BÀI 1 - ĐẠI CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Câu 1: TÍNH TIN CẬY trong nghiên cứu khoa học là gì?
A. Kết luận của nghiên cứu là đúng giá trị thực tế của quần thể.
B. Kết quả nghiên cứu phải có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần do nhiều người khác nhau trong điều kiện
giống nhau.
C. Khả năng suy diễn những kết quả có được từ mẫu nghiên cứu lên dân số chung mà từ đó mẫu được chọn.
D. Tất cả đều sai.
Câu 2: Trong nghiên cứu khoa học, KIẾN THỨC là gì?
A. Số liệu đã thu thập được trên các đối tượng nghiên cứu.
B. Q trình phân tích các số liệu đã thu thập.
C. Thông tin được lý giải.
D. Quan điểm của người nghiên cứu khoa học.
Câu 3: Phương pháp nghiên cứu khoa học bao gồm những NỘI DUNG sau, NGOẠI TRỪ:
A. Phân tích số liệu.
B. Lý giải số liệu.
C. Báo cáo với tổ chức.
D. Thu thập số liệu.
Câu 4: Các ĐẶC ĐIỂM của hoạt động nghiên cứu khoa học, NGOẠI TRỪ:
A. Tính kế thừa.
B. Tính mạo hiểm.
C. Tính đặc thù.
D. Tính phi kinh tế.
Câu 5: NỘI DUNG nào KHƠNG có trong quy trình nghiên cứu khoa học?
A. Phân tích số liệu.
B. Thu thập số liệu.
C. Nhập số liệu.
D. Báo cáo nghiên cứu.
Câu 6: MỤC ĐÍCH của nghiên cứu DỊCH TỄ HỌC là:
A. Xác định yếu tố nguyên nhân gây bệnh.
D. Giảm chi phí điều trị.
Câu 12: Nghiên cứu nào sau đây KHÔNG thuộc nghiên cứu ỨNG DỤNG?
1/38
A. Nghiên cứu nhằm phát hiện về bản chất và qui luật của các hiện tượng bình thường trong cơ thể.
B. Nghiên cứu thử nghiệm vắc-xin phòng bệnh.
C. Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng.
D. Nghiên cứu để giải quyết các vấn đề sức khỏe.
Câu 13: TÍNH KHOA HỌC trong nghiên cứu khoa học bao gồm CÁC Ý sau, NGOẠI TRỪ:
A. Tính tin cậy.
B. Tính ứng dụng.
C. Tính giá trị.
D. Tính khái qt hóa.
Câu 14: Trong nghiên cứu khoa học, SỐ LIỆU là gì?
A. Số liệu đã được phân tích.
B. Thơng tin được lý giải và được sử dụng để trả lời câu hỏi hay giải quyết một vấn đề nào đó.
C. Kết quả của việc thu thập có hệ thống các đại lượng và đặc tính của các đối tượng.
D. Tất cả đều sai.
Câu 15: NGHIÊN CỨU KHOA HỌC được chia làm:
A. Nghiên cứu ứng dụng.
B. Nghiên cứu cơ bản.
C. Câu A và B sai.
D. Câu A và B đúng.
Câu 16: TÍNH GIÁ TRỊ trong nghiên cứu khoa học là gì?
A. Kết luận của nghiên cứu là đúng giá trị thực tế của quần thể.
B. Kết quả nghiên cứu phải có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần do nhiều người khác nhau trong điều kiện
giống nhau.
C. Khả năng suy diễn những kết quả có được từ mẫu nghiên cứu lên dân số chung mà từ đó mẫu được chọn.
D. Tất cả đều sai.
Câu 22: MỤC TIÊU của nghiên cứu CƠ BẢN là:
A. Tìm tịi sáng tạo những kiến thức mới.
B. Vận dụng sáng tạo những kiến thức mới.
C. Tìm tòi sáng tạo ra các giải pháp mới.
D. Vận dụng sáng tạo những giải pháp mới.
------ HẾT ------
2/38
BÀI 2 - XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Câu 1: PHÂN TÍCH vấn đề nghiên cứu là cần, NGOẠI TRỪ:
A. Làm thuận lợi hơn việc quyết định về phạm vi và trọng tâm của nghiên cứu.
B. Xác định phương pháp và thiết kế nghiên cứu.
C. Xác định rõ những chỉ tố và biến số cần nghiên cứu.
D. Làm rõ vấn đề nghiên cứu và các yếu tố ảnh hưởng đến nó.
Câu 2: Khi xem xét đến TÍNH KHẢ THI của nghiên cứu, chúng ta cần chú ý đến:
A. Kết quả và kiến nghị có ứng dụng khơng.
B. Nghiên cứu trùng lắp với nghiên cứu khác.
C. Nghiên cứu có tổn hại đến người khác.
D. Thời gian và kinh phí của nghiên cứu.
Câu 3: PHÂN TÍCH vấn đề nghiên cứu là cần làm gì?
