BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------
PHẠM THỊ HƯƠNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------
PHẠM THỊ HƯƠNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Chuyên ngành: Quản Lý Kinh Tế
Mã số: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN HOÀNG
HÀ NỘI, NĂM 2020
Cơ quan Hội Nông dân huyện Mai Sơn đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt
thời học tập và tiến hành nghiên cứu.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành của tơi tới gia đình, bạn bè đã động viên và
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Tơi xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày……. tháng ….. năm 2020
Tác giả luận văn
PHẠM THỊ HƯƠNG
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................ ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài ...............................................................3
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài .............................................................5
3.1. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................5
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ...........................................................................................5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ......................................................6
4.1. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................6
4.2 Phạm vi nghiên cứu ...............................................................................................6
5. Phương pháp nghiên cứu đề tài ...........................................................................6
5.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ....................................................................6
5.2. Phương pháp thu thập dữ liệu ..............................................................................6
1.3.5 Nguồn vốn thực hiện chương trình và đóng góp của người dân .....................21
1.3.6 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại địa phương nghiên cứu ......................22
1.4. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới ở một số địa
phương và những bài học rút ra cho huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La....................23
1.4.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới ở một số địa
phương.......................................................................................................................23
1.4.2. Bài học rút ra cho huyện Mai Sơn về quản lý nhà nước trong xây dựng nông
thôn mới.....................................................................................................................25
2.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý
nhà nước về xây dựng nông thôn mới của huyện Mai Sơn .................................27
2.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Mai Sơn ................................................27
2.1.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN trong xây dựng nông thôn mới
huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La .......................................................................................34
2.2. Thực trạng và kết quả QLNN về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La...................................................................................39
v
2.2.1 Định hướng và quy hoạch xây dựng nông thôn mới huyện Mai Sơn ...............39
2.2.2 Ban hành các văn bản và truyền thông xây dựng nông thôn mới của huyện
Mai Sơn .....................................................................................................................41
2.2.3 Tổ chức bộ máy và phát triển nhân sự xây dựng nông thôn mới của huyện Mai
Sơn .............................................................................................................................47
2.2.4 Tổ chức chỉ đạo thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới của huyện Mai
Sơn .............................................................................................................................52
2.2.5 Kiểm tra, giám sát thực thi quản lý nhà nước về xây dựng nông thông mới của
huyện Mai Sơn ...........................................................................................................60
2.3. Đánh giá chung quản lý nhà nước trong xây dựng NTM trên địa bàn
huyện Mai Sơn .........................................................................................................62
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đật đai huyện Mai Sơn giai đoạn 2017-2019 .............29
Bảng 2.2: Thống kê diện tích dân số huyện Mai Sơn giai đoạn 2010-2015 .............31
Bảng 2.3: Cơ cấu GDP các ngành kinh tế huyện Mai Sơn từ 2017 đến 2019 (theo
giá thực tế) .................................................................................................................32
Bảng 2.4: Lý do tham gia xây dựng nông thôn mới tại các xã nghiên cứu ..............36
Bảng 2.5: Những khó khăn trong việc tham gia xây dựng xây dựng nông thôn mới
của người dân trên địa bàn 3 xã nghiên cứu .............................................................38
Bảng 2.6: Mức độ tiếp cận của cán bộ điều tra về nông thôn mới qua các kênh thông
tin ...............................................................................................................................45
Bảng 2.7: Mức độ tiếp cận của người dân điều tra về nông thôn mới qua các kênh
thông tin.....................................................................................................................45
Bảng 2.8: Tổng hợp kết quả khảo sát nhận thức của người dân về mục đích, ý nghĩa
của chương trình XDNTM trên địa bàn huyện Mai Sơn ..........................................46
Bảng 2.9: Đánh giá, phân loại đội ngũ cán bộ cấp huyện và xã tham gia chương
trình xây dựng NTM huyện Mai Sơn ........................................................................51
Bảng 2.10: Đánh giá về kết quả xây dựng nông thôn mới so với nhu cầu, sự hài lòng
của người dân ............................................................................................................58
Bảng 2.11: Đánh giá về kết quả xây dựng nông thôn mới so với nhu cầu, sự hài lòng
của cán bộ huyện và cán bộ xã, huyện Mai Sơn .......................................................59
Bảng 2.12: Cơ cấu nguồn ngân sách xây dựng nông thôn tại huyện Mai Sơn giai
đoạn 2015 - 2019 .......................................................................................................64
Bảng 2.13: Kết quả huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại
3 xã điều tra ...............................................................................................................65
Bảng 2.14: Đánh giá của cán bộ về mức độ chuyển biến kinh tế - xã hội ở địa
GTNT
Giao thông nông thôn
HĐND
Hội đồng Nhân dân
UBND
Ủy ban Nhân dân
KIP
(Key Informant Panel) Phỏng vấn chuyên gia
ND
Nhân dân
QLDA
RRA
CNH, HĐH
TDMN
NNNDNT
HTX
Quản lý dự án
(Participatory Rural Appraisal) Phương pháp điều tra nhanh nông thôn
chiếm 13,2%; chủ yếu là ngân sách địa phương các cấp (264.988 tỷ, chiếm 83%
tổng ngân sách nhà nước), ngân sách TW là 54.300 tỷ chiếm 17% ngân sách nhà
nước các cấp. Có thể nói cả nước đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, tồn diện, tạo
sự chuyển biến tích cực vùng nơng thôn, đưa người dân nông thôn lên một tầm mới.
