Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện thạch an tỉnh cao bằng - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐINH THỊ DUYÊN

NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THẠCH AN, TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐINH THỊ DUYÊN

NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THẠCH AN, TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: Phát triển Nông thôn
Mã số: 60.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Đinh Ngọc Lan

LỜI CẢM ƠN
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời
cảm ơn đến Cô giáo PGS.TS Đinh Ngọc Lan - Người trực tiếp hướng dẫn và giúp
đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế và Phát
triển nông thôn, các Thầy Cô thuộc Bô ̣ phâ ̣n Quản lý sau đại học trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn UBND huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng; UBND các xã: Đức
Long, Minh Khai, Đức Xuân huyện Thạch An và các hộ gia đình ở 3 xã trên đã
cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia
đình, người thân đã động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu đề tài.
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn

Đinh Thị Duyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. v
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................vi

2.4.1. Thu thập số liệu thứ cấp ......................................................................... 23
2.4.2. Phương pháp điều tra hộ: Gồm các bước sau ...................................... 23
2.4.3. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin ............................................. 25
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 26
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Thạch An ............................... 26
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên ......................................... 26
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................... 29
3.2. Tình hình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thạch An ........... 37
3.2.1. Kết quả 3 năm thực hiện Chương trình xây dựng NTM của huyện Thạch An .. 37
3.2.2. Đánh giá chung ...................................................................................... 40
3.3. Tình hình xây dựng NTM ở 3 xã nghiên cứu ........................................... 41
3.4. Sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới ..................... 42
3.4.1. Mức độ đạt tiêu chí của các xã nghiên cứu ............................................ 42
3.4.2. Sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM.................................. 44
3.4.3. Sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng CSHT nông thôn .............. 47
3.4.4. Đóng góp của người dân cho xây dựng CSHT nông thôn ..................... 50
3.4.5. Đánh giá chung về sự tham gia của cộng đồng tại 3 xã nghiên cứu ...... 57
3.6 Những thuận lợi và khó khăn trong xây dựng NTM trên địa bàn huyện
Thạch An, tỉnh Cao Bằng ................................................................................. 61
3.6.1. Thuận lợi ................................................................................................ 61
3.6.2. Khó khăn ................................................................................................ 62
3.6.3. Cơ hội ..................................................................................................... 62
3.6.4. Thách thức .............................................................................................. 63
3.7. Một số giải pháp huy động nội lực từ người dân tham gia xây dựng NTM......... 64
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 66
1. Kết luận ........................................................................................................ 66
2. Kiến nghị ...................................................................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 69
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 72



DA
ĐBKK
DTTN

: Dự án
: Đặc biệt khó khăn
: Diện tích tự nhiên

GO
GPMB
GTNT

: Giá trị sản xuất
: Giải phóng mặt bằng
: Giao thông nông thôn

GTVT
HĐND

: Giao thông vận tải
: Hội đồng nhân dân

HTX
LĐ, TB&XH
MTQG

: Hợp tác xã
: Lao động, Thương binh và Xã hội
: Mục tiêu quốc gia

XĐGN

: Đôla mỹ
: Văn hóa - Thể thao - Du lịch
: Vệ sinh môi trường
: Xóa đói giảm nghèo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vi
DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất của huyện Thạch An .................................. 27
Bảng 3.2: Cơ cấu kinh tế huyện Thạch An .................................................... 29
Bảng 3.3: Cơ cấu giá trị sản lượng nông lâm nghiệp và chăn nuôi trên địa
bàn huyện Thạch An ...................................................................... 30
Bảng 3.4: Diện tích các loại cây trồng trên địa bàn huyện Thạch An ........... 30
Bảng 3.5: Số lượng gia súc, gia cầm huyện Thạch An .................................. 31
Bảng 3.6: Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị,
nông thôn .............................................................................. 33
Bảng 3.7: Kết cấu hạ tầng, dịch vụ của các xã, thị trấn trên địa bàn huyện .. 34
Bảng 3.8: Kết quả huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2011 - 2015 ........................................................................... 39
Bảng 3.9: Tổng hợp kết quả rà soát các tiêu chí NTM huyện Thạch An ........ 39
Bảng 3.10. Một số thông tin chung về các xã vùng nghiên cứu ...................... 42
Bảng 3.11. Kết quả thực hiện 19 tiêu chí xây dựng mô hình nông thôn mới .. 43
Bảng 3.12. Sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM ......................... 44

cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, được thực hiện trên phạm vi cả nước.
Trước giai đoạn 10 năm Việt Nam thực hiện chương trình MTQG xây dựng
NTM đã có 10 năm triển khai các hoạt động thử nghiệm thông qua các chương trình
thí điểm xây dựng NTM ở nhiều địa phương. Giai đoạn 2001-2005 là chương trình
thí điểm NTM cấp xã của Ban Kinh tế Trung ương; giai đoạn 2007-2009 là chương
trình thí điểm NTM cấp thôn bản của Bộ NN&PTNT; giai đoạn 2009-2011 là
chương trình thí điểm NTM thời kỳ đẩy nhanh CNH-HĐH do Ban bí thư Trung
ương Đảng chỉ đạo. Song song với các chương trình này, nhiều địa phương cũng
triển khai các hoạt động xây dựng NTM theo những chương trình riêng của tỉnh,
thành phố.
Các chương trình thí điểm và chương trình MTQG xây dựng NTM đều thực
hiện nguyên tắc chủ đạo trong triển khai các nội dung xây dựng NTM là phát huy
vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương, các hoạt động cụ thể do chính
cộng đồng nhân dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện.
Nguyên tắc này đã xác định xây dựng NTM là một hoạt động “dựa vào cộng đồng”,
phát huy sự tham gia và đóng góp của cộng đồng là nguồn lực chính để thực hiện
các nội dung xây dựng NTM. Tuy nhiên, theo đánh giá chung từ các chương trình
thí điểm, quá trình thử nghiệm vẫn chưa khơi dậy hiệu quả nguồn lực từ cộng đồng,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


2
người dân chưa tích cực tham gia đóng góp vào các hoạt động xây dựng NTM.
Nhiều nơi người dân có tâm lý ỷ lại, chỉ dựa vào sự hỗ trợ, đầu tư của nhà nước, từ
nguồn vốn cho xây dựng NTM, do đó, chủ yếu từ ngân sách nhà nước và tập trung
cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, thiếu sự tham gia ý kiến của cộng đồng,
thiếu các hoạt động phát huy vai trò cộng đồng trong tổ chức sản xuất, bảo vệ môi

huyện Thạch An nói riêng và tỉnh Cao Bằng nói chung.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Thông qua quá trình thực hiện đề tài giúp cho tôi có điều kiện củng cố và
áp dụng những kiến thức lý thuyết vào trong thực tiễn đồng thời bổ sung những
kiến thức còn thiếu cho bản thân.
- Chương trình xây dựng nông thôn mới là một chương trình rất lớn đã và
đang được triển khai trên khắp các tỉnh thành trong cả nước. Do vậy, những nghiên
cứu của tôi trong đề tài này sẽ là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Nghiên cứu để thấy được mức độ tham gia của cộng đồng trong quá trình
xây dựng nông thôn mới sẽ cung cấp thông tin gốc từ thực địa cho quá trình xây
dựng NTM ở huyện Thạch An - tỉnh Cao Bằng và Trung ương, để chỉ đạo xây dựng
NTM sẽ phù hợp với điều kiện của người dân hơn.
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở, căn cứ để đề xuất một số giải pháp thực tiễn
nhằm xây dựng nông thôn mới thành công và đạt hiệu quả cao tại huyện Thạch An tỉnh Cao Bằng.
- Kết quả nghiên cứu giúp cho khoa Kinh tế &PTNT trường đại học Nông
lâm Thái nguyên, Viện chính sách và chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn
Bộ NN&PTNT làm cơ sở để tiế p tu ̣cnghiên cứu, đề xuất chính sách cho Chương
trình XD NTM trong những năm tiế p theo.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài

5
1.1.2. Nông thôn mới
Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW [20] đưa ra mục tiêu: “Xây dựng nông thôn
mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ
chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ,
đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân
trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn
dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường”.
Trong quyết định Số 800/QĐ-TTg [25] đưa ra mục tiêu trung về xây dựng
mô hình nông thôn mới: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn
nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với
đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân
tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật
chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội
chủ nghĩa”.
Như vậy nông thôn mới trước tiên nó phải là nông thôn không phải là thị
tứ, thị trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay, có thể
khái quát gọn theo năm nội dung cơ bản sau: (1) làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ
tầng hiện đại; (2) sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; (3)
đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; (4) bản
sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển; (5) xã hội nông thôn an ninh tốt,
quản lý dân chủ.
1.1.3. Phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng
Theo Báo cáo tổng hợp đề tài khoa học của Viện Quy hoạch và Thiết kế
Nông nghiệp - Bộ NN & PTNT (2009) [20]: Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu
về phát triển (nông thôn) theo định hướng cộng đồng, và có một số cách dùng từ
khác nhau như phát triển theo định hướng cộng đồng, phát triển dựa vào cộng đồng,
phát triển do cộng đồng làm chủ, và phát triển lấy người dân làm trung tâm. Phát
triển theo các tên gọi khác nhau này đều có chung bản chất là phát triển theo định

quan tâm và lợi ích chung. Mặt khác, một cá nhân có thể đồng thời thuộc về vài
cộng đồng tại cùng một thời điểm do bản thân họ có nhiều mối quan tâm, nhiều sở
thích và chia sẻ lợi ích với nhiều nhóm người khác nhau; trong một cộng đồng số
thành viên thường có xu hướng biến đổi. Cộng đồng nông thôn gắn kết với nhau
trên cơ sở tình làng nghĩa xóm truyền thống và quan hệ trong nội bộ dòng tộc.
Ở Việt Nam, có nhiều tài liệu đưa ra khái niệm “cộng đồng”. Từ điển tiếng
Việt, Viện ngôn ngữ học, 1992 [21] giải thích: “cộng đồng là toàn thể những người
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


7
sống thành một xã hội, nói chung có những điểm giống nhau, gắn bó thành một
khối”. Đại từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản văn hóa thông tin, 1999 giải thích:
“cộng đồng là tập hợp những người có những điểm giống nhau làm thành một khối
như một xã hội”. Cộng đồng là một nhóm người có cùng những đặc điểm chung, ví
dụ: đặc quyền, đặc lợi, sống với nhau, cùng chia sẻ tài nguyên và lợi ích chung,...
Nói cách khác, cộng đồng là một nhóm người cùng sống với nhau trong một khu
vực nhất định, có chung đặc điểm về tâm lý, tác động qua lại và sử dụng tài nguyên
vốn có để đạt mục đích chung [18].
Cộng đồng dân cư làng xã truyền thống: Cộng đồng nông thôn truyền thống
ở Việt Nam là làng xã xuất hiện từ khi tổ tiên biết làm nông nghiệp, đặc biệt là từ
khi biết trồng lúa nước. Cộng đồng dân cư làng xã, những nhóm người dân tự quản
gắn bó với nhau trên cơ sở tự nguyện vì những mối quan tâm chung. Các mối quan
tâm này khá phong phú và đa dạng. Để có thể thực hiện mục tiêu chung, cộng đồng
đã tự lập ra những hình thức tổ chức tự quản hết sức phong phú của mình. Trong
lĩnh vực văn hóa tinh thần có loại hình phường hát bội, hội làng Gióng… được lập
ra để gìn giữ các di sản văn hóa giá trị. Nhiều tổ chức cộng đồng được lập ra để bảo
vệ an ninh trật tự công cộng trong làng xã. Nhiều nơi, các dòng họ cũng đặt ra các

