Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị xã thái hòa, nghệ an - Pdf 72

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------BÙI ĐÌNH TÂM

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ THÁI HÒA, NGHỆ AN
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trƣờng
Mã đề tài: 2014AQLMT- KT07

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC

TS. Đỗ Trọng Mùi

Hà Nội - 2016

i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sỹ kỹ thuật: “Nghiên cứu hiện trạng và
đề xuất các giải pháp cải thiện công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An.” là do tôi thực hiện với sự hƣớng dẫn của TS.
Đỗ Trọng Mùi. Đây không phải là bản sao chép của bất kỳ một cá nhân, tổ chức
nào. Các số liệu, nguồn thông tin trong Luận văn là do tơi điều tra, trích dẫn, tính
tốn và đánh giá.
Tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm về những nội dung mà tơi đã trình bày
trong Luận văn này.

trong q trình học tập và thực hiện luận văn.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Học viên

Bùi Đình Tâm

iii


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU
1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
2. Mục tiêu, đối tƣợng nghiên cứu của đề tài ................................................ 1
3. Nội dung chính của đề tài .......................................................................... 2
4. Ý nghĩa của đề tài ...................................................................................... 2
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................... 2
5.1. Phƣơng pháp kế thừa ........................................................................... 3
5.2. Phƣơng pháp ngoại nghiệp .................................................................. 3
5.3 Phƣơng pháp nội nghiệp....................................................................... 5
CHƢƠNG 1
6
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

2.3.4. Những hạn chế còn tồn tại trong công tác thu gom, vận chuyển và
xử lý rác thải sinh hoạt ............................................................................. 45
iv


CHƢƠNG 3:
47
ĐỀ XUẤT GIẢI PH P NÂNG CAO HI U QUẢ C NG T C QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA B N THỊ XÃ TH I HÒA 47
3.1. Dự báo lƣợng RTSH phát sinh tại thị xã Thái Hịa .............................. 47
3.2. Giải pháp về kỹ thuật, cơng nghệ ......................................................... 49
3.2.1. Phân loại rác tại nguồn ................................................................... 49
3.2.2. Thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt ............................................ 53
3.2.3. Giải pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt .......................................... 56
3.3. Giải pháp kinh tế ................................................................................... 66
3.4. Giải pháp quản lý nhà nƣớc về chất thải rắn sinh hoạt......................... 71
KẾT LU N
..............................................................................................72

v


CÁC TỪ VIẾT TẮT

BTNMT

: Bộ Tài nguyên Môi trƣờng

CPMTĐT


CTNH

: Chất thải nguy hại

HĐND

: Hội đồng nhân dân

HTX

: Hợp tác xã

MTV

: Một thành viên

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam



: Quyết định

QLMT


bàn thị xã ........................................................................................................ 39
Bảng 2.6: Hiện trạng cơ sở, vật chất thực hiện thu gom, vận chuyển rác thải trên
địa bàn thị xã ........................................................................................................ 41
Bảng 2.7: Danh sách các bãi rác tạm trên địa bàn thị xã ............................... 44
Bảng 2.8: Các hình thức xử lý rác thải trên địa bàn thị xã............................. 44
Bảng 3.1: Dự báo lƣợng CTRSH phát sinh trên địa bàn thị xã .................... 48
Bảng 3.2: Thống kê hiện trạng sử dụng đất ................................................... 60
Bảng 3.3: Hạng mục đầu tƣ xây dựng bãi chôn lấp giai đoạn I ..................... 61
Bảng 3.4: Chi tiết các lớp kết cấu đáy bãi chơn lấp ....................................... 62
Bảng 3.5: Tính tốn diện tích bãi chôn lấp CTR ........................................... 62
Bảng 3.6 Khối lƣợng chất thải rắn hữu cơ phát sinh .................................... 64
Bảng 3.7: Phí vệ sinh đề xuất áp dụng trên địa bàn thị xã ............................ 68

