Giỏo ỏn Ng vn 8 - Trng THCS Ngụ Quyn - Sn Tõy
Ngy dy: 17/8/2010
Lp dy: 8A
Tiết 1,2 Văn bản
Tôi đi học
Thanh Tịnh
A.Mục tiêu
- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi ở buổi tựu trờng đầu tiên trong đời.
- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của tác giả.
B. Chuẩn bị : GV: Soạn + TLTK
HS: Đọc và soạn bài.
C. Tiến trình bài dạy
I. k iểm tra bài cũ :
II. Các hoạt động :
* Giới thiệu : Trong cuộc đời mỗi chúng ta, hầu hết ai cũng đợc cắp sách đến trờng,
những kỉ niệm tuổi học trò thờng đợc lu giữ lâu bền trong trí nhớ. Các em đều thuộc bài hát
Ngày đầu tiên đi học . Đó chính là kỉ niệm đáng nhớ về buổi đến tr ờng đầu tiên. Hôm
nay, một lần nữa chúng ta sẽ tìm lại những kỉ niệm khó quên ấy qua truyện ngắn Tôi đi
học của Thanh Tịnh
I. Tìm hiều chung
HS đọc *
1. Tác giả( 1911- 1988
- Trình bày những hiểu biết của em về T/ giả?
+ Năm 1913, đi làm, dạy học và sáng tác văn chơng.
Trong sự nghiệp sáng tác, T/ giả có mặt trên khá
nhiều lĩnh vực: tr.ngắn, truyện dài, thơ, CDao, bút kí
VHọc. Nhng thành công hơn cả là tr,ngắn, thơ.
- VB đợc in trong tập truyện nào?
+ Đây là tr.ngắn đậm chất trữ tình, không thuộc loại
tr.ngắn chứa đựng nhiều sự kiện, n/ vật, những xung
đột XH. Toàn bộ T/ phẩm là những kỉ niệm mơn man
- Thời điểm: cuối thu- thời điểm
khai trờng.
- Cảnh thiên nhiên: lá rụng, mây
bàng bạc.
- Cảnh sinh hoạt: mấy em bé rụt rè
cùng mẹ đến trờng .
- Tâm trạng của n/ vật tôi khi nhớ lại kỉ niệm cũ ntn?
Tâm trạng: náo nức, mơn man,
tng bừng, rộn rã.
- Em có NX gì về những từ diễn tả tâm trạng của n/
vật tôi?
Từ láy gợi tả cảm xúc.
- PT giá trị biểu cảm của 4 từ láy trên?
+ Những từ láy trên diễn tả tâm trạng, cảm xúc của
tôi khi nhớ lại kỉ niệm tựu trờng. Đó là những cảm
giác trong sáng nảy nở trong lòng.
- Những cảm xúc ấy có trái ngợc , mâu thuẫn với nhau không? Vì sao?
+ Những cảm xúc ấy không trái ngợc, mâu thuẫn với
nhau mà còn gần gũi, bổ sung cho nhau nhằm diễn
tả một cách cụ thể tâm trạng và cảm xúc của tôi khi
nhớ lại kỉ niệm buổi tựu trờng. Các từ láy trên đã
góp phần rút ngắn k/ cách giữa quá khứ và hiện tại.
chuyện xảy ra bao năm mà nh mới vừa xảy ra hôm
qua, hôm kia.
HS đọc từ Buổi mai. Trên ngọn núi
-T/ giả viết Con đờng này tôi đã quen đi lại lắm lần.
Nhng lần này tự nhiên thấy lạ. Cảnh vật chung
quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự
thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.. Tâm trạng thay
đổi đó cụ thể ntn?
- Cảnh sân trờng Mĩ Lí lu lại trong tâm t T/ giả có gì
đáng nhớ?
Yêu việc học, yêu bạn bè và
mái trờng quê hơng.
b. Khi đến tr ờng.
- Sân trờng dày đặc ngời:
+ Quần áo sạch sẽ.
+ Gơng mặt vui tơi sáng sủa.
- Cảnh tợng đó có ý nghĩa gì?
Không khí đặc biệt của ngày
hội khai trờng.
- Cảm nhận về ngôi trờng có gì đặc biệt? - Ngôi trờng:
+ Xinh xắn.
+ Oai nghiêm nh đình làng.
-B.pháp NT nào đợc sử dụng và có ý nghĩa gì?
+ B.pháp so sánh đợc sử dụng để so sánh lớp học với
đình làng- nơi thiêng liêng cất giữ những điều bí ẩn
đồng thời diễn tả cảm xúc trang nghiêm của T/ giả
về mái trờng và đề cao tri thức.
- Chính những cảm nhận về ngôi trờng làm cho chú
bé có tâm trạng ntn?
So sánh: diễn tả cảm xúc trang
nghiêm.
- Tâm trạng
+ Lo sợ vẩn vơ.
+ Bỡ ngỡ, nép.
+ Ngập ngừng, e sợ.
+ Thèm vụng, ớc ao.
+ Chơ vơ, lúng túng, run run.