Minh chứng là tốc độ tăng mức thu nhập người dân vùng nông thôn tăng nhanh hơn
tốc độ tăng thu nhập của người dân đơ thị, từ mức bình qn 12,8 triệu năm 2010
lên mức 35,88 triệu đồng/người năm 2018. Rút ngắn khoảng cách về thu nhập giữa
2
nông thôn và thành thị, giảm từ 2,1 lần năm 2010 xuống còn 1,8 lần năm 2018. Tỷ
lệ hộ nghèo nông thôn giảm nhanh, từ 17,35% năm 2010 (theo tiêu chí cũ) giảm
xuống 7,03% năm 2018 theo tiêu chí nghèo đa chiều) và đến nay chỉ còn khoảng
4,8%; nhiều địa phương có tỷ lệ hộ nghèo dưới 1% (VPĐP NTM Trung Ương,
2019).
Sơn La là tỉnh thuộc vùng Trung du miền núi phí Bắc, là địa phương có điều
kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội cịn nhiều khó khăn. Xuất phát điểm từ năm 2011,
khi tỉnh Sơn La bắt đầu cơng cuộc xây dựng nơng thơn mới, tồn tỉnh Sơn La mới
đạt trung bình 1,61 tiêu chí/xã, trong đó có 3 xã đạt 6 tiêu chí 162 xã đạt dưới 5 tiêu
chí, 18 xã, trên tổng số 188 xã tồn tỉnh chưa đạt tiêu chí nào..Sau 10 năm, tỉnh Sơn
La đến nay tồn tỉnh đạt bình qn 12 tiêu chí/xã và có 41 xã được cơng nhận xã đạt
chuẩn nơng thơn mới. Để có bước tiến vượt bậc như hiện nay tỉnh đã huy động
được 28.857 tỷ đồng nguồn vốn, trong đó, ngân sách Trung ương hỗ trợ 1.579 tỷ
đồng; ngân sách địa phương và vốn lồng ghép 9.569 tỷ đồng; nguồn vốn vay là 13
tỷ đồng; vốn của các tổ chức sản xuất kinh doanh là 152 tỷ đồng; cộng đồng dân cư
đóng góp 3.612 tỷ đồng (Báo cáo tổng kết NTM UBND Tỉnh Sơn La,2019). Khu
vực nông thơn đã có nhiều thay đổi tích cực, diện mạo thay đổi với nhiều cơng trình
nơng thơn mới được xây dựng, đường giao thông, trường học, điện, kênh mương,
nhà văn hóa, trụ sở xã… của các xã, bản vùng nơng thôn được đầu tư xây dựng đã
“Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Huyện Mai Sơn,
tỉnh Sơn La” với mong muốn đưa ra những giải pháp góp phần hồn thiện cơng tác
quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn trong giai đoạn tới.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Xây dựng nông thôn mới đã được Đảng và Nhà nước rất quan tâm từ đó có
nhiều học giả nghiên cứu về những vấn đề liên quan đến nông thơn mới. Ở khía
cạnh quản lý nhà nước về xây dựng nơng thơn mới hiện nay có một số cơng trình có
liên quan có thể kể đến là:
Nghiên cứu của Hoàng Sỹ Kim (2001) với đề tài “Đổi mới quản lý nhà nước
đối với nông nghiệp Việt Nam” nghiên cứu đã chú trọng đến những giải pháp nhằm
đổi mới quản lý nhà nước về nông nghiệp của Việt Nam.