vii


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Thùng phục vụ phân loại rác thải tại Nhật Bản...................... ......... 8
Hình 1.2: Thùng phục vụ phân loại rác thải tại Thụy Điển.................... ......... 9
Hình 1.3: Đảo rác tại Semakau lanfill............................................................ 11
Hình 2.1: Vị trị thị xã Thái Hịa trên bản đồ hành chính ....... ........................26
Hình 2.2: Sơ đồ vị trí các phƣờng, xã trên địa bàn thị xã ....... .......................27
Hình 2.3: Bãi chơn lấp tạm thời của thị xã ............. .......................................43
Hình 3.1: Hƣớng dẫn phân loại rác thải tại nhà ............................................. 52
Hình 3.2: Vị trí đề xuất xây dựng bãi chôn lấp CTRSH trên bản đồ hành
chính thị xã Thái Hịa ..................................................................................... 57
Hình 3.3: Vị trí đề xuất xây dựng bãi chơn lấp CTRSH trên bản đồ địa chính
thị xã Thái Hịa ............................................................................................... 58
Hình 3.4: Vị trí thửa đất đề xuất xây dựng bãi chơn lấp CTRSH trên bản đồ
hành chính thị xã Thái Hịa ............................................................................ 58

chƣa có một cơng trình nào đi sâu để nghiên cứu về thực trạng và công tác quản lý rác
thải trên đia bàn thị xã Thái Hoà.
Chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị xã Thái Hòa phát sinh ngày càng nhiều,
một số bãi rác tự phát nằm gần khu dân cƣ gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng,
trong khi công tác thu gom, xử lý hiện nay còn nhiều yếu kém, chƣa đƣợc sự quan tâm
đúng mức của các cấp chính quyền nên xảy ra tình trạng ơ nhiễm mơi trƣờng, mất mỹ
quan đơ thị. Chính vì vậy, công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị xã
Thái Hòa trở nên cấp thiết, cần có chủ trƣơng, giải pháp để chấn chỉnh, nâng cao hiệu
quả công tác quản lý.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên và từ kiến thức tiếp thu đƣợc cùng sự giúp
đỡ của các thầy cô và các cán bộ Phịng Tài ngun và Mơi trƣờng Thị xã Thái Hịa,
Cơng ty cổ phần mơi trƣờng đơ thị Thái Hịa, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu hiện trạng
và đề xuất các giải pháp cải thiện công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An.”
2. Mục tiêu, đối tƣợng nghiên cứu của đề tài
Đánh giá hiện trạng thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị xã Thái
Hòa và đề xuất các giải pháp khắc phục vấn đề tồn tại.
Nghiên cứu tập trung đánh giá các hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải rắn phát sinh từ hoạt động sinh hoạt trên địa bàn thị xã Thái Hòa.

1


3. Nội dung chính của đề tài
- Đánh giá hiện trạng phát sinh, thu gom, xử lý rác thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
thị xã Thái Hòa.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, tồn tại trong cơng tác quản lý, thu gom, xử
lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị xã Thái Hòa.
- Đề xuất giải pháp khắc phục hạn chế cịn tồn tại của cơng tác quản lý, thu gom,
xử lý rác thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị xã Thái Hòa.

tổng hợp và sắp xếp thành báo cáo hoàn chỉnh.
5.1. Phƣơng pháp kế thừa
Kế thừa các thông tin và số liệu từ các báo cáo tình hình kinh tế xã hội của thị
xã Thái Hòa, hiện trạng phát sinh, quản lý, xử lý chất thải rắn trên thế giới, Việt Nam
và tại địa bàn nghiên cứu.
5.2. Phƣơng pháp ngoại nghiệp
Tiến hành khảo sát tại các địa điểm thu gom, vận chuyển của các xã, phƣờng để
nắm bắt các thông tin về:
+ Phƣơng pháp thu gom, hình thức vận chuyển rác thải sinh hoạt
+ Các tuyến thu gom, hình thức vận chuyển rác thải sinh hoạt;
+ Ý thức, thái độ của ngƣời dân trong vấn đề thu gom rác thải;
+ Tình trạng mơi trƣờng theo đánh giá chủ quan tại các phƣờng, xã trên địa bàn
thị xã;
5.2.1. Phương pháp điều tra thực địa bằng bảng câu hỏi:
Lập phiếu điều tra hộ gia đình dạng câu hỏi đóng để thu thập các số liệu về khối
lƣợng, thành phần rác thải và công tác thu gom vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt
tại địa phƣơng. Phân chia làm 3 nhóm: Hộ nghèo, hộ trung bình, hộ giàu và tiến hành
phân phối điều tra đều trên 10 phƣờng, xã của thị xã.
Xác định số phiếu điều tra.
+ Đối với CTRSH:
Điều tra từng hộ gia đình. Số hộ cần điều tra của thị xã đƣợc tính theo cơng
thức thức của Yamane (1967 – 1986):
n