+ Từ tâm trạng háo hức trên đờng tới trờng chuyển
Cảm giác lạ lùng thấy xa mẹ, xa nhà cha bao giờ có
nh lần này, nó khác hẳn với những buổi đi chơi suốt
ngày với lũ bạn ngoài đồng.
- Em có suy nghĩ gì vè tiếng khóc của những cậu học trò
bé nhỏ khi xếp hàng vào lớp? Đó có phải là thể hiện sự
yếu đuối không?
+Khóc:-
Phần vì lo sợ do phải tách rời ngời thân để bớc
vào môi trờng hoàn toàn mới lạ.
- Phần vì sung sớng vì lần đầu tiên đợc tự mình học tập
- báo hiệu sự trởng thành về nhận thức và tình cảm.
- Theo dõi phần cuối của VB?
- Tâm trạng và cảm giác của tôi khi bớc ngồi lạ lùng
ntn?
- H/ ảnh Một con chim con liệng đến đứng trên bờ
cửa sổ, hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay cao có
phải đơn thuần chỉ có ý nghĩa thực không? Vì sao?
+H/ ảnh trên gợi nhớ, gợi tiếc những ngày trẻ thơ chơi
bời tự do đã chấm dứt để bớc vào một g/ đoạn mới của
cuộc đời. H/ ảnh này không chỉ đơn thuần có ý nghĩa
thực nh một sự tình cờ mà có dụng ý NT, có ý nghĩa t-
ợng trng rõ ràng.
- Dòng chữ: Tôi đi học kết thúc truyện có ý nghĩa
gì?
- Em có NX gì về cách kết thúc này?
- Em có cảm nhận gì về cử chỉ, thái độ của ngời lớn
đối với các em bé lần đầu đi học?
- H/ ảnh mái trờng gắn với n/ vật nào qua hồi ức của
tôi? N/ vật này hiện lên với những chi tiết nào?
Ngời thầy mẫu mực, độ lợng,
bao dung.
- Thầy giáo trẻ: tơi cời, đón các
me trớc cửa lớp.
Tất cả những n/ vật trong truyện đã thể hiện
Hong Th Thu Hng
Giỏo ỏn Ng vn 8 - Trng THCS Ngụ Quyn - Sn Tõy
khá rõ sự quan tâm của gia đình, nhà trờng dành
cho thế hệ trẻ.
- Những nét đặc sắc về NT của truyện ngắn?
+ PT biểu đạt: Tự sự xen miêu tả và biểu cảm.
+ ĐT đặc tả tâm trạng.
+ từ láy diễn tả cảm xúc.
+ So sánh.
+ Hồi tởng.
- ND của truyện ngắn?
HS đọc ghi nhớ.
* Ghi nhớ( SGK- 9)
*Luyện tập.
III. Củng cố .
IV. HDHB: - Học bài.
- Làm phần luyện tập, Soạn: Trong lòng mẹ
**************************************************************
Ngy dy: 19/8/2010
Lp dy: 8A
Tiết 3 Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
A.Mục tiêu:
của 3 từ trên.
b. Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của
các từ voi, hơu? Nghĩa của từ chim rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của các từ tu hú, sáo? Nghĩa của từ cá
rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ cá rô, cá
thu? Vì sao?
c. Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn nghĩa của
những từ nào, đồng thời hẹp hơn nghĩa của từ nào?
+ Nghĩa của các từ thú, chim, cá có cả nghĩa rộng và
nghĩa hẹp.
- Thế nào là từ có nghĩa rộng? Từ có nghĩa hẹp?
* BT nhanh: Cho các từ: Cây, cỏ, hoa. Hãy tìm các từ ngữ có
phạm vi nghĩa hẹp hơn 3 từ trên và từ ngữ có nghĩa rộng hơn 3 từ
đó?
HS đọc.
b. - Nghĩa của từ thú rộng hơn nghĩa
của các từ voi, hơu. Vì phạm vi nghĩa
của từ thú bao hàm nghĩa của 2 từ trên.
- Nghĩa của từ chim rộng hơn nghĩa
của các từ tu hú, sáo. Vì phạm vi nghĩa
của từ chim bao hàm nghĩa của 2 từ
trên
- Nghĩa của từ cá rộng hơn nghĩa của
các từ cá rô, cá thu. Vì phạm vi nghĩa
của từ cá bao hàm nghĩa của 2 từ trên.
c. Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng
hơn nghĩa của những từ: voi, hơu, tu
hú, sáo, cá rô, cá thu, đồng thời hẹp
hơn nghĩa của từ động vật.
+ Từ có nghĩa rộng: Phạm vi nghĩa
Giỏo ỏn Ng vn 8 - Trng THCS Ngụ Quyn - Sn Tõy
a.Xe cộ: Xe đạp, xe máy, ô tô
b.Kim loại: Sắt, thép, đông, nhôm, kẽm..
c. Hoa quả: Xoài, mít, na,..
d. Họ hàng: Cô, dì, chú, bác.
e. Mang: Vác, gánh, khiêng.
