BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
................../...............
............./...........
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ HỒNG THU
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUY AN,
TỈNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG
Đắk Lắk - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
................../...............
............./...........
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LỜI CẢM ƠN
Sau 2 năm học tập, em đã hoàn thành chƣơng trình đào tạo cao học
chuyên ngành Quản lý công. Em đã tiến hành nghiên cứu và hoàn thành đề tài
“Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới ở huyện Tuy An, tỉnh Phú
Yên”. Trong quá trình học tập, nghiên cứu và viết luận văn, em đã nhận đƣợc
sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy, cô giáo giảng dạy
chƣơng trình cao học chuyên ngành Quản lý công. Học viện Hành chính
Quốc gia đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu và thực hiện luận văn này.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS. Hoàng Sỹ Kim
- ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ đạo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý
báu, giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn lãnh đạo văn phòng Ủy ban nhân dân huyện
Tuy An, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài chính - Kế
hoạch, chi cục thống kê, các phòng, ban ngành của huyện; Đảng ủy, Uỷ ban
nhân dân các xã đã tạo điều kiện giúp đỡ, cộng tác để giúp em hoàn thành
luận văn này.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn cơ quan chủ quản, gia đình,
ngƣời thân, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ em hoàn thành luận
văn này.
Đắk Lắk, ngày
tháng năm 2019
Tác giả
Nguyễn Thị Hồng Thu
iii
3.1. Phƣơng hƣớng xây dựng nông thôn mới ở huyện Tuy An giai đoạn 2019 2025 ................................................................................................................. 84
3.2. Một số giải pháp chủ yếu quản lý nhà nƣớc về xây dựng nông thôn mới ở
huyện Tuy An giai đoạn 2019 - 2025 ............................................................. 88
3.3. Kiến nghị ................................................................................................ 107
Tiểu kết chƣơng 3.......................................................................................... 109
KẾT LUẬN ................................................................................................... 110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 112
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 116
iv
DANH MỤC BẢNG HÌNH
Bảng 2.1. Tình hình đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Tuy An tính
đến ngày 31/12/2018 ....................................................................................... 55
Bảng 2.2. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế huyện Tuy An giai đoạn 2012-2018 ... 58
Bảng 2.3. Kết quả hỗ trợ phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho nông dân
trên địa bàn huyện Tuy An ............................................................................. 61
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu kinh tế huyện Tuy An..................................................... 57
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐ
HĐND
Hội đồng nhân dân
HTX
Hợp tác xã
KT - XH
Kinh tế xã hội
MTQG
Mục tiêu quốc gia
MTTQ
Mặt trận tổ quốc
NNLN
Nông nghiệp, lâm nghiệp
NNNDNT
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn
NSNN
thứ 7 Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng (khóa X), Việt Nam không thể có một
nƣớc cơ bản thành nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại nếu nông nghiệp,
nông thôn lạc hậu, nông dân có đời sống văn hóa và vật chất thấp.
Nghị quyết đã xác định mục tiêu xây dựng nông thôn mới đến năm
2020. Để thực hiện nhiệm vụ mà Nghị quyết số 26-NQ/TW đề ra, Thủ tƣớng
Chính phủ có Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 16 tháng 4 năm 2009 và
Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04 tháng 6 năm 2010 “Ban hành Bộ tiêu
chí về xây dựng nông thôn mới”.
Thực hiện chủ trƣơng của Đảng, Đảng bộ huyện Tuy An đã tập trung
chỉ đạo, từng bƣớc cụ thể hóa các tiêu chí xây dựng nông thôn mới phù hợp
với địa phƣơng. Hiện nay Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới ở huyện
Tuy An có 100 % các xã trên địa bàn phê duyệt xong Đồ án quy hoạch, đề án
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020. Bộ mặt nông thôn tại huyện
Tuy An đã có nhiều đổi mới, tạo sự chuyển biến mạnh về nhận thức, ý thức
của ngƣời dân trong việc thực hiện tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Đến
nay Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới của huyện đã đạt nhiều kết quả
quan trọng: Đã có 05 xã đạt 19 tiêu chí, 01 xã đạt 18 tiêu chí, 03 xã đạt 16
tiêu chí, 01 xã đạt 15 tiêu chí, 03 xã đạt 14 tiêu chí, 02 xã đạt 13 tiêu chí, số
tiêu chí bình quân đạt 16,3 tiêu chí/ xã. Diện mạo nông thôn có sự thay đổi rõ
nét, cơ sở hạ tầng thiết yếu từng bƣớc đƣợc nâng cấp, hệ thống các trƣờng
học, trạm y tế, chợ, bƣu điện văn hóa xã, hệ thống thủy lợi, đƣờng giao thông
liên thôn, đƣờng ngõ xóm, thu nhập của ngƣời dân đƣợc cải thiện, nhà ở dân
1
cƣ từng bƣớc đƣợc nâng cao, hệ thống chính trị đƣợc cũng cố. Tuy nhiên,
bên cạnh những kết quả đạt đƣợc quá trình triển khai xây dựng nông thôn
mới vẫn còn nhiều hạn chế; về cơ chế chính sách, nguồn lực đầu tƣ, việc huy
động nguồn lực đóng góp của doanh nghiệp, của Nhân dân và cộng đồng xây
dựng nông thôn mới chƣa nhiều.