Trong đó:

N
1  N.(1  e)2

n: Số hộ điều tra,

xác định đƣợc thời gian tập kết rác của đơn vị, phối hợp với Cơng ty MTĐT Thái Hịa
để biết đƣợc thời gian vận chuyển rác của đơn vị đó để tiến hành cân đo trƣớc khi cho
lên xe vận chuyển.

4


- Một số đơn vị không đăng ký dịch vụ thu gom ta cần tiến hành cân đo lƣợng
rác thải sinh hoạt tại vị trí tập kết rác của đơn vị trong ngày.
*Điều tra lượng rác ở các hoạt động thương mại dịch vụ, công nghiệp và tiểu
thủ công nghiệp.
- Phƣơng pháp tiến hành cũng tƣơng tự nhƣ các phƣơng pháp điều tra lƣợng rác
thải tại các cơ quan, đơn vị, trƣờng học,…
5.3 Phƣơng pháp nội nghiệp
Từ số liệu điều tra thu thập đƣợc thì tính tốn các chỉ tiêu sau:
- Lƣợng rác 1 ngƣời/ngày đêm hộ gia đình
- Lƣợng rác của mỗi cơ quan, đơn vị, trƣờng học một ngày đêm
- Lƣợng rác tạo ra của một cơ quan, xí nghiệp, các khu vực hoạt động, sản xuât,
thƣơng mại dịch vụ trên một ngày đêm
- Tổng lƣợng rác sinh hoạt của toàn thị xã một ngày đêm
- Lƣợng rác tạo của mỗi nhân khẩu trên một ngày đêm
- T lệ % giữa các thành phần phỏng vấn
- Sử dụng các phần mềm phổ biến nhƣ Exel để tổng hợp và xử lý số liệu, thông
tin thu thập bằng bảng biểu, biểu đồ minh họa cho các vấn đề trong đề tài.

5


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

vào môi trƣờng rất nhiều loại rác thải. Đó là các loại rác sinh hoạt, rác đƣờng phố, thức
ăn dƣ thừa, rác từ các hoạt động sản xuất…các loại chất thải rắn này sẽ gây ô nhiễm,
nhiễm khuẩn đối với môi trừơng bao quanh con ngƣời nhƣ:môi trƣờng đất, khơng khí,
nƣớc, các nhà ở và cơng trình công cộng…
Mặt khác chất thải rắn trong các đô thị ngày càng tăng do tác động của sự gia
tăng dân số, phát triển kinh tế xã hội và sự phát triển về trình độ và tính chất tiêu dung
trong các đô thị. Lƣợng chất thải rắn nếu không thu gom và xử lý tốt sẽ dẫn đến hàng
loạt hậu quả xấu đến mơi trƣờng sống.
Trong khi đó hiện nay ở nƣớc ta rác thải thu gom dƣợc hầu nhƣ chƣa triệt để,
rác thu gom chủ yếu đổ vào các bãi rác một cách tạm bợ, đại khái mà không xử lý,
chôn lấp theo quy hoạch và hợp vệ sinh. Thiết bị thu gom và vận chuyển rác thải ở hầu
hết các đơ thị cịn lạc hậu và ít ỏi khơng đáp ứng đƣợc nhu cầu thu gom hiện tại.
Ở Việt Nam, tuy dân số đô thị mới chỉ chiếm khoảng 25% dân số cả nƣớc
nhƣng do cơ sở hạ tầng k thuật yếu kém lại ít đƣợc chăm sóc nên tình trạng vệ sinh
mơi trƣờng bị sa sút nghiêm trọng. Tình hình ứ đọng rác thải do thiếu thốn trang thiết
bị cần thiết và hiệu quả quản lý môi trƣờng kém đang gây trở ngại cho sự phát triển
kinh tế trong nƣớc và chính sách mở cửa kinh tế nƣớc ngồi.
Vì vậy vấn đề cấp bách hiện nay là chống ô nhiễm môi trƣờng, trả lại cho thiên
nhiên trạng thái cân bằng. Để đạt đƣợc mục tiêu này thì một trong những biện pháp tốt
nhất chính là tiến hành quản lý rác thải sao cho hiệu quả. Bởi một lý do đơn giản vì rác
thải chính là một trong những nguyên nhân cơ bản gây ra ô nhiễm môi trƣờng.
1.2. Hiện trạng quản lý CTRSH trên thế giới
1.2.1. Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Nhật Bản
Theo số liệu của Bộ Môi trƣờng Nhật Bản, hàng năm Nhật Bản phát sinh khoảng
53 triệu tấn rác thải sinh hoạt. Tuy nhiên, chỉ có khoảng 5% trong số đó phải đƣa tới
bãi chôn lấp, trên 36% đƣợc đƣa đến các nhà máy để tái chế. Số còn lại đƣợc xử lý
bằng cách đốt [11]