BT 4( SGK- 11) Chỉ ra những từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ
sau đây:
a.Thuốc chữa bệnh: át-xpi-rin, ăm-pi-xi-lin, pê-li-xi-nin, thuốcgiun, thuốc lào Thuốc
lào.
b. Giáo viên: thầy giáo, cô giáo, thủ quỹ. Thủ
quỹ.
c. Bút: bút bi, bút máy,bút chì, bút điện, bút lông. Bút
điện.
d.Hoa: hoa hồng, hoa lay-ơn, hoa tai, hoa thợc dợc. Hoa tai.
BT 5*( SGK- 11) Ba ĐT cùng thuộc một phạm vi nghĩa trong đó có một từ nghĩa rộng và
hai từ có nghĩa hẹp hơn : Khóc : nức nở, sụt sùi.
III. Củng cố
IV. HDHB : - Học ghi nhớ.
- Làm BT.
- Xem bài mới.
*******************************************************
Ngy dy: 21/8/2010
Lp dy: 8A
Tiết 4 Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
A. Mục tiêu:
- HS nắm đợc chủ đề của VB, tính thống nhất về chủ đề của VB.
- Biết viết một VB đảm bảo tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duy trì đối tợng
trình bày, lựa chọn, sắp xếp các phần sao cho VB tập trung, nêu bật ý kiến và cảm xúc
của mình.
trong VB.
II. Tính thống nhất về chủ đề của VB.
- Căn cứ vào đâu em biết VB trên nói lên những kỉ
niệm của tác giả về buổi tựu trờng đầu tiên?
- Nhan đề: Tôi đi học có ý nghĩa t-
ờng minh.
- Nhan đề có ý nghĩa gì?
+ Nhan đề giúp ta hiểu nội dung của VB nói về chuyện
đi học.
- Các câu, các từ ngữ trong VB viết về những kỉ niệm
của buổi tựu trờng đầu tiên dợc sử dụng ntn?
- Các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học, đại từ tôi đợc
lặp đi lặp nhiều lần.
- Các câu văn đều nhắc tới kỉ niệm của buổi tựu tr-
ờng.
-
Để tô đậm cảm giác trong sáng của nhân vật tôi trong ngày đầu tiên đến tr-
ờng, T/ giả đã sử dụng các từ ngữ, chi tiết NT nào?
Các chi tiết, phơng tiện ngôn từ trong VB đều tập
trung khắc hoạ, tô đậm cảm giác của nhân vật tôi.
- Tâm trạng của nhân vật tôi trong buổi tựu trờng
đầu tiên.
+ Trên đờng đi học:
- Cảm nhận về con đờng
- Thay đổi hành vi.
+ Trên sân trờng:
- Cảm nhận về ngôi trờng.
- Cảm giác bỡ ngỡ, lúng túng khi xếp hang vào
lớp.
+ Trong lớp học: Cảm thấy xa mẹ, nhớ nhà.
c. HS tự làm.
d. Tìm các từ ngữ, các câu tiêu biểu thể hiện chủ đề
của VB?
d. Các từ ngữ thể hiện chủ đề của VB: rừng cọ, cây
cọ, thân cọ, búp cọ, lá cọ, .
Các câu thể hiện chủ đề của VB: Cuộc sống quê
tôi gắn bó với cây cọ; Ngời sông thao đi đâu rồi
cũng nhớ về rừng cọ quê mình.
BT 2 : Nên bỏ 2 ý: b, d.
BT 3: - Có những ý lạc chủ đề: c, g.
- Có nhiều ý hợp với chủ đề nhng do cách
diễn đạt cha tốt nên thiếu sự tập trung vào chủ đề: b,
e.
a. Cứ mùa thu về,..xốn xang.
b.Cảm thấy con đờng đi lại lắm lần tự nhiên thấy
lạ, cảnh vật thay đổi.
c. Muốn ..thực sự.
d. Ngôi trờng cũng có nhiều biến đổi.
e. Thấy gần gũi, thân thơng với lớp học và những
ngời bạn mới.
III. Củng cố.
IV. HDHB: -Học ghi nhớ, làm BT, Xem bài mới
******************************************************************
Ngy dy: 24/8/2010
Lp dy: 8A
Tiết 5,6
Văn bản Trong lòng mẹ
( Trích Những ngày thơ ấu)
Nguyên Hồng.
A. Mục tiêu
HS đọc *
1. Tác giả( 1918- 1982)
- Trình bày những hiểu biết của em về T/ giả? - Là nhà văn lớn trong VHVN hiện
đại.
+ Do hoàn cảnh sống của mình, N.H sớm thấm thía
nỗi cơ cực và gần gũi với những ngời nghèo khổ.
Ông đợc coi là nhà văn của những ngời LĐ cùng
khổ- lớp ngời dới đáy XH. Viết về TG nhân vật ấy,
ông bộc lộ niềm yêu thơng sâu sắc mãnh liệt, long
trân trọng những vẻ đẹp đáng quý.
+ Văn xuôi của N.H giàu chất trữ tình, nhiều khi dào
dạt những cảm xúc thiết tha, rất mực chân thành. Đó
là văn của một trái tim nhạy cảm, dễ bị tổn thơng,
dễ rung động đến cực điểm của nỗi đau và niềm hạnh
phúc bình dị của con ngời.