thôn mới ở nƣớc ta hiện nay” phân tích chủ yếu ba vấn đề: thứ nhất, nông
thôn Việt Nam trƣớc yêu cầu mới; thứ hai, hình dung ban đầu về những tiêu
chí của mô hình nông thôn mới; thứ ba, về những nhân tố chính của mô hình
nông thôn mới nhƣ: kinh tế, chính trị, văn hóa, con ngƣời, môi trƣờng... Các
nội dung trên trong cấu trúc mô hình nông thôn mới có mối liên hệ chặt chẽ
với nhau. Nhà nƣớc đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình hoạch
định và thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo hành lang pháp lý, hỗ
trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, động viên tinh thần. Nhân dân tự
nguyện tham gia, chủ động trong thực thi và hoạch định chính sách [25].
Tác giả Vũ Văn Phúc (chủ biên) và các cộng sự trong cuốn: “Xây dựng
nông thôn mới – Những vấn đề lý luận và thực tiễn”. Nxb Chính trị Quốc gia
Hà nội, năm 2012. Tác phẩm đã nêu những vấn đề lý luận chung về xây dựng
NTM, làm rõ những chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng và nhà nƣớc về nông
nghiệp, nông thôn, nông dân và xây dựng NTM. Thực tiễn xây dựng NTM tại
các địa phƣơng Ở Việt Nam: Những kết quả đạt đƣợc, những hạn chế và
những vấn đề đặt ra trong triển khai thực hiện xây dựng NTM. Trên cơ sở đó
đề xuất các giải pháp cụ thể; về công tác tuyên truyền, về tổ chức sản xuất, về
phát triển kinh tế nông thôn, về đầu tƣ xây dựng kết cấu hạ tầng và xây dựng
ngƣời nông dân mới chủ thể của nông thôn là hạt nhân để xây dựng NTM.
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới (2014), Nhà xuất bản Chính trị
Quốc gia – Sự thật và Nhà xuất bản xây dựng, chủ yếu đƣa ra phƣơng pháp
quy hoạch xây dựng xã, cụm xã, thiết kế quy hoạch xây dựng điểm dân cƣ
3
nông thôn, phát triển kết cấu hạ tầng, vệ sinh môi trƣờng, tổ chức thiết kế quy
hoạch xây dựng và quản lý điểm dân cƣ [19].
Đề tài “ Vai trò của chính quyền xã trong XDNTM ở Thái Nguyên” của
Ngô Thị Vân Anh, Luận văn thạc sĩ Hành chính công năm 2015, đề cập đến
vai trò của chính quyền cấp xã trong chỉ đạo chƣơng trình XDNTM [1].
4.1. Đối tượng
Đối tƣợng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý
nhà nƣớc về xây dựng nông thôn mới ở huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.
4.2. Phạm vi
- Về nội dung: Nghiên cứu về những nội dung chính trong hoạt động
quản lý nhà nƣớc về xây dựng nông thôn mới.
- Về không gian: Tập trung nghiên cứu quản lý nhà nƣớc về xây dựng
nông thôn mới 15 xã trên địa bàn huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.
- Về thời gian: Luận văn nghiên cứu nội dung quản lý nhà nƣớc về xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên từ năm 20122018. Đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp chủ yếu giai đoạn 2019 -2025.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Luận văn nghiên cứu trên cơ sở phƣơng pháp luận của chủ nghĩa MácLênin, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh và những quan điểm, chủ trƣơng của Đảng,
chính sách, pháp luật của nhà nƣớc về xây dựng nông thôn mới.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp nhiều phƣơng pháp nghiên cứu, trong đó
chú trọng phƣơng pháp: phân tích, tổng hợp, so sánh, diễn giải, quy nạp… đặc
biệt luận văn sử dụng các phƣơng pháp:
- Phương pháp thống kê:
5
Phƣơng pháp này sử dụng nhiều ở chƣơng 2 của luận văn. Sau khi thu
nhập các tài liệu, số liệu đã có tại các cơ quan trong huyện nhƣ: Ban chỉ đạo
xây dựng nông thôn mới của huyện, Phòng nông nghiệp huyện, cục thống kê
huyện, phòng tài chính kế hoạch huyện từ đó đánh giá các chỉ tiêu và tiêu chí
cụ thể, tiến hành thống kê, mô tả và tổng hợp các số liệu, dữ liệu, luận văn
đƣa ra những đánh giá quản lý nhà nƣớc về xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.
