam E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa
sau đó lấy phần lỏng chứa các chất hữu cơ đi qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng m gam. Giá
<b>trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?</b>
etylamin: C2H5NH2; đimetylamin: CH3NHCH3 và trimetylamin (CH3)3N.
anilin: C6H5NH2 là chất lỏng ở nhiệt độ thường ⇒ chọn đáp án D.
<b>Câu 4. Chọn đáp án A</b>
Cấu tạo các amin: phenylamin: C6H5NH2; metylamin: CH3NH2;
propylamin: CH3CH2CH2NH2; etylamin: CH3CH2NH2.
⇒ anilin (phenylamin) là amin thơm, có chứa vịng benzen → chọn đáp án A.
<b>Câu 5. Chọn đáp án D</b>
Ca(HCO3)2 là chất lưỡng tính:
• Cu(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2CO2↑ + 2H2O
• Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3↓ + 2H2O
Vậy chất X là Ca(HCO3)2. Chọn đáp án D.
<b>Câu 6. Chọn đáp án D</b>
⇒ dung dịch các chất thỏa mãn là: glucozơ, fructozơ, saccarozơ → chọn đáp án D.
<b>Câu 7. Chọn đáp án D</b>
Este HCOOCH=CHCH3 thủy phân cho 2 chất đều tham gia phản ứng tráng bạc:
HCOOCH=CHCH3 + H2O ⇋ HCOOH + CH3CH2COH (môi trường axit).
pH = 14 + log([OH]) = 14 + log(0,01 ÷ 0,2) = 12,7 → chọn đáp án A.
<b>Câu 11. Chọn đáp án A</b>
Cu không phản ứng với dung dịch HCl, chỉ có Zn mới phản ứng:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑ ||⇒ nZn = nH2 = 0,2 mol
⇒ m = mCu = 15 – mZn = 15 – 0,2 × 65 = 2,0 gam. Chọn đáp án A.
<b>Câu 12. Chọn đáp án B</b>
đốt 5,8 gam anđehit X + O2 ―t0→ 0,3 mol CO2 + 0,3 mol H2O
Tương quan: nCO2 = nH2O ⇒ anđehit là no, đơn chức, mạch hở dạng CnH2nO.
Có manđehit = mC + mH + mO ⇒ mO = 1,6 gam ⇒ nanđehit = nO = 0,1 mol
<b>Câu 13. Chọn đáp án C</b>
Phản ứng lên men:
Giả thiết cho: mglucozơ ban đầu = 300 gam; nC2H5OH = 9,2 ÷ 46 = 2,0 mol.
Từ tỉ lệ phương trình phản ứng ⇒ nglucozơ phản ứng = ½nC2H5OH = 1,0 mol
⇒ mglucozơ phàn ứng = 1 × 180 = 180 gam ⇒ hiệu suất phản ứng lên men bằng:
H% = mglucozơ phản ng ữ mglucoz ban u ì 100% = 60%. Chn đáp án C.
<b>Câu 14. Chọn đáp án D</b>
Các phản ứng hóa học xảy ra:
<b>Câu 17. Chọn đáp án B</b>
Ba(HCO<sub>3</sub>)<sub>2</sub> là muối có tính lưỡng tính ⇒ tác dụng dc với cả HCl, HNO<sub>3</sub> → loại A.
AgNO<sub>3</sub> + HCl → AgCl↓ + HNO<sub>3</sub> ||⇒ loại đáp án D.
chỉ có đáp án B thỏa mãn mà thôi. Các phản ứng xảy ra:
MgCl<sub>2</sub> + 2NaOH → Mg(OH)<sub>2</sub> + 2NaCl || MgCl<sub>2</sub> + Na<sub>2</sub>CO<sub>3</sub> → MgCO<sub>3</sub>↓ + 2NaCl.
MgCl<sub>2</sub> không phản ứng với dung dịch HCl, HNO<sub>3</sub>. Theo đó, chọn đáp án B.