4
Nghiên cứu của Huỳnh Trần Huy (2013) với đề tài “Quản lý nhà nước về
xây dựng nông thôn mới – Từ thực tiễn huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí
Minh” nghiên cứu đã chú trọng đến những giải pháp nâng cao quản lý nhà nước về
xây dựng nông thôn mới ở huyện Bình Chánh.
Nghiên cứu của Nguyền Thị Ánh Hồng (2017) với đề tàu "Quản lý nhà nước
về xây dựng nông thôn ở huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi". Tác giả làm rõ cơ
sở lý luận và thực tiễn QLNN về XD NTM ở huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi
và đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN về XD NTM ở địa
phương này.
Nghiên cứu của Nguyễn Việt Triều (2013) với đề tài “Quản lý nhà nước về
xây dựng nông thôn mới ở huyện U Minh, tỉnh Cà Mau” nghiên cứu đã chú trọng
phân tích cơng tác quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới ở U Minh và đưa
ra các giải pháp mới hoàn thiện quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới ở
huyện U Minh.
Nghiên cứu của Võ Phạm Xuân Lâm (2013) trong luận văn thạc sĩ “Tổ chức
liên quan tới xây dựng nông thôn mới được triển khai tại xã, chính quyền địa phương đều
có khảo sát đánh giá, xây dựng kế hoạch đầu tư từng giai đoạn; việc chọn lựa cái nào làm
trước, cái nào làm sau đều được công khai, lấy ý kiến rộng rãi.
Qua tìm hiểu và đánh giá các cơng trình nghiên cứu trước đây, cho đến
thời điểm hiện nay có rất ít các đề tài nghiên cứu về quản lý nhà nước tại các
tỉnh trung du miền núi phía Bắc và cũng chưa có một nghiên cứu nào nghiên cứu
về quản lý nhà nước trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Mai Sơn
tỉnh Sơn La. Vì vậy, đề tài nghiên cứu sẽ khơng bị trùng lặp và có ý nghĩa về lý
luận, thực tiễn tại địa phương.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước trong
XDNTM đề tài đề xuất kiến nghị giải pháp góp phần hồn thiện cơng tác quản lý
nhà nước trên địa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận, thực tiễn về QLNN trong XDNTM.
6
- Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về XDNTM trên địa bàn huyện Mai
Sơn, phân tích những kết quả đã đạt được, khó khăn vướng mắc và nguyên nhân
những hạn chế trong quản lý nhà nước về XDNTM trên địa bàn huyện Mai Sơn,
tỉnh Sơn La.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về XDNTM
trên địa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La định hướng đến năm 2025.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động quản lý nhà nước về xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
gia xây dựng nông thôn mới và các hộ dân tại các xã thuộc điểm nghiên cứu.
Đối với cán bộ: Chúng tôi dự kiến tiến hành phỏng vấn điều tra 45 cán bộ,
trong đó 15 cán bộ quản lý thuộc cấp huyện, 30 cán bộ quản lý cấp xã, thôn.
Đối với hộ nơng dân: Sử dụng phương pháp tiếp cận có sự cùng tham gia của
người dân (PRA) thông qua phỏng vấn trực tiếp 150 hộ dân trong 3 xã, mỗi xã chọn
50 hộ, đại diện là các chủ hộ gia đình thuộc 3 xã Cị Nịi, Chiềng Ban và Hát Lót.
Để tiến hành điều tra chúng tôi sử dụng phương pháp điều tra sau:
- Phương pháp điều tra nhanh nông thôn (RRA-Rapid Rural Appraisai): Mơ
tả các nhóm tiếp cận và các phương pháp nhằm giúp cho người dân địa phương có
thể chia sẻ và phát huy các kinh nghiệm sống cũng như giúp họ biết phân tích các
điều kiện để lập và thực hiện kế hoạch.
- Phương pháp đánh giá nông thơn có sự tham gia (PRA-Participatory Rural
Appraisal): Phương pháp PRA cơ bản được áp dụng để tạo lập mối quan hệ với
cộng đồng địa phương, làm việc theo nhóm và phỏng vấn linh hoạt. Đây là một
phương pháp dùng để giao lưu với người dân, hiểu được họ, học hỏi từ họ. Qua đó
đánh giá được vai trị của người dân trong xây dựng NTM tại địa phương và những
kinh nghiệm trong công tác quản lý về xây dựng NTM của người dân địa phương.