- Phương pháp thu thập thông tin:
Chƣơng 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nƣớc về xây dựng nông thôn mới.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc về xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.
Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp chủ yếu quản lý nhà nƣớc về xây
dựng nông thôn mới ở huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên giai đoạn 2019 – 2025.
7
Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Nông thôn
Nông thôn là khái niệm dùng để chỉ một địa bàn mà ở đó sản xuất nông
nghiệp chiếm tỷ trọng lớn. Theo từ điển Bách khoa Việt Nam thì nông thôn
là: “phần lãnh thổ của một nước hay của một đơn vị hành chính nằm ngoài
lãnh thổ đô thị, có môi trường tự nhiên, hoàn cảnh kinh tế xã hội, điều kiện
sống khác biệt với thành thị và dân cư chủ yếu làm nông nghiệp”.
Đến nay, khái niệm nông thôn đƣợc thống nhất với quy định tại Theo
Thông tƣ số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội
thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính
cơ sở là ủy ban nhân dân xã" [2].
Là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bƣớc hiện đại, cơ
cấu kinh tế và các hình thức tổ chức hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển
nhanh công nghiệp, dịch vụ, gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy
hoạch, xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, dân
trí đƣợc nâng cao, môi trƣờng sinh thái xanh, sạch, đẹp, an ninh trật tự đƣợc
giữ vững, đời sống vật chất và tinh thần ngƣời dân đƣợc nâng cao.
thành thị. Nông dân đƣợc đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có
bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới.
Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng
đƣợc xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý
giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị. Nông thôn ổn định, giàu
bản sắc văn hoá dân tộc, môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ. Sức mạnh của hệ
9
thống chính trị đƣợc nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự
xã hội.
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để
cộng đồng dân cƣ ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của
mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công
nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trƣờng và an ninh nông thôn đƣợc
đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của ngƣời dân đƣợc nâng cao.
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn
dân, của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã
hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp.
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích
cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp,
dân chủ, văn minh.
1.1.4. Quản lý
Từ khi xã hội loài ngƣời đƣợc hình thành, hoạt động tổ chức, quản lý
đã đƣợc quan tâm. Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công lao động
nhằm đạt đƣợc hiệu quả cao hơn. Đó là hoạt động giúp cho ngƣời đứng đầu tổ
chức phối hợp sự nổ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng
nhằm đạt đƣợc mục tiêu đề ra.
Trong nghiên cứu khoa học, có rất nhiều quan niệm về quản lý theo
những cách tiếp cận khác nhau. Chính vì sự đa dạng về cách tiếp cận, dẫn đến
nƣớc; là tổng thể về thể chế, về tổ chức và cán bộ của bộ máy nhà nƣớc có trách
nhiệm quản lý công hàng ngày của nhà nƣớc do tất cả các cơ quan nhà nƣớc (lập
pháp, hành pháp, tƣ pháp) tiến hành bằng các văn bản quy phạm pháp luật để
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn mà nhà nƣớc giao cho trong
việc tổ chức điều hành các quan hệ xã hội và hành vi của công dân.
11
Nhƣ vậy, thông qua những điểm chung của các khái niệm một cách
chung nhất, ta có thể hiểu: “Quản lý nhà nước là một hoạt động thực thi
quyền lực nhà nước của các cơ quan trong bộ máy nhà nước nhằm thực hiện
các chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước trên cơ sở các quy luật phát
triển xã hội, nhằm mục đích ổn định và phát triển đất nước”.
1.1.6. Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới
Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nƣớc là hoạt động tổ chức, điều hành của
cả bộ máy nhà nƣớc, là sự tác động, tổ chức của quyền lực nhà nƣớc trên các
phƣơng diện lập pháp, hành pháp và tƣ pháp. Theo cách hiểu này, quản lý nhà
nƣớc là hoạt động của cả ba hệ thống cơ quan nhà nƣớc: cơ quan lập pháp, cơ
quan hành pháp, cơ quan tƣ pháp.
Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nƣớc chủ yếu là quá trình tổ chức, điều
hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nƣớc đối với các quá trình xã hội
và hành vi hoạt động của con ngƣời theo pháp luật nhằm đạt đƣợc những mục
tiêu yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nƣớc. Đồng thời, các cơ quan nhà nƣớc nói
chung còn thực hiện các hoạt động có tính chất chấp hành, điều hành, tính
chất hành chính nhà nƣớc nhằm xây dựng tổ chức bộ máy và củng cố chế độ
công tác nội bộ của mình, chẳng hạn ra quyết định thành lập, chia tách, sát
nhập các đơn vị tổ chức thuộc bộ máy của mình [12].