7


Hiện nay, Nhật Bản có 1.915 xí nghiệp thiêu đốt chất thải rắn đang hoạt động,
công suất của xí nghiệp lớn nhất là 1.980 tấn/ngày đêm. Sau khi phân loại, 68% CTR
sinh hoạt đƣợc chuyển đến các xí nghiệp này [6]. Việc thiêu đốt chất thải rắn ở Nhật
Bản hiện đang đạt hiệu quả kinh tế nhất thế giới.
1.2.2. Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Thụy Điển
Thụy Điển là một nƣớc phát triển ở khu vực Bắc Âu, với diện tích 449.964 km2,
dân số 8,8 triệu ngƣời. Lƣợng chất thải rắn đô thị phát sinh hàng năm khoảng
3.678.000 tấn [17]. Chiến lƣợc quản lý chất thải rắn ở Thụy Điển là giảm thiểu chất
thải rắn, thu hồi phế liệu có thể tái chế.
 Về công tác thu gom CTR
Ở đất nƣớc này, việc tái chế rác thải rất đƣợc quan tâm. Trung bình, mỗi nhà đều
có ít nhất ba thùng rác để phân loại rác thải theo đó rác sẽ đƣợc làm sạch trƣớc khi
đem bỏ. Mọi loại rác đều đƣợc phân loại để tái chế, từ chai, lọ, giấy báo, hộp sữa tới
đồ kim loại, gỗ… Đó là lý do Thụy Điển ln xếp thứ hạng cao về sự sạch sẽ. [11]

Hình 1.2: Phân loại rác tại Thụy Điển

9


 Phƣơng pháp xử lý
Là một đất nƣớc lạnh giá, nên biện pháp xử lý rác chủ yếu của ngƣời Thụy Điển
là đốt thu hồi nhiệt lƣợng. Nhiệt lƣợng sinh ra để sản xuất nhiệt điện, để cấp nhiệt cho
hệ thống sƣởi ấm.
Hơn 25% trong tổng số khoảng một triệu hộ gia đình Thụy Điển đang đƣợc sƣởi
ấm nhờ các nguồn nhiệt lấy từ các nhà máy đốt rác thải. Điện sinh hoạt của họ cũng từ
các nhà máy nhiệt điện đốt rác mà ra. Từ nhiều năm nay, đất nƣớc Bắc Âu này đã
vƣơn lên dẫn đầu thế giới về tái chế, tái sử dụng rác thải với t lệ cao.[11]
Có tới 96% rác sẽ đƣợc tái chế, chỉ 4% đƣợc đem chơn lấp. Tính theo đầu ngƣời,
trung bình mỗi năm một ngƣời Thụy Điển chỉ chôn lấp khoảng 7 kg rác, trong khi con