A. Tách vấn đề lớn thành những vấn đề nhỏ, xác định yếu tố liên quan và các yếu tố gây nhiễu.
B. Tách vấn đề lớn thành những vấn đề nhỏ, xác định nội dung thông tin các thu thập.
C. Gom các vấn đề nhỏ thành những vấn đề lớn, xác định vấn đề cốt lõi và các yếu tố ảnh hưởng.
D. Tách vấn đề lớn thành những vấn đề nhỏ, xác định vấn đề cốt lõi và các yếu tố ảnh hưởng.
Câu 4: QUY MÔ và MỨC ĐỘ TRẦM TRỌNG của vấn đề nghiên cứu là YẾU TỐ:
A. Tính cấp thiết.
B. Tính ứng dụng.
C. Tính xác hợp.
A. Phân tích có hệ thống.
B. Phân tích chun nghiệp.
C. Sự thiếu kiến thức.
D. Sự tình cờ.
Câu 11: Xác định PHẠM VI và TRỌNG TÂM nghiên cứu của đề tài phụ thuộc vào:
A. Tính lặp lại.
B. Tính hữu dụng thơng tin.
C. Tính khả thi.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 12: NGUYÊN TẮC mà chúng ta có thể dựa vào để lựa chọn MỘT THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU cho
phù hợp với đề tài của mình đó là căn cứ vào:
3/38
A. Kiểm định giả thuyết về mối quan hệ nhân quả.
B. Câu hỏi nghiên cứu.
C. Câu A và B đúng.
D. Câu A và B sai.
Câu 13: Xác định PHẠM VI và TRỌNG TÂM của đề tài phụ thuộc vào các YẾU TỐ sau đây, NGOẠI
TRỪ:
A. Tính kinh tế.
B. Tính lặp lại.
C. Tính khả thi.
D. Tính hữu dụng.
Câu 14: Phát biểu nào SAI khi nói về CÂU HỎI NGHIÊN CỨU?
A. Câu hỏi nghiên cứu nên đưa ra 1 cách rõ ràng.
B. Là bước có trước khi hình thành giả thuyết nghiên cứu.
C. Là yếu tố then chốt quyết định tất cả những đặc điểm nghiên cứu.
D. Là bước 2 sau khi có mục tiêu nghiên cứu.
Câu 15: Có bao nhiêu YẾU TỐ cần xem xét của MỘT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU?
B. Cung cấp một giải thích khác của mối liên hệ giữa hai biến số.
C. Là biến số đo lường vấn đề nghiên cứu.
D. Tất cả đều sai.
Câu 4: MỤC ĐÍCH xây dựng MỤC TIÊU nghiên cứu là:
A. Xác định thiết kế nghiên cứu.
B. Tìm ra vấn đề nghiên cứu.
C. Thu thập nhiều dữ liệu.
D. Tất cả đều sai.
Câu 5: Biến nào sau đây là BIẾN ĐỊNH LƯỢNG?
A. Nghề nghiệp.
B. Cân nặng.
C. Giới tính.
D. Trình độ học vấn.
Câu 6: BIẾN SỐ ĐỊNH LƯỢNG bao gồm:
A. Biến số danh định và biến số rời rạc.
B. Biến số liên tục và biến số rời rạc.
C. Biến số liên tục và biến số danh định.
D. Tất cả đều sai.
Câu 7: Các MỤC TIÊU nghiên cứu có các tác dụng sau, NGOẠI TRỪ:
A. Giúp xác định thiết kế nghiên cứu.
B. Giúp xác định vấn đề nghiên cứu.
C. Giúp xác định những biến số cần khảo sát.
D. Tránh thu thập thông tin không cần thiết.
Câu 8: Chọn câu phát biểu ĐÚNG, xếp hạng học sinh trong lớp (giỏi, khá, trung bình, kém) là:
A. Biến định lượng dạng thứ bậc.
B. Biến định tính dạng tỷ số.
C. Biến định tính dạng khoảng cách.
D. Biến định tính dạng thứ bậc.
tộc sau: kinh, khmer và hoa. Sự phân chia này tạo thành số liệu:
A. Thứ bậc.
B. Danh định.
C. Liên tục.
D. Nhị giá.
5/38
Câu 15: ĐẶC TÍNH của biến số GÂY NHIỄU là:
A. Có liên quan biến số phụ thuộc.
B. Có liên quan biến số độc lập.
C. Nằm ngoài cơ chế tác động của biến số độc lập lên biến số phụ thuộc.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 16: Biến GIỚI TÍNH của người bệnh là:
A. Biến định lượng.
C. Biến định tính nhị giá.
B. Biến định tính.
D. Biến định lượng rời rạc.
Câu 17: Các ĐẶC TÍNH của biến số GÂY NHIỄU, NGOẠI TRỪ:
A. Có liên quan biến số phụ thuộc.
B. Có liên quan biến số độc lập.
C. Nằm trong cơ chế tác động của biến số độc lập lên biến số phụ thuộc.
D. Nằm ngoài cơ chế tác động của biến số độc lập lên biến số phụ thuộc.
Câu 18: TIÊU CHUẨN của một định nghĩa BIẾN SỐ TỐT là gì?