Nhƣ vậy, từ những điểm chung của các định nghĩa trên,có thể hiểu:
“Quản lý nhà nước là một dạng xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực
này mà cả trong đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời nông dân đƣợc cải
thiện. Hệ thống chính trị ở cơ sở đƣợc tăng cƣờng, dân cƣ đƣợc phát huy tốt
hơn, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở nông thôn đƣợc đảm bảo.
Những thành tựu đó góp phần quan trọng vào ổn định phát triển kinh tế - xã
hội, tạo tiền đề đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.
13
Tuy nhiên, nông thôn hiện nay chủ yếu vẫn còn là sản xuất nông nghiệp
nhỏ lẻ, manh mún. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm chƣa theo sát với thị
trƣờng. Ứng dụng khoa học công nghệ còn hạn chế, tƣ tƣởng sản xuất nhỏ, tự
cấp, tự túc trong nông thôn còn nặng nề; công tác quy hoạch phát triển sản
xuất chƣa gắn kết với quy hoạch vùng nên cơ cấu sản xuất; còn mang nặng
tính tự phát, không gian nông thôn bị phá vỡ, mất đi tính truyền thống, bản
sắc văn hóa, mất cân bằng sinh thái, ô nhiễm môi trƣờng gia tăng. Kinh tế
nông thôn phát triển nhƣng thiếu tính bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi
trƣờng. Ngƣời dân thiếu việc làm ổn định, tỷ lệ nghèo đói giảm chậm và có
xu thế tái nghèo ở một số địa phƣơng. Một bộ phận dân cƣ còn sống dƣới
mức nghèo khổ. Chƣơng trình triển khai thực hiện còn chậm so với yêu cầu.
Liên kết sản xuất giữa nông dân với doanh nghiệp và nhà khoa học chậm phát
triển. Việc huy động nguồn lực từ các nguồn ngoài ngân sách còn hạn chế,
nhất là từ doanh nghiệp, tín dụng và nội lực đóng góp từ ngƣời dân. Nhiều địa
phƣơng chƣa chú trọng đến các hoạt động về xây dựng thiết chế văn hoá, giữ
gìn và bảo vệ các nét đẹp truyền thống ở nông thôn.
Từ những lý do trên, Đảng và nhà nƣớc ta xác định cần phải chỉ đạo
thực hiện Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới để tạo bƣớc chuyển biến căn
bản, toàn diện nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
1.2.1. Vai trò của nông thôn, xây dựng nông thôn mới và quản lý nhà
nước về xây dựng nông thôn mới
nâng cao đƣợc thể hiện trên các mặt nhƣ sau:
+ Về kinh tế: Nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, hƣớng đến thị
trƣờng và giao lƣu, hội nhập. Để đạt đƣợc điều đó, kết cấu hạ tầng của nông
thôn phải hiện đại, tạo điều kiện cho mở rộng sản xuất giao lƣu buôn bán.
Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọi ngƣời
tham gia vào thị trƣờng, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh giảm bớt sự
15
phân hóa giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa nông thôn
và thành thị. Hình thức sỡ hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới các hợp
tác xã theo mô hình kinh doanh đa ngành. Hỗ trợ các HTX ứng dụng tiến bộ
khoa học công nghệ phù hợp với phƣơng án sản xuất kinh doanh, phát triển
ngành nghề ở nông thôn.
+ Về chính trị: Phát huy dân chủ với tinh thần thƣợng tôn pháp luật,
gắn lệ làng, hƣơng ƣớc với pháp luật để điều chỉnh hành vi con ngƣời, đảm
bảo tính pháp lý, tôn trọng kỷ cƣơng phép nƣớc, phát huy tính tự chủ của làng
xã. Phát huy tối đa quy chế dân chủ ở cơ sở, tôn trọng hoạt động của các đoàn
thể, các tổ chƣc hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực vào
xây dựng NTM.
+ Về văn hóa xã hội: Xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cƣ, đoàn
kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững.
+ Về con người: Xây dựng hình mẫu ngƣời nông dân sản xuất hàng hóa
khá giả, giàu có, kết tinh các tƣ cách: Công dân, thể nhân, dân của làng, ngƣời
con của các dòng họ, gia đình.
+ Về môi trường: Xây dựng củng cố bảo vệ môi trƣờng, sinh thái. Bảo
vệ rừng đầu nguồn, chống ô nhiễm nguồn nƣớc, môi trƣờng không khí và chất
thải từ các khu công nghiệp để nông thôn phát triển bền vững.
- Vai trò quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới:
Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05 tháng 8 năm 2008, nêu quan điểm
trên các nội dung sau:
+ Nhằm hoạch định chính sách xây dựng và phát triển nông thôn mới.
+ Xây dựng đồng bộ và ban hành hệ thống thể chế tạo môi trƣờng
pháp lý cho xây dựng nông thôn mới.
+ Đảm bảo thực hiện đúng quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
17