THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÁ ỐP LÁT CAO CẤP VINACONEX - Pdf 72

THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÁ ỐP LÁT CAO CẤP VINACONEX
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc hoạt động
kinh doanh của bất kỳ một công ty nào nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tế
phát sinh trong quá trình kinh doanh được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ.
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra,
đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính hiện hành với quá khứ. Qua đó, người
sử dụng thông tin có thể đánh giá đúng thực trạng tài chính của công ty, nắm
vững tiềm năng, xác định chính xác hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro
trong tương lai và triển vọng của công ty.
Thông tin về tình hình tài chính rất hữu ích đối với việc quản trị công ty
và cũng là nguồn thông tin quan trọng đối với những người ngoài công ty. Đối
với phân tích tình hình tài chính không những cho biết tình hình tài chính của
công ty tại thời điểm báo cáo mà còn cho thấy những kết quả hoạt động của
công ty đạt được trong hoàn cảnh đó.
Mục đích của phân tích tình hình tài chính là giúp người sử dụng thông
tin đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi và triển vọng của
công ty. Bởi vậy, phân tích tình hình tài chính của công ty là mối quan tâm của
ban giám đốc, hội đồng quản trị, các nhà đầu tư, các cổ đông, các khách hàng,
chủ nợ, …
2.1. Hệ thống tài liệu phục vụ cho phân tích tình hình tài chính
Để tiến hành phân tích tình hình tài chính phải sử dụng nhiều tài liệu khác
nhau trong đó chủ yếu là các báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính rất hữu ích đối
với việc quản trị doanh nghiệp và là nguồn thông tin chủ yếu đối với những
người ngoài doanh nghiệp. Báo cáo tài chính gồm:
Bảng cân đối kế toán: là một báo cáo kế toán tài chính chủ yếu phản ánh tổng
quát tình hình tài sản của công ty theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản
ở một thời điểm nhất định. Bảng cân đối kế toán phản ánh mối quan hệ cân đối
tổng thể giữa tài sản và nguồn vốn của công ty thể hiện ở phương trình cơ bản
sau:
TÀI SẢN= NỢ PHẢI TRẢ+ NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

đánh giá tốt hơn chất lượng công tác
+ So sánh bằng số tương đối kết hợp: thực chất là việc kết hợp giữa so sánh
giản đơn và liên hệ nhằm xác định mức biến động tương đối bằng số tuyệt
đối
Mức tăng giảm của
chỉ tiêu phân tích
=
Trị số của chỉ tiêu
kỳ phân tích
-
Trị số của chỉ tiêu
kỳ kế hoạch
x
Tỷ lệ % HTKH của chỉ
tiêu liên hệ
2.2.2. Phương pháp loại trừ
Trong phân tích kinh doanh , nhiều trường hợp cần nghiên cứu ảnh hưởng
của các nhân tố tới kết quả kinh doanh nhờ phương pháp loại trừ. Loại trừ là
phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả sản xuất
kinh doanh bằng cách loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác. Số lợi nhuận thu
được trong sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm bất kỳ có thể chịu ảnh hưởng
của các nhân tố: Lượng hàng hoá bán ra, suất lợi nhuận trên một đơn vị sản
phẩm. Cả hai nhân tố trên đồng thời ảnh hưởng tới lợi nhuận, để nghiên cứu ảnh
hưởng của một nhân tố phải loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác. Muốn vậy, có
thể dựa vào mức biến động của từng nhân tố .
2.3.Nội dung phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần đá ốp lát cao
cấp Vinaconex
2.3.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính
Đánh giá khái quát tình hình tài chính nhằm cung cấp thông tin cho tất cả
mọi đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của công ty biết được khả năng