cộng đồng giúp người dân tạo dựng cuộc sống cho chính họ (Gord Cunningham,
2006). Trong tài liệu tập huấn Kỹ năng phát triển cộng đồng (Đại học An Giang,
2007), nguồn lực cộng đồng được khái niệm một cách toàn vẹn bao gồm các thành
phần sau:
- Các nguồn tài nguyên thiên nhiên (natural capitals): là các nguồn tài
nguyên thiên nhiên tồn tại trong cộng đồng. Ví dụ: đất sản xuất, tài nguyên rừng,
thuỷ sản…
- Các nguồn tài sản vật chất (physical capitals): là các công trình được xây
dựng phục vụ trực tiếp hay gián tiếp cho đời sống nhân dân tại cộng đồng (và các
cộng đồng lân cận). Ví dụ: cơ sở hạ tầng (điện, đường, trường, trạm).
- Các nguồn tài sản về con người (human capitals): gồm các kỹ năng (skills),
kiến thức (knowledge) và năng lực (talent) của các thành viên trong cộng đồng.
- Các nguồn tài sản xã hội (social capitals): mối quan hệ giữa các thành viên
trong cộng đồng, ví dụ như niềm tin (trust).
- Các nguồn tài sản tài chính (financial capitals): là các nguồn lực kinh tế
tồn tại trong cộng đồng như hệ thống ngân hàng đang hoạt động trong vùng, khả
năng kinh tế của các thành viên trong cộng đồng.
Trong nghiên cứu này, các nguồn lực cộng đồng không nhìn ở phạm vi rộng
như trên. Nguồn lực cộng đồng ở đây được hiểu là những đóng góp của người dân (cá
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


9
nhân, hộ gia đình, tổ nhóm…) cho các hoạt động xây dựng NTM. Các nguồn lực mà
họ có thể đóng góp là: tiền, tài sản, vật chất, công lao động, tham gia ý kiến...
b)Vai trò của cộng đồng trong phát triển nông thôn:
Trong cuốn cẩm nang “Phát triển nông thôn toàn diện” (2004), giáo sư
Michael Dower cho rằng cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong phát triển nông


10
là cách hiểu như thế nào là “dựa vào cộng đồng” (community- based). Có ý kiến
cho rằng, ở các nước đang phát triển, vấn đề phát triển nông thôn là rất quan trọng
do phần lớn dân cư sống ở khu vực nông thôn và hoạt động chính là sản xuất nông
nghiệp, vì thế rất nhiều tổ chức khác nhau áp dụng các biện pháp phát triển cộng
đồng khác nhau đã được thực hiện tại các quốc gia này. Hầu hết những nỗ lực hỗ trợ
phát triển này được tạo ra từ phía bên ngoài cộng đồng (nhà nước, tổ chức phi chính
phủ, cơ quan nghiên cứu - phát triển) chứ bản thân cộng đồng không tự tổ chức phát
triển. Điều này tạo đặt ra vấn đề là “sự tham gia” hay “dựa vào cộng đồng” nằm ở
đâu? Nhiều câu hỏi cũng được đặt ra về sự bền vững của những tác động phát triển
này cũng như câu hỏi về việc cộng đồng có được tăng cường sức mạnh để tự ra
quyết định của mình hay không [18].
Theo Nguyễn Ngọc Luân và cs (2011) [18], cũng có nhiều câu trả lời cho
những tranh luận trên, trong đó đáng chú ý là khái niệm phát triển nông thôn dựa
vào nội lực cộng đồng (Asset-Based Community Development - ABCD) do Jody
Kretzmann và John McKnight (1993) đưa ra. Đây là một cách tiếp cận phát triển
cộng đồng đề cao việc sử dụng những kỹ năng và sức mạnh đã và đang hiện hữu
ngay trong cộng đồng nông thôn hơn là việc lôi kéo, trông chờ vào sự trợ giúp từ
bên ngoài. Cụm từ “dựa vào cộng đồng” ở đây đề cập đến tính chủ động, tự phát
triển, trong đó khuyến khích các thành viên trong cộng đồng tạo ra sự tiến triển cho
chính bản thân họ (capacity- driven), đối lập với cách tiếp cận truyền thống là dựa
theo nhu cầu (needs- driven) mà đã khiến cho cộng đồng phụ thuộc vào các hỗ trợ
bên ngoài.
1.1.6. Vai trò và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng trong PTNT
Theo Vũ Trọng Bình [15]: Các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của người
dân địa phương trong các hoạt động phát triển phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
Điều kiện hộ gia đình: trong khuôn khổ nghiên cứu về sự tham gia Cohen và
Uphoff (1979) đã liệt kê các đặc trưng hộ gia đình ảnh hưởng tới sự tham gia. Đó
là: độ tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, điều kiện kinh tế, quan hệ xã hội, và vv...