<b>Câu 18. Chọn đáp án C</b>
Công nghiệp cần nguồn nguyên liệu từ thiên nhiên, nhiều và rẻ
⇒ quặng apatit hay photphorit chứa Ca<sub>3</sub>(PO<sub>4</sub>)<sub>2</sub>, điều chế H<sub>3</sub>PO<sub>4</sub> thông qua phản ứng:
Ca<sub>3</sub>(PO<sub>4</sub>)<sub>2</sub> + 3H<sub>2</sub>SO<sub>4</sub> → 3CaSO<sub>4</sub> + 2H<sub>3</sub>PO<sub>4</sub>.
Cần chú ý điều kiện H<sub>2</sub>SO<sub>4</sub> phải đặc nóng ⇒ chọn đáp án C.
<b>Câu 19. Chọn đáp án B</b>
X là amin no, mạch hở ⇒ có dạng C<sub>n</sub>H<sub>2n + 2 + m</sub>N<sub>m</sub>:
đốt:
theo giả thiết đốt 0,1 mol X thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm CO<sub>2</sub> + H<sub>2</sub>O và N<sub>2</sub>
Theo đó, có 3 trong 5 chất thỏa mãn yêu cầu → chọn đáp án C.
<b>Câu 22. Chọn đáp án C</b>
Có hai khả năng xảy ra:
• nếu Y là HCOOH ⇒ Z có 1C chỉ có thể là ancol metylic CH<sub>3</sub>OH ⇒ X là HCOOCH<sub>3</sub>
Đốt X cho cùng số mol CO<sub>2</sub> và H<sub>2</sub>O ⇒ khơng thỏa mãn.!
<i><b>• Y là anđehit. hãy để ý yêu cầu X có thể là</b></i>
→ đây là dạng bài nhiều nghiệm X thỏa mãn ⇒ để giải nhanh, hãy dùng 4 đáp án:
A. este không no, hai chức một liên kết đôi: không thỏa mãn vì để Y là anđehit thì ngồi 2 π<sub>C=O</sub> cịn cần
2π<sub>C=C</sub> liên kết trực tiếp với COO.
B. este khơng no, đơn chức, hai liên kết đơi → ví dụ: CH<sub>2</sub>=CHCOOC=CHCH<sub>3</sub>.
ứng với CTPT là C<sub>6</sub>H<sub>8</sub>O<sub>2</sub> đốt 1 mol cho 6 mol CO<sub>2</sub> + 4 mol H<sub>2</sub>O → không thỏa mãn.
D. este không no, đơn chức, một liên kết đôi → ví dụ: CH<sub>3</sub>COOCH=CH<sub>2</sub>
ứng với CTPT C<sub>4</sub>H<sub>6</sub>O<sub>2</sub> đốt 1 mol cho 4 mol CO<sub>2</sub> + 3 mol H<sub>2</sub>O → không thỏa mãn.
C. este khơng no, hai chức có hai liên kết đơi → ví dụ: C<sub>2</sub>H<sub>4</sub>(COOC=CH<sub>2</sub>)<sub>2</sub>
ứng với CTPT C<sub>8</sub>H<sub>8</sub>O<sub>4</sub> đốt 1 mol cho 8 mol CO<sub>2</sub> + 4 mol H<sub>2</sub>O → thỏa mãn.
theo đó, trong 4 đáp án ta chọn đáp án C.
• NH4+ có tính axit, CO3 có tính bazơ ⇒ (NH4)2CO3 là muối lưỡng tính.
• Al(OH)3 và Zn(OH)2 là hai hiđroxit lưỡng tính.
Cịn lại, NH4Cl, ZnSO4 là 2 muối có mơi trường axit. Chọn đáp án D.
<b>Câu 26. Chọn đáp án D</b>
thủy phân 21,9 gam X (đơn chức) cần 0,3 mol NaOH.
Có nX = nNaOH = 0,3 mol ⇒ MX = 21,9 ÷ 0,3 = 73 → không thỏa mãn.!