119.252.451.291
16.510.264.920
+ Cuối năm = = 0.075
219.783.560.646
Chỉ tiêu này cao quá hoặc thấp quá đều không tốt do vậy công ty phải có kế
hoạch thu chi tiền một cách khoa học sao cho có hệ số 0,5=< k<= 1 là tốt So
với đầu năm hệ số thanh toán nhanh của công ty tăng lên tức là công ty ngày
càng có khả năng thanh toán thì rủi ro tài chính giảm
Tổng tài sản
Hệ số thanh toán bình thường=
Tổng nợ phải trả
383.642.766.965
+ Đầu năm = = 1.1015
348.271.918.266
472.624.759.079
+ Cuối năm = = 1.633
288.776.864.452
Hệ số thanh toán bình thường cuối năm cao hơn đầu năm chứng tỏ công ty
ngày càng chủ động trong hoạt động tài chính. Tuy nhiên để đảm bảo thì công
ty cần phải duy trì một hệ số phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của
công ty.
Lợi nhuận sau thuế
Hệ số lợi nhuận sau thuế

=
So với tài sản ( ROA) Tài sản bình quân

5,621,985,847
+ Năm 2006 = = 0.015
378,949,118,979

rõ rệt về tài sản cũng như nguồn vốn vào cuối năm so với đầu năm là:
471.624.459.079-383.642.766.965=87.981692.114đ tương ứng là 122.93%
Điều này chứng tỏ công ty đã mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên qua sự so sánh trên chúng ta chưa thể kết luận một cách đầy đủ Công
ty làm ăn đạt hiệu quả cao hay thấp, có bảo toàn và phát triển vốn của mình một
cách đầy đủ hay không mà chúng ta phải tiếp tục xem xét qua các phần phân
tích tiếp theo.
Trong sự tăng lên của phần tài sản phải kể đến sự tăng lên của tiền và các
khoản tương đương tiền: 16.510.264.920 - 2.482.099.318 = 14.028.165.601đ
tương đương 665% đặc biệt là tiền gửi ngân hàng. Hàng tồn kho so với đầu năm
tăng cao: 145.318.672.782 - 94.357.367.666 = 50.961.305.116đ tăng 154.01%
điều này chúng ta cũng chưa khẳng định được điều gì
Trong sự tăng lên của phần nguồn vốn là do nợ và vay ngắn hạn tăng so
với đầu năm: 186.196.094.686 - 90.356.663.950 = 95839.430.736đ tăng
206.07% và sự tăng lên của nguồn vốn chủ sở hữu, năm 2007 Công ty huy động
vốn từ 30 tỷ lên 100 tỷ bằng cách phát hành cổ phiếu để đầu mở rộng sản xuất,
góp vốn liên doanh tái cơ cấu lại tài chính. Hiện nay các cổ đông chỉ có thể góp
thêm vốn cổ phần khi họ nhìn thấy thực tế kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty.
a. . Phân tích cơ cấu tài sản
Cơ cấu tài sản của công ty phụ thuộc vào đặc điểm của ngành nghề kinh doanh,
điều kiện trang bị vật chất kỹ thuật của công ty đối với quá trình sản xuất kinh
doanh. Mỗi một công ty cần xây dựng một cơ cấu tài sản phù hợp với đặc điểm
của ngành nghề kinh doanh để góp phần nâng cao kết quả của quá trình sản
xuất.
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán năm 2007 ta lập bảng phân tích cơ cấu tài sản
của Công ty :
BẢNG 1:BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐÁ ỐP LÁT CAO CẤP VINACONEX( NĂM 2007)
CHỈ TIÊU

145,318,672,78
2
61.
4
50,961,305,116
154.0
1
2
Dự phòng giảm giá
hàng tồn kho
- - - - -
5
Tài sản ngắn hạn
khác
8,942,348,956 5.8 15,332,921,067 6.5 6,390,572,111
171.4
6
B
TÀI SẢN DÀI
HẠN
228,681,519,080 59.6 235,046,076,720 49.8 6,364,557,640 188
I Tài sản cố định
227,103,920,567 99.3 198,460,195,164 84.4 (28,643,725,403) 87.39
1 TSCĐHH
226,619,547,815 99.8
193,040,250,88
1
97.
3
(33,579,296,934