A. Rõ ràng, nhiều cách lý giải, đủ thơng tin cho phép có thể lặp lại kỹ thuật đo lường.
B. Rõ ràng, nhiều cách lý giải, đủ thông tin cho phép thu thập số liệu chính xác.
C. Rõ ràng, một cách lý giải duy nhất, đủ thơng tin cho phép có thể lặp lại kỹ thuật đo lường.
D. Rõ ràng, một cách lý giải duy nhất, đủ thông tin cho phép thu thập số liệu chính xác.
C. Phải đủ.
D. Hệ thống.
Câu 25: YÊU CẦU của MỤC TIÊU nghiên cứu là:
A. Hệ thống.
B. Phải đủ.
C. Đo lường được.
------ HẾT ------
6/38
D. Tất cả đều đúng.
BÀI 4 - THIẾT KẾ NCKH
Câu 1: Thiết kế nghiên cứu MẠNH NHẤT để xác định mối quan hệ NHÂN QUẢ là:
A. Nghiên cứu cắt ngang.
B. Nghiên cứu can thiệp.
C. Nghiên cứu đoàn hệ.
D. Nghiên cứu bệnh chứng.
Câu 2: Các ƯU ĐIỂM của báo cáo ca bệnh và loạt ca bệnh, NGOẠI TRỪ:
A. Giúp kiểm định giả thuyết vì có có nhóm so sánh.
B. Thơng tin do báo cáo loạt ca bệnh có giá trị hơn thơng tin do báo cáo ca bệnh.
C. Báo cáo ca bệnh và báo cáo loạt ca bệnh giúp mô tả được mức độ phổ biến của vấn đề sức khỏe.
D. Giúp hình thành giả thuyết nhân quả.
Câu 3: Biện pháp nào cho kết quả KÉM CHÍNH XÁC NHẤT?
A. Biện pháp khơng mù.
B. Biện pháp mù đơn.
C. Biện pháp mù đôi.
D. Tất cả đều sai.
Câu 4: NHÓM CHỨNG trong thiết kế nghiên cứu BỆNH CHỨNG là:
Câu 10: Nghiên cứu nào sau đây KHÔNG THUỘC thiết kế nghiên cứu MÔ TẢ?
A. Nghiên cứu tương quan.
B. Nghiên cứu bệnh chứng.
C. Nghiên cứu hàng loạt ca.
D. Nghiên cứu cắt ngang mô tả.
Câu 11: THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG đánh giá hiệu quả của trị liệu bằng cách so sánh:
A. Nhóm có tiếp xúc và khơng tiếp xúc.
B. Nhóm trong nghiên cứu này nghiên cứu khác.
C. Nhóm có bệnh và khơng có bệnh.
D. Nhóm có điều trị và nhóm chứng.
Câu 12: Đâu là biện pháp mà cả NHÀ ĐIỀU TRA và ĐỐI TƯỢNG nghiên cứu ĐỀU BIẾT được chế
độ thử nghiệm nào được thực hiện?
A. Biện pháp không mù.
B. Biện pháp mù đôi.
7/38
C. Biện pháp mù đơn.
D. Tất cả đều sai.
Câu 13: Lúc bắt đầu nghiên cứu ĐOÀN HỆ HỒI CỨU, các ĐỐI TƯỢNG được chọn đưa vào trong
nghiên cứu là:
A. Những người bị bệnh.
B. Những người có tiếp xúc với yếu tố tương tác.
C. Những người không bị bệnh.
D. Những người có tiền sử gia đình mắc bệnh.
Câu 14: Dị dạng bẩm sinh là một bệnh HIẾM GẶP, để tìm hiểu nguyên nhân nào đã đưa đến hiện
tượng tăng đáng kể tỉ lệ dị dạng bẩm sinh, nên dùng thiết kế nghiên cứu:
A. Nghiên cứu cắt ngang.
D. Đối tượng nghiên cứu và điều tra viên.
Câu 20: Thiết kế nghiên cứu CAN THIỆP là:
A. Thử nghiệm can thiệp cộng đồng.
B. Thử nghiệm thực địa: thử nghiệm phịng bệnh.
C. Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 21: ƯU ĐIỂM của nghiên cứu CẮT NGANG MƠ TẢ là:
A. Nhanh chóng nhưng lại tốn kém.
B. Rất tốt trong nghiên cứu các bệnh hiếm.
C. Có thể giúp khẳng định mối quan hệ nhân quả.
D. Rẻ tiền và nhanh chóng.
Câu 22: Một thiết kế nghiên cứu PHÂN TÍCH, với mục tiêu là “Kiểm định giả thuyết về mối quan hệ
nhân quả, và bệnh là HIẾM”, nên chọn thiết kế nghiên cứu là:
A. Nghiên cứu cắt ngang phân tích.
B. Nghiên cứu mơ tả tương quan.
C. Nghiên cứu bệnh chứng.
D. Nghiên cứu đoàn hệ.
Câu 23: Nghiên cứu nào sau đây THUỘC thiết kế nghiên cứu QUAN SÁT PHÂN TÍCH?