2. Tác phẩm.
- Những ngày thơ ấu: 9 chơng. Mỗi
chơng kể một kỉ niệm sâu sắc
+ Những ngày thơ ấu là tập hồi kí viết về tuổi thơ cay
đắng của T/ giả. Từ cảnh ngộ và tâm sự của chú bé
Hồng- nhân vật chính- T/ giả còn cho thấy bộ mặt
thật lạnh lùng của XH chỉ coi trọng đông tiền, đầy
những thành kiến cổ hủ, thói nhỏ nhen,độc ác của
đám thị dân tiểu t sản khiến cho tình máu mủ ruột
thịt cũng thành khô héo.
- Đoạn trích thuộc kiểu VB nào? - Đoạn trích:
+ Chơng IV
+ Thể loại: hồi kí.
+ Tiểu thuyết tự thuật( tự truyện), kết hợp: tự sự,
miêu tả và biểu cảm . Với thể văn hồi kí, kết hợp hài
thờng câu hỏi đó sẽ đợc trả lời rằng Có- nhất là
đối với chú bé vốn dĩ thiếu thốn tình thơng ấp ủ. Nh-
ng vốn nhạy cảm, nặng tình thơng yêu và lòng kính
mến mẹ chú bé Hồng lập tức nhận ra ý nghĩa cay
độc trong giọng nói và trên nét mặt khi cời rất kịch
của ngời cô. Vì thế, chú cúi đầu không đáp.
Rất kịch: giả dối.
+ Không để tình thơng yêu và lòng kính mến mẹ lại
bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến, Hồng đẫ
ứng đối rất thông minh và đầy tự tin : Không! Cháu
không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng
về. Cuộc đối thoại tởng chừng sẽ chấm dứt ở đó.
- Nhng bà cô có buông tha cho Hồng không? - Hỏi luôn, giọng vẫn ngọt Sao lại
không vào? Mợ mày phát tài lắm, có
nh dạo trớc đâu!
Mắt long lanh, chằm chặp nhìn
+ Cùng với giọng nói ngọt, bình thản mà mỉa mai là
hai con mắt long lanh chằm chặp đa nhìn chú bé.
Điều này chứng tỏ bà cô cứ muốn kéo đứa cháu đáng
thơng vào một trò chơi độc ác đẫ dàn tính sẵn. Dù
chú đã im lặng, cúi đầu xuống đất, khoé mắt đã cay
cay bà ta vẫn tiếp tục tấn công.
- Vỗ vai, cời nói: Mày dại quá, cứ
vào đi, tao chạy cho tiền tàu. Vào mà
bắt mợ mày may vá sắm sửa cho và
thăm em bé chứ.
+
Cử chỉ vỗ vai, cời nói mới giả dối, độc ác làm sao. Đến câu này ngời nói
không chỉ lộ rõ sự ác ý mà chuyển hớng châm chọc, nhục mạ
- Ngậm ngùi, thơng xót thầy tôi
Giả dối.
- Em có NX gì về cách xng hô của bà cô với Hồng?
- Qua cuộc trò chuyện, bà cô hiện lên là ngời ntn?
Lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm.
+Đó là một hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hang ngời
sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ ruột rà trong
XH thực dân nửa phong kiến lúc bấy giờ. Tính cách
tàn nhẫ đó là sản phẩm của những định kiến đối với
phụ nữ trong XH cũ.
HS đọc phần chữ in nhỏ đầu VB.
2. Nhân vật bé Hồng.
- Hoàn cảnh sống của Hồng lúc này ra sao?
+ Bố chơi bời, nghiện ngập, mất sớm.
+ Mẹ xa con nhỏ tha hơng cầu thực, gần năm trời
không có tin tức gì. Hồng phải sống với bà cô lạnh
lùng, thâm hiểm trong sự cô đơn, tủi buồn.
- Qua cuộc trò chuyện, tâm trạng của Hồng ntn?
a. Tâm trạng khi đối thoại với bà cô.
- Trớc những lời lẽ của bà cô, Hồng đã tỏ thái độ gì? - Nhận ra ý nghĩa cay độc trong giọng
nói, nét mặt.
Im lặng, không đáp.
Cời, đáp lại.
+ Trớc câu hỏi ngọt nhạt đầu tiên của bà cô, Hồng đã
toan trả lời có nhng rồi lại cúi đầu không đáp. Vì sao
vậy? Vì dứa bé nào chẳng muốn có mẹ ở bên. Nhng
em đã sớm nhận ra sự giả dối trong giọng nói của bà
cô. Im lặng, cúi đầu là để suy nghĩ, tìm kiếm một câu
trả lời, một cách đối phó.
+ Và em đã tìm đợc cách ứng xử thích đáng: Em
- Từ sự căm tức đó , Hồng có suy nghĩ gì? NX gì về
sự suy nghĩ đó của Hồng?
Tình cảm thơng yêu, tha thiết mãnh
liệt với mẹ.
+ Tình thơng mẹ của Hồng không chỉ là ý nghĩ tỉnh
táo mà là cảm xúc lớn lao, mãnh liệt dâng trào, một
cảm giác hạnh phúc tyuệt vời đã xâm chiếm toàn bộ
cơ thể, tâm hồn của chú bé.