Mức độ mà chính quyền cấp trên tham gia trong các hoạt động của cộng đồng phụ
thuộc vào mức độ phân cấp quyền lực và nguồn lực mà chính quyền cấp trên trao
cho cấp dưới (Vũ Trọng Bình) [15]
Đặc điểm của dự án: Các đặc trưng của chính dự án cũng có thể ảnh hưởng
đến mức độ tham gia. Khi dự án đã được xác định nhằm vào nhu cầu của dân địa
phương, tính phức tạp về kỹ thuật sẽ ảnh hưởng tới mức độ tham gia (USAID,
1996). Nhìn chung, chỉ có lao động không có tay nghề trong mỗi cộng đồng do đó
những dự án có công nghệ đơn giản sẽ làm dân địa phương dễ dàng tham gia [15].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


12
1.1.7. Các chỉ tiêu để xác định sự tham gia
Theo Vũ Trọng Bình [15] Trong nghiên cứu phát triển tham gia ở vùng nông
thôn Nigeria, Okarfor(1997) nhận thấy 4 lĩnh vực tham gia, và do đó 4 yếu tố để đo
phạm vi tham gia là:
(1)

Tham giam vào cuộc họp của dự án;

(2)

Tham gia vào việc ra quyết định

(3)

Tham gia vào giám sát các dự án phát triển;


Để đánh giá những kết quả này, dự án đã xếp loại các làng này thành 3
nhóm: Nhóm làng tích cực nhất, nhóm trung bình và nhóm cơ bản. Bằng việc trao
thưởng cho mỗi làng 2000 USD nếu được thăng nhóm xếp hạng, chương trình đã
tạo sự chuyển biến tích cực của việc phân loại các nhóm trong các làng trong vòng
3 năm sau đó.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


14
- Con người là nhân tố quyết định.
Để thực hiện có hiệu quả quá trình hỗ trợ cho các làng, dự án Nông thôn
mới chú trọng đến nhân tố con người. Trình độ văn hóa của người dân nông thôn
rất thấp cho nên việc phổ biến gặp rất nhiều khó khăn. Để khắc phục hạn chế
này, dự án chú trọng vào việc phát triển đội ngũ cán bộ cấp làng, cán bộ chính
quyền địa phương.
Trước khi tiến hành hỗ trợ cho các làng, cán bộ dự án tiến hành các điều tra
xã hội học đối với ba nhóm đối tượng là: Cán bộ địa phương, cán bộ làng và người
dân. Các điều tra này cho biết được đích xác nhu cầu hiện tại của người dân trong
các làng, suy nghĩ và trình độ nhận thức của lãnh đạo làng.
Để sự tham gia của người dân chủ động và hiệu quả, các cán bộ làng sẽ thực
hiện quá trình trao đổi ý kiến với dân làng, tiếp thu ý kiên của nhân dân để điều
chỉnh và phát triển dự án.
Dự án Nông thôn mới trả lương cho cán bộ làng thay cho nhân dân như trước
đây, cho nên đã khuyến khích cả cán bộ làng và nhân dân cùng tham gia.
Nâng cao chất lượng cán bộ, lãnh đạo và tiếp thu ý kiến từ trong nhân
dân là hai biện pháp mang lại hiệu quả cao cho các dự án hỗ trợ trong mô hình
“Nông thôn mới”
Quyền làm chủ của cộng đồng dân cư được phát huy đến mức tối đa, phù