??? À, este của phenol: RCOOC6H4R’ + 2NaOH → RCOONa + R’C6H4ONa + H2O.
⇒ nX = ½nNaOH = 0,15 mol ⇒ MX = 21,9 ÷ 0,15 = 146 ⇒ R + R’ = 26 = H + HC≡C.
Yêu cầu chỉ liên quan đến đốt nên ta cũng chỉ quan tâm đến CTPT của X là C9H6O2.
giải đốt C9H6O2 + 9,5O2 ―t0→ 9CO2 + 3H2O.
Có nO2 = 42,56 ÷ 22,4 = 1,9 mol ⇒ nX = nO2 ÷ 9,5 = 0,2 mol
⇒ m = 0,2 × 146 = 29,2 gam. Chọn đáp án D.
Hỗn hợp X gồm 2 ancol đều no, đa chức, mạch hở ⇒ X có dạng CnH2n + 2Om.
giải đốt CnH2n + 2Om + O2 ―t0→ 0,5 mol CO2 + 0,7 mol H2O.
Tương quan đốt có nX = ∑nH2O - ∑nCO2 = 0,2 mol.
nFe = 0,12 mol; nH2SO4 = 0,3 mol ⇒ từ tỉ lệ phản ứng → Fe dư, H2SO4 hết.
Fe dư 0,02 mol → xảy ra phản ứng: Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4.
Theo đó, muối thu được gồm 0,06 mol FeSO4 và 0,03 mol Fe2(SO4)3.
⇒ mmuối = 0,06 × 152 + 0,03 × 400 = 21,12 gam. Chọn đáp án B.
<b>Câu 30. Chọn đáp án B</b>
Quá trình đầu tiên là phản ứng: Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3↓ + H2O
Đến khi Ba(OH)2 hết, kết tủa là cực đại ⇒ y = nBa(OH)2 = 0,6 mol.
Sau đó là q trình: NaOH + CO2 → NaHCO3 || KOH + CO2 → KHCO3.
Kết tủa không thay đổi, sau đó: CO2 + BaCO3 → Ba(HCO3)2
Kết tủa bị hịa tan cho đến hết 1,6 mol = ∑nCO2 = nNaOH + nKOH + 2nBa(OH)2
<i>⇒ x = 1,6 – 0,1 – 0,6 × 2 = 0,3 mol.</i>
NẾU thêm 0,2 mol CO2 nữa sẽ hòa tan hết BaCO3
<i>⇒ x + 0,2 = 1,6 mol → z = 1,4 mol. Vậy x = 0,3; x = 0,6 và z = 1,4. Chọn đáp án B.</i>
<b>Câu 31. Chọn đáp án C</b>
H2SO4 không tác dụng được với CuS, NaCl, Cu → loại A, B, D.
Dãy các chất ở đáp án C đều phản ứng được với axit H2SO4 lỗng:
3)3.
Lại có: mFe + mFeO = 9,48 gam ||⇒ giải nFe = 0,15 mol; nFeO = 0,015 mol.
||⇒ ∑nFe(NO3)3 = 0,165 mol ⇒ bảo tồn N có ∑nHNO3 cần = 0,65 mol.
⇒ VHNO3 = 0,65 ÷ 0,5 = 1,3 lít ⇋ 1300 mL. Chọn đáp án D.
<b>Câu 34. Chọn đáp án C</b>
Gọi số mol CH3<i>OH là x mol; C</i>2H5<i>OH là y mol.</i>
phản ứng tách nước:
⇒ nancol = 2nH2O = 2 ì 2,7 ữ 18 = 0,3 mol x + y = 0,3.
⇒ ∑nAg↓ = 4nHCHO + 2nCH3CHO = 0,8 mol ⇒ 4x + 2y = 0,8.
<i>Giải hệ được x = 0,1 mol và y = 0,2 mol ⇒ m</i>CH3OH = 3,2 gam; mC2H5OH = 9,2 gam.