Đoạn đối thoại đợc T/ giả miêu tả theo hình thức
tăng tiến và diễn ra theo trình tự thời gian khiến cho
các nhân vật bộc lộ hết tính cách của mình.
HS đọc Nhng đến ngày giỗ đầu thầy tôi.sa mạc
b. Tâm trạng khi bất ngờ gặp mẹ
- Thoáng trông thấy một ngời giống mẹ Hồng đã có
biểu hiện gì? Tâm trạng ra sao?
- Thoáng thấy một ngời giống mẹ:
+ Đuổi theo.
+ Gọi bối rối.
- Nếu ngời ngồi trên xe không phải là mẹ Hồng thì
theo em điều gì sẽ xảy ra?
- Lòng khao khát đợc gặp mẹ đợc thể hiện qua hình
ảnh nào? T/ giả đã sử dụng B.pháp NT nào? Có T/
dụng gì?
- Khao khát đợc gặp mẹ nh ngời bộ
hành đi trên sa mạc có đợc dòng nớc
mát.
So sánh: Tình cảm với mẹ thật xúc
động và thấm thía.
+ Tiếng gọi Mợ ơi! Mợ ơi vang lên giữa đờng thể
hiện khát khao tình mẹ, gặp mẹ. Cái hay và hấp dẫn
+ Quên hết những tủi hận, u phiền.
+ Khao khát đợc gặp mẹ giờ đẫ đợc thoả nguyện, niềm sung
sớng vô bờ khi đợc nằm trong lòng mẹ đợc cảm nhạn bằng
tất cả các giác quan, đặc biệt là khứu giác. Đó là giây phút
thần tiên hạnh phúc đẹp nhất của con ngời. Ngời mẹ với đứa
con thật vĩ đại, cao cả mà thân thơng, gần guị biết bao.
Trong lòng mẹ, trong hạnh phúc dạt dào, tất cả những phiền
muộn, những sầu đau tủi hổ cũng chỉ nh bọt bong bóng xà
phòng, nh cái chớp mắt, nh áng mây qua, cũng quên phắt đi
mà thôi.
Cảm xúc mãnh liệt, niềm hạnh
phúc tột đỉnh.
+ Đoạn trích đặc biệt là phần cuối này, là bài ca chân
thành và cảm động về tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt.
- Vậy bé Hồng là ngời ntn?
Hồng là một chú bé giàu tình cảm
và tự trọng.
- Qua VB, em hiểu thế nào là hồi kí?
+ Hồi kí là một thể của kí, ở đó ngời kể viết lại những
chuyện, những điều chính mình đã trải qua, đã chứng
kiến.
- Qua đoạn trích hãy CM: Văn N.H giàu chất trữ tình.
+
ở chơng này, có thể thấy chất trữ tình thấm đợm ở ND
câu chuyện đợc kể, ở những cảm xúc căm giận, xót xa và
yêu thơng thống thiết đến cao đọ và ở cách thể hiện trong
giọng điệu, lời văncủa tác giả. Cụ thể:
* Tình huống và ND câu chuyện: hoàn cảnh đáng th-
ơng của Hồng; câu chuyện về một ngời mẹ phải âm
thầm chịu đựng nhiều cay đắng, nhiều thành kiến tàn
HS đọc ghi nhớ.
* Ghi nhớ ( SGK- 21)
III. Củng cố: Đọc tài liệu về Nguyên Hồng.
IV. HDHB :
- Học ghi nhớ và phân tích.
- Làm BT: Học xong VB, em có cảm nhận gì về tuổi thơ của chú bé Hồng. Hãy
viết bài văn ngắn để chia sẻ với chú bé. Xem kĩ và soạn VB: Tức nớc vỡ bờ
***********************************************************
Ngy dy: 28/8/2010
Lp dy: 8A
Tiết 7
trờng từ vựng
A. Mục tiêu
Giúp HS:
- Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng.
- Bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã học
nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá,giúp ích cho việc học văn và làm
văn.
B. Chuẩn bị GV: soạn+ bảng phụ.
HS: xem trớc bài và trả lời câu hỏi.
C. Tiến trình bài dạy
I. Kiểm tra bài cũ: 1) Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa rộng? Cho VD.
2) BT 3, 4, 5 (SGK- 11).
II. Các hoạt động
I.Thế nào là tr ờng từ vựng?
HS đọc VD (SGK- 21) * VD (SGK-11)
- Các từ in đậm trong đoạn trích sau có nét chung 1. Các từ in đậm trong đoạn trích:
Hong Th Thu Hng
Giỏo ỏn Ng vn 8 - Trng THCS Ngụ Quyn - Sn Tõy
nào về nghĩa? mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh
những từ khác biệt nhau về từ loại
- Một trờng từ vựng có thể tập hợp những từ thuộc từ
loại khác nhau không? Vì sao?
VD:
+DTừ chỉ sự vật: con ngơi, lông mi,.
+ ĐT chỉ hoạt động: nhìn, liếc,
+ TT chỉ tính chất: lờ đờ, tinh anh,.
c. Do hiện tợng nhiều nghĩa, một từ có thể
thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau.
VD:Lới +Trờng dụng cụ đánh bắt thuỷ sản: lới,nơm,
câu vó.