PRA là một tập hợp các phương pháp, các cách tiếp cận, các cách ứng xử cho phép
người tham gia đưa ra và phân tích được các thực tế cuộc sống của họ và các điều
kiện khác để tự họ có thể đưa ra kế hoạch hành động cũng như theo dõi và đánh giá
các kết quả của việc thực hiện các kế hoạch do họ đưa ra. PRA sử dụng một loạt các
phương pháp nhằm tạo điều kiện cho người dân đưa ra, chia sẻ, tranh luận và phân
8
tích các thơng tin thơng qua việc sử dụng nhiều phương pháp nhãn quan do chính
người tham gia tạo nên.
Trong phạm vi của đề tài, các phương pháp PRA cơ bản được áp dụng là tạo
lập mối quan hệ với cộng đồng địa phương, làm việc theo nhóm và phỏng vấn linh
tượng. Thực hiện cả so sánh nhiều đối tượng cùng lúc trong tổng thể và so sánh theo
mốc thời gian đối với từng đối tượng đơn lẻ.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1 Ý nghĩa lý luận
Luận văn góp phần làm sáng tỏ nội dung về quản lý nhà nước, các yếu tố ảnh
hưởng và đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước đối với xây dựng NTM.
6.2 Về thực tiễn
Luận văn chỉ ra những thành công, tồn tại hạn chế trong công tác quản lý nhà
nước về xây dựng NTM và rút ra bài học kinh nghiệm góp phần hồn thiện hoạt
động QLNN về xây dựng NTM. Từ kết quả đó luận văn được xem là nguồn tài liệu
quý báu cho các cấp chính quyền, địa phương và các cá nhân trong lĩnh vực QLNN
trong xây dựng NTM.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục tài liệu tham khảo, nội dung của đề
tài được kết cấu thành 3 chương. Cụ thể:
Chương 1: Tổng quan về quản lý nhà nước trong xây dựng nông thôn mới.
Chương 2: Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
Chương 3: Nêu định hướng và một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước
về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Tổng quan quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới
1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến xây dựng nông thôn mới và quản lý nhà
nước về xây dựng nông thôn mới
* Khái niệm nông thôn
động lên các đối tượng quản lý để thực thi quyền lực Nhà nước. Hay QLNN là quá
trình tổ chức, điều hành của hệ thống các cơ quan hành chính Nhà nước đối với các
q trình xã hội và hành vi của con người theo pháp luật, nhằm đạt được những mục
tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ. Đồng thời, các cơ quan nhà nước còn thực hiện các hoạt
động có tính chấp hành, điều hành, hành chính nhà nước nhằm xây dựng, tổ chức bộ
máy và củng cố chế độ cơng tác nội bộ của mình.
Vậy, quản lý nhà nước là hoạt động thực hiện quyền lực nhà nước của các cơ
quan trong bộ máy nhà nước nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của
nhà nước trên cơ sở các quy luật phát triển xã hội, nhằm mục đích ổn định và phát
triển đất nước. Hoặc QLNN là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, do các cơ quan
trong bộ máy Nhà nước thực hiện thông qua hệ thống công cụ luật pháp và chinh
sách để điều chỉnh các hành vi của tổ chức, cá nhân nhằm duy trì sự ổn định và phát
triển ổn định xã hội (Nguyễn Hữu Hải, 2012).
QLNN đối với nông thôn: QLNN về nông thông là sự tác động có tổ chức và
điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước thông qua bộ máy quản lý tác động lên các
quá trình, các hoạt động kinh tế - xã hội nơng thôn nhằm đạt được các mục tieu phát
triển kinh tế xã hội nông thôn đề ra (Phạm Kim Giao, 2009).
Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới được hiểu là tập hơp các hoạt
động của hệ thống các cơ quan Nhà nước tác động tới các vấn đề về tam nông (nông
nghiệp, nông thôn, nông dân) nhằm tạo ra một xã hội nơng thơn có kinh tế phát triển
hơn, cuộc sống của người dân vùng nông thôn ngày càng ấm no, hạnh phúc hơn.
Hay nói cách khác QLNN về xây dựng NTM là việc Nhà nước sử dụng các cơng cụ
luật pháp tác động đến q trình triển khai và tổ chức thực hiện các tiêu chí xây
12
dựng nông thôn mới nhằm mang lại đời sống hạnh phúc, ấm no cho người dân ở
khu vực nông thôn.
1.1.2. Chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về xây dựng NTM
hợp giữa các bên liên quan trong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện nhằm đạt
hiệu quả các mục tiêu đề ra.