hiện nay của Singapore, cách 8km theo đƣờng chim bay ngồi khơi bờ biển phía Nam
đảo quốc sƣ tử là một ví dụ điển hình. Đây là trƣờng hợp đầu tiên trên thế giới (khi bắt
đầu hoạt động mƣời lăm năm trƣớc) tạo ra một bãi chơn rác nằm hồn tồn giữa biển
khơi. Bắt đầu hoạt động năm 1999, Semakau Landfill có tổng diện tích 350 ha và có
thể chứa 63 t m3 rác. Tính trung bình với khoảng 12,5 triệu đơla Sing mỗi năm
(khoảng 155 t VND), ngƣời Singapore sẽ khơng cịn phải tìm chỗ đổ rác ít nhất đến
sau năm 2045. [7]

Hình 1.3: Đảo rác Semakau Landfill
Bãi rác Semakau Landfill khơng hồn tồn là nhân tạo. Theo quy hoạch, khi bãi
rác này đóng cửa vào khoảng năm 2050, Semakau Landfill sẽ hoàn toàn trở thành hịn
đảo xanh với những ngọn đồi mấp mơ và hồ nƣớc trên đồi - một hòn đảo sinh thái
dành cho du lịch.

11


1.2.4. Các bài học rút ra từ những kinh nghiệm quốc tế
Sự thành công của việc sử dụng lại, tái chế chất thải là kết quả của 3 yếu tố gắn
bó hữu cơ với nhau:
* Sự tham gia của cộng đồng
Cơng tác thu gom và xử lý rác thải nói riêng và cơng tác bảo vệ mơi trƣờng nói
chung chỉ có thể đƣợc giải quyết một cách ổn thoả khi có sự tham gia chủ động, tích
cực của cộng đồng. Sự tham gia này thể hiện ngay từ khi xác định các vấn đề, các biện
pháp, cách thức cụ thể giải quyết các vấn đề môi trƣờng do rác thải gây nên. Sự tham
gia của cộng đồng cịn có nghĩa là việc tăng quyền làm chủ và trách nhiệm của cộng
đồng trong việc bảo vệ môi trƣờng nhằm đảm bảo cho họ quyền đƣợc sống trong một
môi trƣờng trong lành, sạch, đẹp, đồng thời đƣợc hƣởng những lợi ích do môi trƣờng
đem lại. Để làm đƣợc việc này, các nƣớc đã trải qua quá trình kiên trì vận động, tuyên
truyền và thậm chí cƣỡng chế ngƣời dân tiến hành phân loại rác tại nguồn.

Các áp phích, tờ rơi, thùng, túi đựng các loại rác thải đƣợc trình bày, trang trí
tùy thuộc vào đối tƣợng đƣợc tuyên truyền khuyến cáo và nhất là phải sử dụng màu
sắc và hình ảnh dễ hấp dẫn, dễ hiểu.
c. Vật liệu để chứa đựng rác thải thu gom, phân loại
Các loại vật liệu này phải đƣợc các công ty sản xuất theo mẫu mã, màu sắc, in
chữ đồng nhất ở mỗi quốc gia, vùng/địa phƣơng.Ví dụ,thùng rác thu gom rác hữu cơ
màu xanh thì túi đựng cũng màu xanh, chữ viết to, hình vẽ tƣợng trƣng dễ nhận biết.
Giá thành các bao túi phải rẻ, phù hợp với khả năng trả tiền của công chúng. Một số
quốc gia cịn phát miễn phí túi đựng rác thải hữu cơ sinh hoạt cho ngƣời dân để họ
thêm phấn khởi tham gia chƣơng trình.
Ở một số nƣớc phát triển, chất liệu túi đựng rác hữu cơ sinh hoạt đã đƣợc chế
tạo đặc biệt: bằng giấy "xi măng bao bì" hoặc bằng ni lơng chế từ bột khoai tây. Nhƣ
vậy, khi thu gom những túi rác thải hữu cơ sinh hoạt đem đến nơi ủ, ngƣời thu gom
không phải vứt bỏ lại túi ni lông nữa mà các túi giấy, chất bột này sẽ cùng phân loại
với rác.
1.3. Hiện trạng phát sinh và quản lý CTRSH ở Việt Nam
Tổng lƣợng CTRSH ở các đơ thị phát sinh trên tồn quốc tăng trung bình 10
÷16% mỗi năm. Tại hầu hết các đô thị, khối lƣợng CTRSH chiếm khoảng 60 - 70%
tổng lƣợng CTR đô thị (một số đô thị t lệ này lên đến 90%) [4].