+ Trờng đồ dùng cho chiến sĩ: lới B40, bạt,
võng,
+ Trờngcác hoạt động săn bắt của con ngời:
lới, bẫy, bắn, đâm,
( Mqh giữa trờng từ vựng với các biện pháp tu từ từ
vựng.)
d
. Cách chuyển trờng từ vựng trong
thơ văn và cuộc sống hàng ngày có tác
dụng làm tăng tính gợi cảm..
VD: Từ trờng từ vựng về ngời chuyển sang trờng từ
vựng về động vật( để nhân hoá)
+ Suy nghĩ của con ngời: tởng, ngỡ, nghĩ,
+ Hoạt động của con ngời: mừng, chực( lảng đi),
+ Ccáh xng hô của con ngời: cậu, cậu Vàng, ông,
Hong Th Thu Hng
Giỏo ỏn Ng vn 8 - Trng THCS Ngụ Quyn - Sn Tõy
II. Luyện tập(SGK-23,24)
BT 1.
IV. HDHB: - học ghi nhớ, làm BT.
- xem bài mới.
******************************************************
Ngy dy: 31/8/2010
Lp dy: 8A
Tiết 8 bố cục của văn bản
A. Mục tiêu
Giúp HS: - Nắm đợc bố cục của VB, đặc biệt là cách sắp xếp các ND trong phần thân bài.
- Biết xây dựng bố cục VB mạch lạc, phù hợp với đối tợng và nhận thức của ngời
đọc.
B. Chuẩn bị GV: soạn bài.
HS: xem kĩ và trả lời câu hỏi.
C. Tiến trình dạy học.
I. Kiểm tra bài cũ: 1) Chủ đề của VB là gì? Nêu chủ đề BT 1?
2
) Tính thống nhất về chủ đề của VB đợc thể hiện ở những phơng diện
nào?
II. Các hoạt động.
I. Bố cục của VB
Hong Th Thu Hng
Giỏo ỏn Ng vn 8 - Trng THCS Ngụ Quyn - Sn Tõy
HS đọc. VB: Ngời thầy đạo cao đức trọng.
- VB có thể chia máy phần? chỉ ra các
phần đó?
1. VB chia 3 phần:
- Nêu nhiệm vụ của từng phần trong VB trên? 2. Đ1: giới thiệu về Chu Văn An.
- Đ2,3: công lao, uy tín, tính cách của
thầy Chu Văn An.
- Đ4: tình cảm của mọi ngời với thầy Chu
buổi tựu trờng đầu tiên.
2. VB Trong lòng mẹcủa Nguyên Hồng
-VB Trong lòng mẹ chủ yếu trình bày diễn
biến tâm trạng của chú bé Hồng. Hãy chỉ ra
những diễn biến tâm trạng của cậu bé trong
phần TB?
Tâm trạng của bé Hồng
- Tình yêu thơng mẹ và thái độ căm ghét cực
độ những cổ tục đã đày đoạ mẹ mình khi
nghe bà cô cố tình bịa chuyện nói xấu mẹ
em.
-Niềm vui sớng khi đợc ở trong lòng mẹ.
- Khi tả ngời, vật, con vật, phong cảnh, em sẽ
lần lợt miêu tả theo trình tự nào? Hãy kể một số
trình tự thờng gặp mà em biết.
3. Trình tự miêu tả:
- Không gian: tả phong cảnh.
- Chỉnh thể- bộ phận: tả ngời, vật, con vật.
- Tình cảm- cảm xúc: tả ngời.
-Phần TB của VB Ngời thầy đạo cao đức
trọng nêu các sự việc để thẻ hiện chủ đề. Hãy
cho biết cách sắp xếp những sự việc ấy.
4. Phần TB của VB ngời thầy đạo cao
đức trọng nêu 2 sự việc:
- Chu Văn An là ngời tài cao.
- Chu Văn An là ngời đạo đức, đợc học trò
kính trọng.
- Từ các BT trên, hãy cho biết cách sắp xếp nội
dung phần TB của VB?
5. Cách sắp xếp nội dung phần TB:
- Học ghi nhớ.
- Làm BT.
- Xem bài mới.
**********************************************************
Ngy dy: 31/8/2010
Lp dy: 8A
Tiết 9 văn bản tức nớc vỡ bờ
( trích tắt đèn)
Ngô Tất Tố
A. Mục tiêu
Giúp HS:
- Qua đoạn trích thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ XH đơng thời và tình cảnh
đáng thơng của ngời nông dân cùng khổ trong XH ấy; cảm nhận đợc cái quy luật của hiện
thực: có áp bức có đấu tranh; thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụ
nữ nông dân.
- Thấy đợc những nét đặc sắc trong NT viết truyện của tác giả.
B. Chuẩn bị GV: soạn+ TLTK
HS: đọc kĩ+ soạn bài.
C. Tiến trình dạy học
I. Kiểm tra bài cũ: 1) PT tâm trạng của bé Hồng khi đợc sống trong lòng mẹ?
II. Các hoạt động
Hong Th Thu Hng
Giỏo ỏn Ng vn 8 - Trng THCS Ngụ Quyn - Sn Tõy
* Giới thiệu: Trong tự nhiên có quy luật đã đợc khái quát thành câu tục ngữ Tức n-
ớc vỡ bờ. Trong XH, đó là quy luật có áp bức có đấu tranh. Quy luật ấy đợc CM rất
hùng hồn trong chơng XVIII của tiểu thuyết Tắt đèn của Ngô Tất Tố.