A. Nghiên cứu cắt ngang phân tích.
B. Nghiên cứu bệnh chứng.
8/38
C. Nghiên cứu đoàn hệ.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 24: Kiểu nghiên cứu ĐỒN HỆ là:
A. Đồn hệ tiền cứu.
C. Đoàn hệ hồi cứu.
D. Nghiên cứu cắt ngang phân tích.
Câu 30: Nghiên cứu MÔ TẢ dựa trên dữ kiện CHUNG của quần thể là:
A. Nghiên cứu tương quan.
B. Nghiên cứu hàng loạt ca.
C. Nghiên cứu cắt ngang.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 31: Nghiên cứu thu thập mô tả từng trường hợp bệnh đơn lẻ nhưng có những điểm giống nhau
xảy ra trong một thời gian ngắn, trong một không gian khơng lớn lắm, hình thành nên việc mơ tả:
A. Trường hợp bệnh.
B. Hàng loạt ca bệnh.
C. Chùm bệnh.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 32: Nghiên cứu nào cho phép XÁC ĐỊNH TỶ LỆ HIỆN MẮC?
A. Nghiên cứu đoàn hệ.
B. Nghiên cứu bệnh chứng.
C. Nghiên cứu cắt ngang mô tả.
D. Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng.
Câu 33: Lúc bắt đầu nghiên cứu ĐOÀN HỆ TIẾN CỨU, các ĐỐI TƯỢNG được chọn đưa vào trong
nghiên cứu là:
A. Những người bị bệnh.
B. Những người có tiếp xúc với yếu tố tương tác.
C. Những người có tiền sử gia đình mắc bệnh.
D. Những người khơng bị bệnh.
Câu 34: Nếu câu hỏi nghiên cứu là “Biện pháp can thiệp có hiệu quả hay khơng?”, nên chọn thiết kế:
A. Nghiên cứu đoàn hệ.
B. Nghiên cứu can thiệp.
C. Nghiên cứu bệnh chứng.
D. Nghiên cứu cắt ngang phân tích.
Câu 35: Các HẠN CHẾ của nghiên cứu BỆNH CHỨNG, NGOẠI TRỪ:
A. Địi hỏi cỡ mẫu lớn.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 41: Nếu câu hỏi nghiên cứu là “nguyên nhân nào gây bệnh”, THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU sẽ là:
A. Nghiên cứu tương quan.
B. Nghiên cứu phân tích.
C. Nghiên cứu mơ tả.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 42: Nghiên cứu nào sau đây THUỘC thiết kế nghiên cứu PHÂN TÍCH?
A. Nghiên cứu hàng loạt ca.
B. Nghiên cứu cắt ngang mô tả.
C. Nghiên cứu can thiệp.
D. Nghiên cứu tương quan.
------ HẾT ------
10/38
BÀI 5 - MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
Câu 1: Lớp dược có 160 sinh viên, trong đó có 40 nữ, để biết tuổi trung bình của lớp, giáo viên hỏi tuổi
của 60 sinh viên, để từ đó tính số tuổi trung bình. Giáo viên chọn 1 số ngẫu nhiên là 3, những sinh viên
có số thứ tự 3,7,11,15,… trong danh sách lớp sẽ được chọn. Đây là cách chọn mẫu:
A. Ngẫu nhiên đơn.
B. Cụm.
C. Thuận tiện.
D. Hệ thống.
Câu 2: Thường trong CHỌN MẪU người ta HAY DÙNG:
A. Chọn mẫu hệ thống.
B. Chọn mẫu chùm.
C. Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn.
D. Chọn mẫu nhiều giai đoạn.
Câu 3: Các phát biểu ĐÚNG về phương pháp chọn mẫu NGẪU NHIÊN ĐƠN, NGOẠI TRỪ:
C. Cách làm đơn giản.
D. Cần phải có khung mẫu.
Câu 9: Một phương pháp chọn mẫu ƯU VIỆT hiện nay là:
A. SPP.
B. PPS.
C. PSP.
D. PSS.
Câu 10: Trong nghiên cứu về tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi, cỡ mẫu cần chọn là 100 người,
nhà nghiên cứu tiến hành chọn mẫu như sau: Họ lấy danh sách trẻ dưới 5 tuổi được 500 trẻ, họ chọn
trẻ đầu tiên là trẻ số 2, cứ 5 trẻ họ lấy một trẻ đến khi đủ số trẻ nghiên cứu. Cách chọn mẫu trên là:
A. Chọn mẫu cụm.
B. Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn.
C. Chọn mẫu phân tầng.
D. Chọn mẫu hệ thống.
Câu 11: Trong CƠNG THỨC tính cỡ mẫu, ký hiệu p là:
A. Hệ số tin cậy.
B. Tỷ lệ ước đoán.
C. Khoảng sai lệch.
Câu 12: Chọn mẫu NGẪU NHIÊN ĐƠN:
A. Đây là dạng đơn giản nhất của mẫu xác suất.
B. Là mẫu mà tất cả các thể trong quần thể có cùng cơ hội để chọn vào mẫu.
C. Câu A và B đúng.
D. Câu A và B sai.
11/38
D. Mức ý nghĩa.
Câu 18: Các YẾU TỐ ảnh hưởng đến CỠ MẪU nghiên cứu, NGOẠI TRỪ:
A. Mức độ tham gia của đối tượng nghiên cứu.
B. Phương pháp chọn mẫu.
C. Khả năng thực thi.
D. Thiết kế nghiên cứu.
Câu 19: Việc chọn những NHÓM các đơn vị nghiên cứu thay cho việc chọn CÁ NHÂN những đơn vị
nghiên cứu là phương pháp của chọn mẫu gì?