Thứ ba, đào tạo cán bộ phục vụ phát triển nông thôn Hàn Quốc, xác định
nhân tố quan trọng nhất để phát triển phong trào “làng mới” là đội ngũ cán bộ cơ sở
theo tinh thần tự nguyện và do dân bầu. Hàn Quốc đã xây dựng 3 trung tâm đào tạo
quốc gia và mạng lưới trường nghiệp vụ của các ngành ở địa phương. Nhà nước đài
thọ, mở các lớp học trong thời gian từ 1-2 tuần để trang bị đủ kiến thức thiết thực
như kỹ năng lãnh đạo cơ bản, quản lý dự án, phát triển cộng đồng.
Thứ tư, phát huy dân chủ để phát triển nông thôn. Hàn Quốc thành lập hội
đồng phát triển xã, quyết định sử dụng trợ giúp của Chính phủ trên cơ sở công khai,
dân chủ, bàn bạc để triển khai các dự án theo mức độ cần thiết của địa phương.
Thành công ở Hàn Quốc là xã hội hóa các nguồn hỗ trợ để dân tự quyết định lựa
chọn dự án, phương thức đóng góp, giám sát công trình.
Thứ năm, phát triển kinh tế hợp tác từ phát triển cộng đồng Hàn Quốc đã
thiết lập lại các hợp tác xã (HTX) kiểu mới phục vụ trực tiếp nhu cầu của dân, cán
bộ HTX do dân bầu chọn. Phong trào “làng mới” là bước ngoặt đối với sự phát
triển của HTX hoạt động đa dạng, hiệu quả trong dịch vụ tín dụng, cung cấp đầu
vào cho sản xuất, tiếp thị nông sản, bảo hiểm nông thôn và các dịch vụ khác. Trong
vòng 10 năm, doanh thu bình quân của 1 HTX tăng từ 43 triệu won lên 2,3 tỉ won.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


16
Thứ sáu, phát triển và bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường bằng sức mạnh toàn
dân. Chính phủ quy hoạch, xác định chủng loại cây rừng phù hợp, hỗ trợ giống, tập
huấn cán bộ kỹ thuật chăm sóc vườn ươm và trồng rừng để hướng dẫn và yêu cầu
tất cả chủ đất trên vùng núi trọc đều phải trồng rừng, bảo vệ rừng. Nếu năm 1970
phá rừng còn là quốc nạn thì 20 năm sau rừng xanh đã che phủ khắp nước và đây
được coi là một kỳ tích của phong trào “làng mới”.
Phong trào “Làng mới” của Hàn Quốc là một trong các phong trào điển hình

17
1.2.1.3. Xây dựng NTM ở Thái Lan
Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thôn
chiếm khoảng 80% dân số cả nước. Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nông
nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường vai trò của cá
nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh phong trào
học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và
các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường
công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp;
giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân [30].
Kinh nghiệm trong phát triển nông nghiệp, nông thôn của Thái Lan cho thấy,
những ý tưởng sáng tạo, khâu đột phá và sự trợ giúp hiệu quả của nhà nước trên cơ
sở phát huy tính tự chủ, năng động, trách nhiệm của người dân để phát triển khu
vực này, có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng đối với việc công nghiệp hóa, hiện
đại hóa thành công nông nghiệp - tạo nền tảng thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước.
1.2.2. Những kết quả bước đầu về xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
1.2.2.1. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
Thực hiện Nghị quyết trung ương 7 (khóa X), Thủ tướng Chính phủ đã ban
hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới tại Quyết định 491/QĐ-TTg, ngày
16/4/2009 và Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010 - 2020 tại Quyết định 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2020.
Kết quả thực hiện đến nay trên các lĩnh vực như sau:
-Thành lập bộ máy chỉ đạo từ Trung ương đến cơ sở
Ngày 01 tháng 7 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định
1013/QĐ-TTg Thành lập Ban chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2010 - 2020. Ban Chỉ đạo Trung ương có 24
thành viên, do đồng chí Phó Thủ tướng Thường trực Chính Phủ làm Trưởng ban,
Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn làm Phó trưởng ban thường trực.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status