I. Tìm hiểu chung.
HS đọc *
1. Tác giả( 1983- 1954)
- Là một trong những nhà văn xuất sắc
ngời nông dân đã bộc lộ đầy đủ hơn bao giờ hết. T/ phẩm có
sức khái quát XH cao.
+ Là một bức tranh thu nhỏ của nông
thôn Việt Nam trớc CM, là bản án đanh
thép đối với trật tự XH tàn bạo.
+ Nhân vật tiêu biểu hiện lên sinh động:
* Tầng lớp PK: từ vợ chồng lão địa chủ keo kiệt, bất
nhân đến bọn cờng hào tham lam hống hách, từ một
ông quan phụ mẫu oai vệ mà bỉ ổi đến tên tay sai đầu
trâu mặt ngựa hung hãn, chúng mỗi đứa mỗi vẻ nhng
đều giống nhau ở bản chất tàn ác và t cách đê tiện, tất
cả dều không có chút tình ngời.
*Nông dân: chị Dậu- hình tợng điển hình về ngời phụ
nữ nong dân đơng thời. Qua n/ vật này, T/ giả chẳng
những đi sâu miêu tả một cách chân thực và cảm động
số phận muôn vàn khổ cực của ngời nông dân LĐ bị
áp bức, mà còn khám phá và thể hiện nhân phẩm cao
đẹp của họ rất chân thực, đầy thuyết phục, ngay cả khi
họ bị vùi dập trong bùn đen.
- Đoạn trích Tức nớc vỡ bờ trích
trong chơng XVIII của tác phẩm .
Hong Th Thu Hng
Giỏo ỏn Ng vn 8 - Trng THCS Ngụ Quyn - Sn Tõy
II. Đọc- hiểu VB.
*
Giọng: làm rõ không khí hồi hộp, khẩn trơng, căng thẳng ở
đoạn đầu; bi hài, sảng khoái ở đoạn cuối; chú ý thể hiện sự t-
ơng phản, đối lập giữa các n/ vật qua ngôn ngữ đối thoại của
từng ngời
HS đọc từ đầu đến ngon miệng hay không
+ Tay sai đắc lực của quan phủ, giúp bọn lí dịch tróc nã
những ngời nghèo cha nộp đủ tiền su thuế.
+ Với ngời dân hắn nh một hung thần ác sát.
- Hiện lên trong đoạn trích ntn? - Ngoại hình: lẻo khẻo
- Giọng: khàn khàn.
- Thái độ, lời nói, cử chỉ, hành động của hắn đối với gia
đình chị Dậu ntn?
-+ Thái độ: gõ đầu roi xuống đất,
thét, , quát, hầm hè.
- Em có NX gì về thái độ đó của hắn?
Hống hách.
+ Thái độ của kẻ chuyên đi bắt bớ, đánh đập ngời dân.
+ Ngôn ngữ: hách dịch, vô văn hoá.
+ Ngôn ngữ của hắn đâu phải là ngôn ngữ của một con
ngời. Hắn chỉ biết thét, hầm hè giống nh tiếng gầm của
thú dữ. hình nh chúng không có tai để nghe, không có
tim dể rung cảm. Tên cai lệ không biết nói tiếng nói
con ngời và hình nh hắn không có khả năng nghe tiếng
nói của đồng loại( hắn bỏ ngoài tai những lời van xin lễ
Hong Th Thu Hng
Giỏo ỏn Ng vn 8 - Trng THCS Ngụ Quyn - Sn Tõy
phép có lí, có tình của chị Dậu.).
+ Hành động:- sầm sập tiến vào.
- trợn ngợc 2 mắt.
- giật phắt cái thừng.
- chạy sầm sập
- bịch.
- sấn đến, nhảy vào.
- tát vào mặt chị
-
+ Hắn không thèm nghe, đáp lại bằng những quả bịch
vào cgực chị và xông thẳng đến chỗ anh Dậu.
- Thái độ của chị ra sao? - Xám mặt, chạy đến đỡ tay hắn và
lễ phép van xin cháu van ông
- NX về cách xng hô?
Cách xng hô: lễ phép, nhẫn nhục
cam chịu của kẻ dới.
- Khi bị cai lệ đánh, không tha cho chồng mình thì phản
ứng của chị ntn?
- Không thể chịu đợc, liều mạng cự
lại:
+ Bằng lí: chồng tôi đau ốm, ông
không đợc phép hành hạ
+Lúc này chị không viện đến PL mà chỉ nói cái lí đơng
nhiên, cái đạo lí tối thiểu của con ngời.
- Em có NX gì về cách xng hô lần nầy của chị? Cách xng hô: ông tôi: ngang hàng
+ Chị đã vô tình thay đổi cách xng hô. Bằng sự thay đổi
Hong Th Thu Hng
Giỏo ỏn Ng vn 8 - Trng THCS Ngụ Quyn - Sn Tõy
đó, chị đã đứng thẳng lên, có vị thế của kẻ ngang hàng,
nhìn thẳng vào mặt đối thủ.