Tài sản dài hạn
khác
1,577,598,513 0.7 1,585,881,556 0.7 8,283,043 100.53
1 CP trả trước dài hạn
1,577,598,513 0.7 1,385,124,056 0.7 (192,474,457) 87.80
2
Tài sản thuế thu
nhập hoãn lại
- - - - -
3 Tài sản dài hạn khác
- - 200,757,500 0.1 200,757,500
Tổng tài sản
383,642,766,965 100 471,624,459,079 100 87,981,692,114
122.9
33
Nhìn vào bảng trên ta thấy tổng tài sản cuối kỳ so với đầu năm tăng
87.981.692.114đ tương ứng 122,933% trong đó tài sản ngắn hạn tăng
81,617,134,474đ và chiếm 0,2% tổng tài sản. Bên cạnh đó tỷ trọng và giá trị tài
sản dài hạn của công ty vào cuối năm giảm. Điều này cho thấy trong năm 2007
công ty mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng quy mô tài sản
sử dụng lại giảm cụ thể như sau:
• Đối với tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn giảm 28,643,725,403đ với tỷ lệ giảm từ 99,3 đầu năm
xuống 84,4 vào cuối năm. Đây không thể nhận định rằng cơ sở vật chất, máy
móc của công ty trong năm 2007 không được tăng cường đầu tư mà do máy
móc thiết bị nhà xưởng mới được đầu tư xây dựng cùng với công ty với dây
chuyền công nghệ hiện đại, việc sử dụng tài sản hợp lý.
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang của Công ty tăng lên rất nhiều từ chỗ
đầu năm CPXDCB DD là 307,268,755 đ đến cuối năm 5,247,033,756đ tăng
1.707,64% điều này là do năm 2007 công ty được cấp đất để mở rộng mặt bằng

ngắn hạn tăng 81,617,134,474đ đạt 152,67% so với đầu năm trong đó chủ yếu
là tiền gửi ngân hàng, do lượng hàng xuất khẩu vào cuối năm cao và khách hàng
thanh toán luôn qua ngân hàng. Lượng tiền gửi ngân hàng của công ty chiếm tỷ
trọng lớn nhất trong tổng tài sản so với các khoản khác thuộc vốn bằng tiền vào
thời điểm cuối năm, điều này cho khả năng thanh toán tức thời của công ty được
đảm bảo.
Trên thực tế, vốn bằng tiền là loại tài sản dễ thanh khoản nhất, linh hoạt nhất,
dễ dàng có thể thoả mãn nhu cầu sản xuất kinhn doanh nên việc tăng lên của
vốn bằng tiền thể hiện tính chủ động trong kinh doanh và đảm bảo khả năng
thanh toán cho công ty. Tuy nhiên, nếu vốn bằng tiền tăng quá cao hoặc chiếm
tỷ trọng quá lớn không hẳn là tốt vì nếu doanh thu không đổi mà lượng tiền dự
trữ quá lớn sẽ gây tình trạng vòng quay tiền chậm, hiệu quả sử dụng vốn không
cao.
BẢNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐÁ ỐP LÁT CAO CẤP VIANCONEX( NĂM 2007)
CHỈ TIÊU
Số đầu năm Số cuối năm
So sánh số cuối kỳ so
với đầu năm
Số tiền % Số tiền % +- %
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 154,961,247,885 40.4 236,578,382,359 50.2 81,617,134,474
152.6
7
I
Tiền và các khoản
tương đương tiền
2,482,099,319 16,510,264,920 14,028,165,601
665.1
7
1 Tiền 2,482,099,319 1.6 16,510,264,920 7.0 14,028,165,601

- (514,061,313) (0.2) (514,061,313)
IV Hàng tồn kho 94,357,367,666
60.
9
145,318,672,782 61.4 50,961,305,116
154.0
1
1 Hàng tồn kho 94,357,367,666
60.
9
145,318,672,78
2
61.4 50,961,305,116
154.0
1
2
Dự phòng giảm giá hàng
tồn kho
- - - - -
V Tài sản ngắn hạn khác 8,942,348,956 5.8 15,332,921,067 6.5 6,390,572,111
171.4
6
1
Chi phí trả trước ngắn
hạn
5,428,881,897 3.5 10,478,874,662 4.4 5,049,992,765
193.0
2
2
Thuế GTGT được khấu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status