A. Chọn mẫu phân tầng.
B. Chọn mẫu ngẫu nhiên.
C. Chọn mẫu chùm.
D. Chọn mẫu nhiều giai đoạn.
Câu 20: Chọn mẫu NGẪU NHIÊN ĐƠN, bạn cần:
A. Chọn đơn vị mẫu sử dụng phương pháp “bốc thăm” hoặc sử dụng “bảng số ngẫu nhiên”.
B. Lập danh sách toàn bộ những đơn vị trong quần thể từ đó bạn muốn rút ra một mẫu.
C. Câu A và B đúng.
D. Câu A và B sai.
Câu 21: Trong CƠNG THỨC tính cỡ mẫu, ký hiệu Z là:
A. Khoảng sai lệch.
B. Mức ý nghĩa.
C. Tỷ lệ ước đoán.
D. Hệ số tin cậy
Câu 22: Các phương pháp chọn mẫu KHÔNG XÁC SUẤT bao gồm, NGOẠI TRỪ:
A. Chọn mẫu thuận tiện.
B. Chọn mẫu mục đích.
C. Chọn mẫu nhiều giai đoạn.
D. Chọn mẫu chỉ tiêu.
Câu 23: Các LÝ DO cần chọn mẫu, NGOẠI TRỪ:
A. Không đủ nhân lực, vật lực, kinh phí, thời gian.
D. Khơng đáp ứng.
Câu 29: Để tìm hiểu về chế độ ăn của Bác sĩ ở TP.Tân An, từ danh sách toàn bộ Bác sĩ của thành phố
này, người ta lập danh sách những Bác sĩ từ 35-54 tuổi, sau đó phân làm 4 nhóm: 35-39, 40-44, 45-49
và 50-54 tuổi. Trong từng nhóm tuổi, chọn ra mẫu với nam:nữ là 1:1. Đây là phương pháp:
A. Chọn mẫu hệ thống.
B. Chọn mẫu cụm.
C. Chọn mẫu tiện ích.
D. Chọn mẫu phân tầng.
Câu 30: Các phương pháp chọn mẫu CÓ XÁC SUẤT bao gồm, NGOẠI TRỪ:
A. Chọn mẫu cụm.
B. Chọn mẫu hệ thống.
C. Chọn mẫu chỉ tiêu.
D. Chọn mẫu phân tầng.
Câu 31: Với cỡ mẫu trên dưới 1000, phương pháp chọn mẫu nào THƯỜNG được dùng:
A. Chọn mẫu phân tầng.
B. Chọn mẫu hệ thống.
C. Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn.
D. Chọn mẫu chùm.
Câu 32: Phương pháp chọn mẫu đạt được trên cơ sở các CÁ THỂ CÓ SẴN khi thu thập số liệu và hay
ứng dụng trong nghiên cứu lâm sàng là phương pháp:
A. Chọn mẫu hệ thống.
B. Chọn mẫu mục đích.
C. Chọn mẫu thuận tiện.
D. Chọn mẫu chỉ tiêu.
Câu 33: SAI SỐ THƯỜNG GẶP trong quá trình chọn mẫu là:
A. Sai số không đáp ứng.
B. Sai số do đường xá.
C. Sai số do mùa.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 34: Để chọn mẫu trong một DÂN SỐ LỚN, phương pháp chọn mẫu nào không thể thiếu?
Câu 4: Chọn phát biểu SAI về thảo luận nhóm có trọng tâm:
A. Thơng tin có thể ghi chép hoặc ghi âm.
B. Phải có người điều hành và thư ký.
C. Thu được nhiều thông tin hơn.
D. Thơng tin thu được thường khơng có chiều sâu.
Câu 5: CÂU HỎI ĐĨNG là dạng câu hỏi:
A. Ít được sử dụng trong thiết kế bộ câu hỏi.
B. Phân tích dễ dàng.
C. Cần người kinh nghiệm để phỏng vấn.
D. Khơng có sẵn các lựa chọn.
Câu 6: Mục đích CHÍNH của thảo luận nhóm có trọng tâm là:
A. Thu thập được nhiều thông tin hơn.
B. Thống nhất ý kiến.
C. Tiết kiệm thời gian.
D. Trả lời các câu hỏi đã chuẩn bị.
Câu 7: Các KỸ THUẬT có thể được sử dụng thu thập số liệu trong nghiên cứu, NGOẠI TRỪ:
A. Sử dụng thông tin sẵn có.
B. Phỏng vấn trực tiếp.
C. Bộ câu hỏi tự điền.
D. Quan sát.
Câu 8: Nguyên nhân gây SAI LỆCH trong thu thập thông tin:
A. Tác động của cuộc phỏng vấn lên đối tượng cung cấp thông tin.
B. Sai lệch do người quan sát/điều tra viên.
C. Các công cụ thu thập số liệu có khiếm khuyết.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 9: Các ƯU ĐIỂM của bộ câu hỏi tự điền, NGOẠI TRỪ:
A. Ít tốn kém.
B. Ln có trợ lý nghiên cứu nên độ tin cậy cao.
C. Giảm sai lệch do việc diễn đạt câu hỏi.
D. Cho phép đối tượng nghiên cứu không phải lộ tên.
Câu 15: DỊCH THUẬT thông tin bộ câu hỏi là:
A. Bước 6.
B. Bước 4.
C. Bước 3.
Câu 16: Quyết định những THÀNH PHẦN CHÍNH của bộ câu hỏi là:
A. Bước 4.
B. Bước 1.
C. Bước 2.
D. Bước 5.
D. Bước 3.
Câu 17: YẾU TỐ cần cân nhắc khi thiết kế bộ câu hỏi là:
A. Điều tra viên.
B. Mục tiêu và các biến đã được xác định cụ thể chính xác.
C. Kỹ thuật thu thập số liệu.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 18: KỸ THUẬT thu thập số liệu là:
A. Sử dụng thơng tin sẵn có.
C. Phỏng vấn.
B. Quan sát.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 19: Các ƯU ĐIỂM của CÂU HỎI MỞ, NGOẠI TRỪ:
A. Thu thập các thông tin mà nhà nghiên cứu không quen thuộc.
B. Sử dụng khi thu thập các thông tin nhạy cảm.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 25: Thảo luận nhóm có trọng tâm thường có từ:
A. 6 - 12 người.
B. 8 - 15 người.
C. 10 - 20 người.
D. Tất cả đều sai.
Câu 26: MÃ HĨA THƠNG TIN bộ câu hỏi là:
A. Bước 5.
B. Bước 4.
D. Bước 3.
C. Bước 6.
Câu 27: Câu hỏi dạng:“Anh chị có cho rằng bắt sinh viên Y dược phải học Nghiên cứu khoa học là
quan trọng hay không?” (khoanh trịn một câu trả lời: 1. Rất khơng đồng ý; 2. Không đồng ý; 3. Đồng
ý; 4. Rất đồng ý). Câu hỏi trên là một thí dụ của một:
A. Câu hỏi mở.
B. Câu hỏi hai nội dung.
C. Câu hỏi buộc phải lựa chọn.
D. Câu hỏi gợi ý.
Câu 28: Các CÔNG CỤ có thể sử dụng để thu thập số liệu, NGOẠI TRỪ:
A. Bộ câu hỏi.
B. Quan sát.
C. Bảng kiểm.
D. Phiếu ghi chép.
B. Sai số thô.
D. Tất cả đều sai.
Câu 4: YẾU TỐ gây NHIỄU:
A. Hình thành do người phỏng vấn khơng nhớ chính xác.
B. Hình thành do cỡ mẫu quá nhỏ.
C. Là yếu tố có liên quan tới yếu tố phơi nhiễm và bệnh tật.
D. Hình thành do tiêu chuẩn lựa chọn vào mẫu.
Câu 5: Nguyên nhân CHÍNH gây ra SAI SỐ NGẪU NHIÊN là:
A. Biến thiên mẫu.
B. Thay đổi cỡ mẫu.
C. Công cụ quan sát.
D. Dao động của biến số.
Câu 6: Khi phân tích người ta cần chú ý đến YẾU TỐ TƯƠNG TÁC vì:
A. Yếu tố tương tác làm sai lệch kết quả.
B. Yếu tố tương tác là yếu tố nhiễu.
C. Phân tầng để loại các yếu tố tác động.
D. Giúp xác định nhóm nguy cơ cao.
Câu 7: Nguyên nhân CHÍNH gây ra SAI SỐ NGẪU NHIÊN là:
A. Biến thiên mẫu.
B. Thay đổi cỡ mẫu.
C. Công cụ quan sát.
D. Sai số đo lường.
Câu 8: Khi nghiên cứu về mối liên quan của uống cà phê đến bệnh mạch vành, nhà nghiên cứu nhận
thấy rằng có sự khác biệt về kết quả nghiên cứu giữa nhóm chỉ uống cà phê và nhóm uống cà phê kèm
hút thuốc lá. Hỏi sai số trên thuộc dạng:
A. Sai số ngẫu nhiên.
B. Sai số hệ thống.
B. Sai số hệ thống.
C. Sai số ngẫu nhiên.
D. Sai số nhiễu.
------ HẾT ------
18/38
BÀI 8 - XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
Câu 1: Khi phân tích biến số ĐỊNH LƯỢNG, người ta có thể sử dụng các CHỈ SỐ sau đây để mơ tả,
NGOẠI TRỪ:
A. Tỷ lệ.
B. Trung bình.
C. Độ lệch chuẩn.
D. Trung vị.
Câu 2: Công thức [d/(b+d)] của một xét nghiệm là cơng thức để tính:
A. Độ đặc hiệu.
B. Độ nhạy.
C. Giá trị dự đốn dương tính.
D. Giá trị dự đốn âm tính.
Câu 3: ÂM TÍNH GIẢ là:
A. Bệnh nhân có bệnh, nhưng kết quả thử nghiệm là dương tính.
B. Bệnh nhân có bệnh, nhưng kết quả thử nghiệm là âm tính.
C. Bệnh nhân khơng có bệnh, nhưng kết quả thử nghiệm là dương tính.
D. Bệnh nhân khơng có bệnh, nhưng kết quả thử nghiệm là âm tính.
Câu 4: So sánh TRỌNG LƯỢNG TRUNG BÌNH giảm hàng tháng của 3 chế độ điều trị: ăn kiêng; ăn
kiêng và tập thể dục; ăn kiêng và dùng thuốc:
A. Phép kiểm định chi bình phương.
B. Phép kiểm t.
C. Tương quan hồi qui.
D. Độ nhạy.
Câu 11: Các CHỈ SỐ để đánh giá TÍNH GIÁ TRỊ của 1 xét nghiệm là, NGOẠI TRỪ:
A. Độ chính xác.
B. Độ nhạy.
C. Giá trị dự đốn (-).
D. Giá trị dự đoán (+).
Câu 12: Một nghiên cứu điều tra về NỒNG ĐỘ Cholesterol máu của các mẫu nghiên cứu, trước tiên
nên trình bày kết quả ở dạng nào sau đây?
A. Trung bình.
B. Tỷ lệ.
C. Tần số.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 13: NGUYÊN TẮC chọn TEST thống kê:
19/38
A. Bản chất số liệu.
C. Mục tiêu của nghiên cứu.
B. Số nhóm nghiên cứu.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 14: Tỷ số chênh OR được dùng trong:
A. Nghiên cứu đoàn hệ.
C. Nghiên cứu cắt ngang phân tích.
B. Nghiên cứu bệnh chứng.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 15: Chọn câu phát biểu ĐÚNG về ĐỘ ĐẶC HIỆU:
sau khi sinh:
A. Phép kiểm định chi bình phương.
B. Tương quan hồi qui.
C. Anova.
D. Phép kiểm t.
Câu 22: Việc MÃ HĨA số liệu nhằm MỤC ĐÍCH:
A. Dễ phỏng vấn.
B. Dễ nhập liệu.
C. Dễ trả lời.
D. Dễ thiết kế bộ câu hỏi.
Câu 23: Khi phân tích biến số ĐỊNH LƯỢNG, người ta có thể sử dụng các CHỈ SỐ sau đây để mô tả,
NGOẠI TRỪ:
A. Phân bố tần số.
B. Độ lệch chuẩn.
C. Khoảng.
D. Trung bình.
Câu 24: Để mơ tả một biến định lượng liên tục KHƠNG CĨ PHÂN PHỐI CHUẨN ta dùng GIÁ TRỊ
nào sau đây để mơ tả?
A. Trung bình và khoảng.
B. Trung bình và độ lệch chuẩn.
C. Trung vị và khoảng.
D. Trung bình và trung vị.
Câu 25: Chọn câu phát biểu ĐÚNG về giá trị DỰ ĐỐN ÂM TÍNH:
A. Khả năng bệnh nhân khơng có bệnh và kết quả xét nghiệm là âm tính.
20/38
B. Cịn gọi là dương tính giả.
C. Cịn gọi là tỷ lệ dương tính thật.
D. Cịn gọi là tỷ lệ âm tính giả.
theo NGÔN NGỮ là:
A. Việt, Trung Quốc, Pháp, Anh,...
B. Việt, Trung Quốc, Anh, Pháp,...
C. Việt, Pháp, Anh, Trung Quốc,...
D. Việt, Anh, Pháp, Trung Quốc,...
Câu 2: Khi trích dẫn 1 ĐOẠN ÍT HƠN 2 CÂU thì trích dẫn được đặt trong:
A. Ngoặc nhọn.
B. Ngoặc vuông.
C. Ngoặc kép.
D. Ngoặc đơn.
Câu 3: TÊN ĐỀ TÀI nghiên cứu thường LIÊN QUAN CHẶT CHẼ với:
A. Thiết kế nghiên cứu.
B. Mục tiêu nghiên cứu.
C. Đối tượng nghiên cứu.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 4: Hướng dẫn VIẾT TỔNG QUAN là:
A. Chương đầu tiên, ngay sau phần phương pháp nghiên cứu.
B. Chương thứ hai, ngay sau phần phương pháp nghiên cứu.
C. Chương thứ hai, ngay sau khi mục tiêu của đề bài.
D. Chương đầu tiên, ngay sau khi mục tiêu của đề bài.
Câu 5: ĐẶT VẤN ĐỀ là tóm tắt về:
A. Lý do và kết quả của đề tài.
C. Lý do và nội dung của đề tài.
B. Nội dung và mục tiêu của đề tài.
D. Lý do và mục tiêu của đề tài.
Câu 6: Đối với tài liệu là BÀI BÁO, cách viết như thế nào?