- Khi cai lệ tát vào mặt chị, nhảy vào cạnh anh Dậu, chị
đã có hành động và thái độ ntn?
+ Nghiến hai hàm răng mày trói
chồng bà đi , bà cho mày xem.
- Cách xng hô có gì khác so với những lần trớc?
Xng hô: mày- bà: căm giận cao độ
.
+ Cách xng hô thể hiện sự căm giận cao độ, đồng thời khẳng
định t thế đứng trên đầu thù, sẵn sàng đè bẹp đối phơng.
- Em hiểu ntn về nhan đề Tức nớc vỡ bờ
+ Kinh nghiệm dân gian.
+ Con đờng sống của quần chúng bị áp bức chỉ có thể
là con đờng đấu tranh để tự giải phóng, không còn con
đờng nào khác
Tức nớc vỡ bờ: Quy luật có áp
bức có đấu tranh( trớc CMT8)
-CMinh NX của nhà nghiên cứu phê bình VH Vũ Ngọc
Phan: Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là
một đoạn tuyệt khéo.
+ Tuyệt khéo vì hợp với sự phát triển biện chứng tính
cách của nhân vật cai lệ và đặc biệt là n/ vật chị Dậu.
+ Tuyệt khéo vì cách miêu tả chân thật và sinh động
qua hành động, ngôn ngữ của n/ vật: hầnh động nghiến
2 hàm răng, cách xng hô thay đổi, đòn trừng phạt của
chị cùng hình ảnh tên cai lệ ngã chỏng quèo trên mặt
đất, miệng vẫn nham nhảm thet trói vợ chồng kẻ thiếu
Hong Th Thu Hng
Giỏo ỏn Ng vn 8 - Trng THCS Ngụ Quyn - Sn Tõy
su.
- Hãy GT và làm sáng rõ ý kiến của N.Tuân?
+Xui ngời nông dân nổi loạn ở đây có nghĩa là tiếp
thêm sức mạnh cho họ để họ có thể vùng lên chống lại
sự áp bức bóc lột của CĐTDPK đơng thời. Muốn vậy,
phải cho họ thấy đợc vì ai mà họ khổ cực và họ phải
vùng lên nh thế nào. Tức là phải cho họ thấy rõ bộ mặt
thật của bọn ngời đại diện cho CĐ đó và khả năng, sức
mạnh của ngời nd.
+ Tức nớc vỡ bờ cho họ tháy rõ 2 điều đó: kẻ thù vô
cùng bất nhân và tàn bạo, không còn tính ngời( tên cai
Lp dy: 8A
Tiết 10 xây dựng đoạn văn trong văn bản
A. Mục tiêu
Giúp HS:
- Hiểu đợc khái niệm đoạn văn,từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ gữa các câu trong
đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn.
- Viết đợc các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định.
B. Chuẩn bị GV: Soạn.
HS: Xem trớc và trả lời câu hỏi.
C. Tiến trình bài dạy
Hong Th Thu Hng
Giỏo ỏn Ng vn 8 - Trng THCS Ngụ Quyn - Sn Tõy
I. Kiểm tra bài cũ: 1) Bố cục của VB là gì?
2) Việc sắp xếp nội dung phần TB phụ thuộc vào yếu tố nào? Các ý
trong phần TB đợc sắp xếp theo trình tự nào?
II. Các hoạt động
I. Thế nào là đoạn văn?
HS đọc. * VB Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn.
- VB trên gồm mấy ý? Mỗi ý viết đợc thành mấy
đoạn văn?
1. VB gồm 2 ý, mỗi ý đợc viết thành
2 đoạn văn.
- Dấu hiệu hình thức nào có thể giúp em nhận biết
đoạn văn?
2. Dấu hiệu nhận biết đoạn văn:
+ Viét hoa lùi đầu dòng.
+ Dấu chấm xuống dòng.
- Theo em, đoạn văn là gì? 3. Đoạn văn là:
+ Đơn vị trực tiếp tạo nên VB
+ Hình thức: viết hoa lùi đầu dòng,
-
Câu chứa đựng ý khái quát của đoạn văn là câu chủ đề.
Vậy em hiểu câu chủ đề là gì? Vai trò gì trong đoạn?
- Câu chủ đề : có vai trò định hớng
ND cho cả đoạn văn, ND khái quát,
lời lẽ ngắn gọn, đủ 2 thành phần, có
thể đứng đầu hoặc cuối đoạn văn.
2.Cách trình bày ND đoạn văn
HS đọc lại VB ở phần I và đoạn văn các tế bào.tế
bào
- VB ở phần I: ĐV nào có câu chủ đề? ĐV nào
không có? vị trí?
+ Đ1: không có câu chủ đề.
+ Đ2: Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu
nhất của NTT, đứng đầu đoạn
+ ĐV mục 2 phần II: Nh vậy, lá
câytế bào, đứng cuối đoạn.
- Cách trình bày ý ở mỗi đoạn? + Đ1: Các ý đợc trình bày trong các
Hong Th Thu Hng