Hai là, định hướng trong đầu tư công, thực hiện các chính sách đảm bảo về
an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo nhằm nâng cao mọi mặt đời sống xã hội của
người dân vùng nông thôn thông qua thực lực kinh tế nhà nước, vốn đầu tư từ ngân
sách nhà nước và huy động các thành phần kinh tế khác cùng tham gia. Nhà nước
với tư cách là chủ sở hữu tài sản quốc gia sẽ có chức năng quản lý, phân bổ nguồn
lực của đất nước, cung cấp những dịch vụ hàng hóa cơng mà thị trường tự do khơng
đảm trách được, thơng qua đó xóa bỏ chênh lệch giữa khu vực thành thị với nơng
thơn, kiểm sốt và khai thác hiệu quả tài nguyên cho sản xuất nông nghiệp, phát
triển kinh tế khu vực nông thôn.
Ba là, xuất phát từ thực tế quản lý nhà nước về xây dựng NTM và những hạn
chế trong xây dựng nông thôn mới thực tế tại các địa phương hiện nay. Nhà nước
can thiệp để kiểm sốt xã hội nơng thơn thơng qua hoạch định ban hành những cơ
chế, chính sách, tạo hành lang khung pháp lý nhằm tối đa hóa phúc lợi của xã hội và
hướng đến việc kích thích tăng trưởng kinh tế khu vực nông thôn, đồng thời với
chuyển đổi nền tảng sản xuất của xã hội nông thơn, chăm lo thực hiện các chính
sách về văn hố, giáo dục, môi trường, y tế cho người dân vùng nông thôn
1.2. Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới
1.2.1 Hoạch định chiến lược, quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Định hướng chiến lược, quy hoạch, thực hiện quy hoạch tạo cơ sở cho các tổ
chức, nhân dân thực hiện các hoạt động nhằm đạt được các tiêu chí trong 19 tiêu chí
được ban hành về xây dựng nông thôn mới, nhằm đảm bảo tối đa lợi ích cho tồn xã
hội. Trong xây dựng NTM, hoạch định chiến lược chính là việc định ra những mục
tiêu, nội dung, giải pháp ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho chương trình xây dựng
NTM.
Cơng tác quy hoạch trong xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ quan trọng
mang tính tiền đề và cấp thiết để xây dựng nơng thôn mới thành công. Quy hoạch là
15
1.2.2 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản QLNN và chính sách về xây
dựng NTM ở Trung ương và Tỉnh Sơn La
Văn bản quản lý Nhà nước thể hiện ý chí, mệnh lệnh, mang tính quyền lực
Nhà nước, là phương tiện để điều chỉnh những quan hệ xã hội thuộc phạm vi Nhà
nước, đồng thời thể hiện kết quả hoạt động quản lý của các cơ quan, tổ chức tại địa
phương. Trong lĩnh vực xây dựng nông thôn mới, thời gian qua Đảng và Nhà nước
ta luôn quan chú trọng đúc rút kinh nghiệm, sửa đổi bổ sung, xây dựng, ban hành hệ
thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động XD NTM nhằm mục
đích kịp thời hỗ trợ các địa phương nắm bắt và áp dụng phù hợp với thực tế.
Cụ thể, Trung ương đã ban hành Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của
BCH TW khóa X về tam nơng; Nghị quyết 24/2008/NĐ-CP ngày 28/10/2008 của
Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ
7 BCH TW khóa X về NNNDNT; Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày
16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông
thôn mới; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về
phê duyệt chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2010-2020...
Các Bộ, ngành liên quan ở Trung Ương cũng đã ban hành đồng bộ hệ thống các văn
bản hướng dẫn thi hành phù hợp với từng giai đoạn triển khai CTMTQG NTM. Bên
cạnh đó là ban hành đồng thời các các chương trình hỗ trợ cơng tác xây dựng NTM
như chương trình xây dựng mơ hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công
nghệ, phục vụ phát triển KT-XH NT và miền núi giai đoạn 2004-2010; Chương
trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thơn; Chương
trình kiên cố hóa kênh mương; điện nơng thơn; xóa đói giảm nghèo...
Đối với tỉnh Sơn La căn cứ theo các văn bản chỉ đạo của Trung ương tỉnh đã
ban hành hệ thống văn bản pháp luật liên quan như Quyết định số 2187/QĐ-UBND
Sơn La, ngày 06 tháng 9 năm 2010 về Ban hành bộ tiêu chí NTM tỉnh Sơn La, Sơn
La; Quyết định số 1797/QĐ-UBND Sơn La ban hành ngày 21 tháng 08 năm 2013
về Sửa đổi 05 tiêu chí của Bộ tiêu chí về nơng thơn mới tỉnh Sơn La ban hành kèm