13


Bảng 1.1: Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam năm 2009 [2]
Lƣợng CTR đô thị
STT Loại đô thị

Chỉ số CTR sinh hoạt phát sinh
đầu ngƣời (kg/ngƣời/ngày)



3.433

1.253.045

4

Loại 3

0,73

3.738

1.364.370

5

Loại 4

0,65

626

288.490

17.682

6.453.930

Tổng cộng

dụng thử nghiệm phân loại rác tại nguồn, điển hình nhƣ Tp. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà
Nẵng,... đã có những kết quả khá tốt. Tuy nhiên, để triển khai nhân rộng hoạt động này
cần phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng nhƣ: các thiết bị thu gom phân loại, địa điểm tập
kết và trung chuyển, cơ sở hạ tầng cho công tác tái chế, tái sử dụng nhƣ nhà máy làm
phân hữu cơ, các cơ sở tái chế chất thải, nhân lực, các chƣơng trình nhằm nâng cao ý
thức tham gia của ngƣời dân.
Hiện nay, chƣơng t nh phân loại CTR tại nguồn vẫn chƣa đƣợc áp dụng, triển
khai rộng rãi với nhiều lý do nhƣ chƣa đủ nguồn lực tài chính để mua sắm trang thiết
bị, đầu tƣ cơ sở hạ tầng cũng nhƣ nguồn nhân lực thực hiện, đặc biệt là thói quen của
ngƣời dân. Tại một số địa phƣơng triển khai thí điểm mơ hình phân loại rác thải tại
nguồn ở giai đoạn đầu, do cơ sở hạ tầng khi tiến hành thí điểm dự án là không đồng bộ
và do hạn chế, thiếu đầu tƣ cho công tác thu gom vận chuyển và xử lý rác thải theo
từng loại nên sau khi ngƣời dân tiến hành phân loại tại nguồn, rác đƣợc công nhân
URENCO thu gom và đổ lẫn lộn vào xe vận chuyển để mang đến bãi chôn lấp chung.
Do vậy, mục tiêu của chƣơng trình phân loại rác tại nguồn có hiệu quả thấp. Do chƣa
thực sự quen với việc phân loại CTR tại nguồn nên t lệ ngƣời dân tự nguyện tham gia
phân loại rác chỉ khoảng 70%. Kinh phí cho cơng tác tun truyền vận động ban đầu
thì có nhƣng đến khi kết thúc dự án thì khơng cịn để duy trì tun truyền. Các dự án
thí điểm cũng khơng có khả năng duy trì lâu dài và phát triển rộng rãi nên thƣờng mới
chỉ dừng ở mơ hình thí điểm.

15


b. Hình thức thu gom vận chuyển chất thải rắn
Việc phân loại CTR tại nguồn vẫn chƣa đƣợc triển khai rộng rãi, vì vậy ở hầu
hết các đơ thị nƣớc ta, việc thu gom CTR chƣa phân loại vẫn là chủ yếu. Công tác thu
gom thông thƣờng sử dụng 2 hình thức là thu gom sơ cấp (ngƣời dân tự thu gom vào
các thùng/túi chứa sau đó đƣợc cơng nhân thu gom vào các thùng rác đẩy tay cỡ nhỏ)
và thu gom thứ cấp (rác các hộ gia đình đƣợc cơng nhân thu gom vào các xe đẩy tay

90

Huế

90

Nha Trang

90

Quy Nhơn

60,8

Đô thị loại 1

Buôn Ma Thuật

70

Thái Ngun

> 80

Đơ thị loại 2
Việt Trì

95

16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status