A. Tên tác giả, tên bài báo, năm công bố, số Vol, số tập, số trang.
B. Tên tác giả, tên bài báo, năm công bố, số tập, số trang, số Vol.
Câu 12: SỐ THỨ TỰ của TÀI LIỆU THAM KHẢO được đặt trong:
A. Ngoặc vuông.
B. Ngoặc đơn.
C. Ngoặc kép.
D. Ngoặc nhọn.
Câu 13: Khi viết ĐỀ CƯƠNG nghiên cứu, phần DỰ KIẾN KẾT QUẢ trình bày ở dạng:
A. Biểu đồ cột đứng.
B. Biểu đồ dạng tròn.
C. Bảng giả.
D. Biểu đồ dạng đường.
22/38
Câu 14: Phần cuối cùng trong phần “đặt vấn đề” của ĐỀ CƯƠNG nghiên cứu là:
A. Mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể.
B. Các nghiên cứu liên quan và các số liệu trích dẫn.
C. Sự cần thiết và tầm quan trọng của nghiên cứu.
D. Phần tóm tắt tình hình chung liên quan đến đề tài.
Câu 15: Khi viết đề cương nghiên cứu, “tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ” phải được trình
bày ở:
A. Phần phương pháp thu thập số liệu.
B. Phần đối tượng nghiên cứu.
C. Phần đặt vấn đề.
D. Phần phương pháp chọn mẫu.
Câu 16: Để trình bày được chương DỰ KIẾN KẾT QUẢ, người viết ĐỀ CƯƠNG phải dựa vào:
A. Phần mục tiêu nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu.
B. Phần mục tiêu nghiên cứu và phương pháp chọn mẫu.
C. Phần mục tiêu nghiên cứu và phần đặt vấn đề.
C. Biểu đồ cột liên tục.
D. Biểu đồ tròn.
Câu 6: Biểu đồ DẠNG CHẤM có các ĐẶC ĐIỂM sau, NGOẠI TRỪ:
A. Chỉ ra chiều hướng và độ lớn của mối tương quan.
B. Biết được tính chất phân bố theo địa dư.
C. Biểu thị mối tương quan hai biến định lượng.
D. Cịn gọi là biểu đồ đám mây.
Câu 7: Khi trình bày “tháp dân số” loại biểu đồ nào sau đây THƯỜNG được sử dụng là:
A. Biểu đồ cột đứng rời rạc.
B. Biểu đồ cột ngang liền liên tục.
C. Biểu đồ cột ngang rời rạc.
D. Biểu đồ cột đứng liền liên tục.
Câu 8: Các HÌNH THỨC dùng để trình bày các DỮ KIỆN nghiên cứu, NGOẠI TRỪ:
A. Trình bày dưới dạng đồ thị.
B. Trình bày dưới dạng biểu đồ.
C. Trình bày dưới dạng bảng.
D. Trình bày dưới dạng hình ảnh vẽ tay.
Câu 9: Để so sánh SỐ CA tai nạn giao thông xảy ra ở các tháng trong năm và giữa các xã, phường
trong thành phố Tân An, nên chọn trình bày ở dạng nào là rõ ràng NHẤT:
A. Bảng 2 chiều.
B. Biểu đồ dạng chấm, điểm.
C. Bảng 1 chiều.
D. Biểu đồ dạng đường.
Câu 10: NGUYÊN TẮC trình bày theo BIỂU ĐỒ và ĐỒ THỊ:
A. Thang đo lường số học phải được biểu thị bằng các đơn vị bằng nhau trên các trục.
B. Tựa được ghi ở dưới.
C. Trục biểu thị tần số phải bắt đầu bằng số 0.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 11: BẢNG PHÂN PHỐI TẦN SUẤT là hình thức trình bày thường gặp đối với LOẠI biến số là:
A. Biến định tính.
D. Chấm, điểm.
Câu 16: NGUYÊN TẮC trình bày BẢNG TẦN SỐ:
A. Cột và hàng phải có tựa đề rõ ràng.
B. Tựa đề đặt phía trên của bảng.
C. Đơn vị đo lường phải được chỉ rõ.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 17: TỔ CHỨC ĐỒ thường dùng để biểu thị:
A. Số liệu của một biến số định danh.
B. Số liệu của một biến số thứ hạng.
C. Số liệu của một biến số liên tục.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 18: Khi trình bày các số liệu DỊCH TỄ HỌC, để biết được tính chất phân bố theo địa dư của nó;
loại biểu đồ sử dụng phù hợp là:
A. Bản đồ.
B. Chấm.
C. Cột liên tục.
D. Đa giác.
Câu 19: Các phát biểu ĐÚNG về biểu đồ ĐA GIÁC, NGOẠI TRỪ:
A. Hai đầu mút của biểu đồ luôn tiếp xúc với trục hoành.
B. Là một dạng của biểu đồ cột đứng.
C. Điểm giữa của các cột được nối với nhau.
D. Diện tích các cột bằng diện tích đa giác.
Câu 20: Các NGUYÊN TẮC khi dùng BẢNG để trình bày kết quả nghiên cứu, NGOẠI TRỪ:
A. Tên bảng được đặt phía dưới bảng, thể hiện rõ nghĩa của bảng.
B. Cột và hàng phải có tựa đề rõ ràng.
C. Số hàng, số cột vừa phải không nên ghép quá nhiều số liệu.
D. Đơn vị đo lường phải được chỉ rõ.
Câu 21: Loại bảng “Có đầy đủ tên bảng, các tiêu đề cho cột và dịng nhưng chưa có số liệu” là:
A. Dạng bảng giả.
B. Dạng bảng 2 chiều.