⇒ %mC2H5OH trong X = 9,2 ữ (9,2 + 3,2) ì 100% 74,2%. Chọn đáp án C.
<b>Câu 35. Chọn đáp án C</b>
C6H14 + Cl2 ―1:1, ánh sáng→ C6H13Cl + HCl
Yêu cầu: cần tìm đồng phân có 5 nhóm ngun tử H trong cơng thức cấu tạo vì khi thế một nhóm
Quan sát → đồng phân thỏa mãn là 2-metylpentan → chọn đáp án C.
<b>Câu 38. Chọn đáp án B</b>
Chia, tách nhỏ từng bài tập, quá trình ra để giải:
chỉ có Al + NaOH → NaAlO2 + 3/2H2/uparrow || nNaOH = nH2 = 0,12 mol
⇒ chứng tử sau phản ứng NaOH còn dư 0,04 mol và ∑nAl trong A = 0,08 mol.
Khí B như ta biết gồm CO2 (sinh ra do FeCO3) và H2 (do Fe)
10 gam kết tủa là 0,1 mol CaCO3 ⇒ có 0,1 mol CO2 ⇒ nFeCO3 = 0,1 mol.
Rắn R ra chắc chắn có Cu và có thể là cịn dư kim loại Fe. Vậy phần trong dung dịch?
À, gồm: 0,08 mol AlCl3; 0,12 mol NaCl + ??? mol FeCl2. Mà ∑nHCl = nHCl = 0,74 mol
⇒ bảo tồn Cl có ngay nFeCl2 = 0,19 mol; sinh ra do 0,1 mol FeCO3 ⇒ còn 0,09 nữa do Fe.
R gồm Cu, Fe là các kim loại hoạt động TB yếu nên + HNO3 sinh NO hoặc NO2.
ở đây dùng HNO3 đặc nên khí duy nhất sinh ra là NO2 || nNO2 = 0,05 mol
⇒ bảo tồn electron có 3nFe + 2nCu = nNO2 = 0,05 mol mà mFe + Cu = 1,2 gam
⇒ giải ra nFe = nCu = 0,01 mol. Đọc tiếp quá trình cuối
⇒ m gam sản phẩm gồm 0,01 mol CuO và 0,05 mol Fe2O3 ⇒ m = 1,6 gam → chọn đáp án B.
<b>Câu 39. Chọn đáp án B</b>
bớt H2O () quy este về axit và ancol. Quan sát lại toàn bộ giả thiết:
Phản ứng: OH + Na → ONa + ½H2↑ ||⇒ nH2↑ = 0,12 mol
||⇒ mhai ancol = mbình Na tăng + mH2↑ = 8,48 + 0,12 × 2 = 8,72 gam.
BTKL phản ứng thủy phân có mmuối = 21,2 + 0,24 × 56 – 8,72 = 25,92 gam.
vì X là este đơn chức ⇒ muối duy nhất là muối của axit đơn ⇒ Mmuối = 25,92 ÷ 0,24 = 108 ứng với CTCT
của muối là HC≡CCOOK.
đốt cháy 21,2 gam E + O2 ―t0<i>→ x mol CO</i>2<i> + y mol H</i>2O
<i>Lại có x = y + 0,52 ||⇒ giải hệ được x = 1,04 mol và y = 0,52 mol.</i>
Gọi trong 21,2 gam E gồm a mol HC≡CCOOCnH2n + 1và b mol (HC≡CCOO)2CmH2m.
Tương quan đốt có: ∑nCO2 - ∑nH2O = 2a + 5a = 0,52 mol.
Lại có ∑nCOO trong E = a + 2b = 0,24 mol ||⇒ giải a = 0,16 mol; b = 0,04 mol.
Bảo toàn C có: 0,16 × (3 + n) + 0,04 × (6 + m) = 1,04 ⇒ 4n + m = 8.
⇒ ứng với m = 4; n = 1 ⇒ X là HC≡CCOOCH3 và Y là (HC≡CCOO)2C4H8.